HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA NÔNG HỌC ------- ------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN VÀ MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA DCG66 TRONG VỤ MÙA 2021 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI Ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG Sinh viên : TRẦN VIỆT ANH Mã sinh viên : 632206 Lớp : K63 KHCTA Người hướng dẫn khoa học: PGS. TĂNG THỊ HẠNH HÀ NỘI - 2022 LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Tăng Thị Hạnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Cây lương thực, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2022 Sinh viên Trần Tuấn Đức i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
iv DANH MỤC BẢNG. v DANH MỤC HÌNH. vi TÓM TẮT KHÓA LUẬN. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục đích nghiên cứu. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên thế giới. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa tại Việt Nam. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Cơ sở khoa học của nghiên cứu bón phân đạm cho lúa.
Cơ sở khoa học của nghiên cứu mật độ cấy lúa. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN VÀ MẬT ĐỘ GIEO CÂY CHO CANH TÁC LÚA. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU.
THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Bố trí thí nghiệm.
Các chỉ tiêu theo dõi. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ CẤY VÀ LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG LÚA DCG66.
Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến chiều cao của giống lúa DCG66 vụ Mùa 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái đẻ nhánh và số nhánh hữu hiệu của giống lúa DCG66. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến động thái thái tăng trưởng số lá và số lá cuối cùng. Ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức phân bón đến một số chỉ tiêu sinh lý của giống lúa DCG66.
Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến chiều dài và chiều rộng lá đòng. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại của giống lúa DCG66 vụ Mùa 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.
51 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 58 iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CS Cộng sự CS Chín sáp CV Hệ số biến động ĐNR Đẻ nhánh rộ & Và FAOSTAT Tổ chức Nông lương của liên hợp quốc IRRI International Rice Research Institute Viện nghiên cứu lúa Quốc tế LAI Chỉ số diện tích lá (Leaf area index) NSLT Năng suất lú thuyết NSTT Năng suất thực thu SNHH Số nhánh hữu hiệu TB Trung bình TGST Thời gian sinh trưởng iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới năm 2005-2019. Tình hình sản xuất lúa gạo của một số nước năm 2019.
Diện tích, năng suất và sản lượng lúa Việt Nam giai đoạn 2010-2019. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến thời gian sinh trưởng của giống lúa DCG66 vụ mùa 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến chiều cao cây của giống lúa DCG66 vụ Mùa 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến động thái tăng trưởng số nhánh và số nhánh hữu hiệu của giống lúa DCG66 vụ Mùa 2021 tại Gia Lâm - Hà Nội.
Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến số lá của giống lúa DCG66 vụ Mùa 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến chỉ số diện tích lá của giống lúa DCG66 vụ Mùa 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến chỉ số SPAD của giống lúa DCG66 vụ Mùa 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến chiều dài và chiều rộng lá đòng.
Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống DCG66 vụ Mùa 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến hiệu quả kinh tế của giống DCG66 vụ Mùa 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội .49 v DANH MỤC HÌNH Hình 4. Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến chiều cao cây cuối cùng của giống lúa DCG66 vụ Mùa 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội.
Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến số nhánh tối đa/m2 của giống lúa DCG66 vụ Mùa 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội. Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến tổng số lá/cây của giống lúa DCG66 vụ Mùa 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội. Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ cấy và lượng phân bón đến chiều dài và chiều rộng lá đòng của giống lúa DCG66 .41 vi TÓM TẮT KHÓA LUẬN Thí nghiệm đồng ruộng 2 nhân tố (tổ hợp phân bón N: P 2O5: K2O và mật độ cấy) được thiết kế theo kiểu ô lớn – ô nhỏ (Split - plot design) trong vụ Mùa 2021 ở khu thí nghiệm Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam tại Gia Lâm, Hà Nội nhằm đánh giá ảnh hưởng của 3 mức tổ hợp phân bón P1 (90 kgN/ha + 68 kgP2O5/ha + 68 kgK2O), P2 (110 kgN/ha + 83 kgP2O5/ha + 83 kgK2O), P3 (130 kgN/ha + 98 kgP2O5/ha + 98 kgK2O) và 2 mật độ cấy M1 (35 khóm/m2), M2 (45 khóm/m2) đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa mới DCG66. Kết quả cho thấy mật độ cấy và liều lượng phân bón khác nhau ảnh hưởng không đáng kể đến số lá/cây, chỉ số SPAD, chiều dài và chiều rộng lá đòng.
Khi tăng mức tổ hợp phân bón từ P1 lên P3 thì thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số nhánh hữu hiệu của giống DCG66 tăng lên có ý nghĩa so với mức bón P1 nhưng không có sự sai khác so với mức bón P2. Tăng mật độ cấy từ M1 lên M2 không ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng, chiều cao cây. Chỉ số diện tích lá ở cả 3 giai đoạn đẻ nhánh, trỗ và chín, tổng số hạt/bông, số gié cấp 1 tăng lên có ý nghĩa khi tăng mức tổ hợp phân bón từ P1 lên P2 nhưng khi tăng mức tổ hợp phân bón từ P2 lên P3 thì các chỉ tiêu trên không tăng nữa. Khi tăng mật độ cấy từ mức M1 lên mức M2 thì số bông/m2, tỷ lệ hạt chắc có xu hướng tăng từ đó làm tăng năng suất của DCG66, tuy nhiên xét về hiệu quả kinh tế cho thấy, liều lượng bón phân cao (P3) và mật độ cấy dày (M2) đã làm tăng chi phí vật tư, giống, thuốc BVTV, công lao động và đã làm giảm lãi thuần.
Kết quả nghiên cứu lựa chọn mức tổ hợp phân bón phù hợp là P1 (90 kgN/ha + 68 kgP2O5/ha + 68 kgK2O) kết hợp với mật độ cấy là M1 (40 khóm/m2) cho DCG66 trong điều kiện vụ mùa 2021 để giảm bớt chi phí đầu tư và tăng hiệu quả kinh tế. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong những cây lương thực quan trọng nhất, là thực phẩm chính của hơn một nửa quốc gia trên thế giới, do đó sản xuất luá gạo cần phải tăng thêm 70% vào năm 2050 để đáp ứng nhu cầu tăng dân số (Godfray & cs. Trong xu thế hội nhập hiện nay, phát triển lúa gạo không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn đi sâu vào chất lượng và phát triển bền vững. Từ năm 2000 trở lại đây, Việt Nam với sự tăng trưởng tốt của nền kinh tế, số người có thu nhập cao tăng lên không ngừng nên nhu cầu tiêu thu các loại gạo chất lượng cao cũng tăng theo (Nguyễn Trọng Khanh & cs.
Đáp ứng nhu cầu của thị trường việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật đối với các giống lúa là cần thiết, là tiền đề cho cả chuỗi sản xuất, tiêu thụ. Trong những năm qua, nhiều tiến bộ kỹ thuật đã được ứng dụng trong sản xuất lúa ở nước ta, trong đó nổi bật nhất là công tác chọn tạo giống. Đã có nhiều giống lúa mới ra đời phù hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau. Xu hướng của các nhà tạo giống là tạo ra các giống lúa có năng suất cao, thích ứng rộng, đủ tiêu chuẩn chất lượng để xuất khẩu.
Tuy nhiên, với áp lực dân số ngày càng tăng, hơn nữa là ngành nông nghiệp nói chung và ngành trồng lúa nói riêng hiện nay gặp nhiều khó khăn trong đó khó khăn lớn là sự biến đổi khí hậu, sự phát triển mạnh của sâu bênh, diện tích trồng lúa ngày càng bị thu hẹp. Vì vậy việc chọn ra các giống lúa cho năng suất cao và chất lượng tốt, có khả năng chống chịu tốt, thời gian sinh trưởng phù hợp là việc làm cần thiết và quan trọng đối với các nhà chọn giống.