CHƯƠNG 1. GIGI THIEU DE TAI NGHIEN CUU woeeecesscsssssssssssesssessseessesseessesssesssneeseeens 1 1. Tính thiét yéu va tinh moi cla dé ti oe. Cau hoi nghién Cuu na.
Mu ti€u nghién a. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. DOi tuong ong 44433114}j5)ộŸÝ. Pham vi nghién CUU.
Phương pháp và dữ liệu nghiÊn CỨU. Mô hình nghiên CỨU. Giới thiệu chung về kết cấu nghiên cứu .-----¿-2¿©2¿©2++2++2+++z+zzx+zz+zzxezzxeex 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.
Cade ly thuyét nén tang. Ly thuyét danh d6i (trade-Off). Lý thuyết trật tự phân hạng (pecking order) .--:-----s¿sz52++2szzzzzsz=sz 9 2. Lý thuyết thời điểm thị trường (market timing theory).----- 10 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.
14 kh Ni ‹ ae. Các biến trong mô hỉnh. Các biến độc lập của mô hình. Các biến phụ thuộc của mô hình.
Mô hình nghiên CỨU::::‹:-::ó-::xxc:25625254261216020535051655166611651555644565556558 38143885561845E556 546055 16 3. Phương pháp thống kê. Phương pháp thống kê mô tả. Phân tích tương quan giữa các biến.
Lựa chọn phương pháp phù hợp.-- --- << << k1 HT ng ngư 22 CHUONG 4: PHAN TICH KET QUÁ HỘI QUY .---2- 22 52222222 2+£2e+zxzcseee 24 CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.---2- 22 525252525: 35 TAI LIEU THAM KHẢO. - 2 =2 SE+SE+E9EE9EEEEEEEE E21 3 321511171111515 1151111 1.L0 37 DANH MUC BANG STT Tén bang Trang Bang 3.1 Các biên được đưa vào mô hình 17 Bảng 3.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 19 Bảng3.3 Kết quả kiểm định hệ số phóng dai 20 phương sai Bảng 4.lI Kết quả hồi quy theo phương pháp ước 24 lượng Pooled OLS Bảng4.2 Kết quả hồi quy theo phương pháp ước 26. lượng tác động có định FEM Bang 4.3 Kết quả hồi quy theo phương pháp ước 27 lượng tác động ngẫu nhiên REM Bang 4.4 Kết quả hồi quy theo phương pháp ước 28 lượng hồi quy system — GMM Bảng4.5 Kết quả kiểm định các khuyết điểm 29 trong mô hình Bảng 4.6 Kết quả kiểm định Hausman Test 30 Bảng 4.7 Kết quả của GLS cho thuật ngữ bậc hai 33 của các mô hình với điêu chỉnh vi DANH MỤC HÌNH Trang Hình 3.1 Quy trình đối với đữ liệu hồi quy 22 để đảm bảo sự thống nhất vii DANH MUC TU VIET TAT Từ viết tắt Ý nghĩa EA Tỉ lệ EBIT mà công ty tạo ra trên một đồng tài sản EMR Giá trị vốn hóa thị trường FEM-fixed effect models Phương pháp hồi quy tác động cô định GDP Tông sản phâm quôc nội GDTA Tỉ lệ nợ chính phủ trên tông tài sản quôc gia GETA Tỉ lệ chi tiéu chinh phu trén tai san quéc gia GLS-Generalized Least Squares Bình phương tôi thiêu tông quát hóa HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành phô Hỗ Chí Minh INF Tỉ lệ lạm phat IPO- Initial Public Offering Phát hành cỗ phiếu ra công chúng lần đầu LDTA Tỉ lệ nợ dài hạn trên tông tài sản doanh nghiệp LEV Don bay tài chính doanh nghiệp Mi Cung tién giao dich MSG Tốc độ tăng trưởng cung tiền MTBAR Tỉ lệ giá trị thị trường trên giá trị số sách của doanh nghiệp NDTA Tỉ lệ nợ ròng trên tông tài sản doanh nghiệp OLS-Ordinary Least Square Bình phương bé nhất thông thường Real-GDP Tốc độ tăng trưởng GDP quốc gia Vili REM-Radom Effect Model Mô hình tác động ngẫu nhiên SDTA Tỉ lệ nợ ngắn hạn trên tông tài sản doanh nghiệp GMM-Generalized Method of Moments Ước lượng hôi quy theo phương pháp system-GMM TB Lãi suất trái phiêu chính phủ 10 năm UR Tỉ lệ thât nghiệp TOM TAT DE TAI Nghiên cứu này xem xét tác động của nợ chính phủ lên quyết định tài trợ và lựa chọn cơ cấu vốn của công ty. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả làm sáng tỏ thêm mối quan hệ này và khám phá ảnh hưởng của nợ chính phủ, các yếu tố kinh tế vĩ mô và các yếu tố riêng có của doanh nghiệp đối với lựa chọn tài trợ và cơ cấu vốn của công ty với dữ liệu gồm hai cấp, cấp quốc gia và cấp công ty lấy từ thông tin công bố công khai và báo cáo tài chính của 225 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, khảo sát trong giai đoạn 10 năm từ 2007 đến 2016.
Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và ước lượng hồi quy GMM. Kết quả cho thấy, nợ chính phủ tác động ngược chiều lên quyết định lựa chọn nợ trong chính sách tài trợ của công ty niêm yết tại Việt Nam. Việc vay mượn nợ của chính phủ tác động phủ định mạnh mẽ đối với nợ ngắn hạn hơn đối với nợ dài hạn. Nhóm tác giả cũng xác định ngưỡng cho mối liên hệ giữa nợ chính phủ và các quyết định tài trợ của công ty bằng cách nắm bắt mối quan hệ hình chữ U (Crowding out Kuznets Curve-CKC).
Hơn nữa, các yếu tố kinh tế vĩ mô cũng cho thấy tác động có ý nghĩa thống kê lên quyết định tài trợ của doanh nghiệp. Nghiên cứu này có ý nghĩa đóng góp đối với các nhà hoạch định chính sách tài chính, các nhà đầu tư cũng như các nhà quản trị tài chính và công ty. Từ khóa: nợ chính phủ, hiệu ứng lân át, nợ công ty, câu trúc vôn, GMM. GIOI THIEU DE TAI NGHIEN CUU 1.
Tinh thiét yéu va tinh moi cua dé tai Tình hình nợ chính phủ và chỉ tiêu công luôn là vẫn đề gây tranh cãi trong các vòng tròn kinh tế, chính trị và xã hội. Xem xét yếu tố mà chính phủ thường vay ở các thị trường vốn, một khía cạnh của việc vay mượn của chính phủ là sự liên kết và tác động đối với khu vực doanh nghiệp. Trong lịch sử gần đây của kinh tế toàn cầu, đặc biệt, trong bối cảnh khủng hoảng nợ châu Âu và thâm hụt ngân sách ở nhiều nước châu Á, nhiều nền kinh tế bị chỉ trích vì lạm dụng sự vay mượn của chính phủ để đầu tư không hiệu quả. Không thê phủ nhận.
chính sách tài khóa cũng liên quan đến việc vay và phát hành nợ của chính phủ được coi là một trong những công cụ quan trọng nhất để đối phó với cuộc khủng hoảng kinh tế. Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu (GFC) 2008 và các sự kiện xung quanh bao gồm cả kích thích tài chính của các chính phủ khác nhau là một ví dụ điển hình về khía cạnh này của chỉ tiêu chính phủ (Skidelsky, 2009). Tuy nhiên, với việc hạ thấp tầm quan trọng của chỉ tiêu tài chính trong khủng hoảng và tầm quan trọng của các chương trình xã hội của chính phủ. điều quan trọng là không đánh mắt tầm nhìn dài hạn của các biện pháp tài chính đối với nền kinh tế.
Điều quan trọng là phải xem xét những hậu quả lâu đài vì lý do nó có thể trở thành gánh nặng và mắt cân bằng cho ngân sách quốc gia. Hơn nữa, chính sách tài khóa không bền vững và không nghiêm khắc có thê gây ra các hệ quả bat lợi như lạm phát cao hơn, tiết kiệm khấu hao và tăng lãi suất trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ, hiện tượng này được gọi là hiệu ứng lấn át “Crowding out” tac dong khu vực tư nhân (Friedman, 1978). Do ảnh hưởng rộng lớn đến toàn bộ nền kinh tế của chính sách tài khóa, nên không có khả năng bao hàm tắt cả các tác động của nó và các kênh truyền dẫn trong một nghiên cứu. Do đó, khía cạnh cụ thể mà nhóm tác giả tập trung vào là những tác động của việc vay mượn của chính phủ đối với quyết định tài trợ và sự lựa chọn về cơ cầu vốn của doanh nghiệp.
Xem xét tầm quan trọng của việc vay mượn chính phủ đối với thị trường tải chính và các chủ thể kinh tế, một số nghiên cứu đã nỗ lực để điều tra hiện tượng này và mối quan hệ giữa các chủ thê này. Những nghiên cứu này chủ yêu cho thây răng vay mượn nợ 2 của chính phủ ảnh hưởng đáng kê đến cấu trúc vốn của đoanh nghiệp. Một số chuyên gia kinh tế cảnh báo rằng sự gia tăng lớn trong vay nợ của chính phủ sẽ làm giảm đầu tư thông qua cơ chế tăng lãi suất. Trong số những chuyên gia đó, nổi bật nhất là Friedman (1986) đã chi ra rằng sự thay đổi của khoản vay nợ sẽ làm thay đổi lợi nhuận của tài sản trong danh mục đầu tư của nhà đầu tư.
Trong các nghiên cứu gần đây mà được tập trung chủ yếu vào các nước phát triển, ví dụ trong phân tích của nhóm tác giả Graham về thị trường Hoa Kỳ, Graham và cộng sự (2014) cho rằng việc vay nợ của chính phủ có tác động đáng kể đến quyết định tài trợ doanh nghiệp, đầu tư và giá cả các tài sản khác nhau trên thị trường tài chính. Trong một nghiên cứu sau đó về các nước châu Âu, Ayturk (2017) cũng đã báo cáo bằng chứng có ý nghĩa thống kê về mối liên quan giữa các khoản vay của chính phủ và các quyết định tài trợ doanh nghiệp trong mười lăm nền kinh tế châu Âu. Cụ thể, việc vay nợ của chính phủ có tác động tiêu cực đến nợ công ty và đòn bây tài chính của một công ty. Tuy nhiên, không có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê được tìm thấy giữa nợ và vốn chủ sở hữu.
Hơn nữa, đặc điểm cấp độ công ty (quy mô) cũng là yếu tố quan trọng trong việc xem xét mối quan hệ giữa vay nợ của chính phủ và cấu trúc vốn. Trong một nghiên cứu khác trên 39 nền kinh tế của Fan và cộng sự (2012) cũng chỉ ra rằng môi trường thể chế ở một quốc gia có ảnh hưởng đáng kế đến cấu trúc vốn và sự lựa chọn nợ của công ty trong nợ trên 39 quốc gia phát triển và đang phát triển. Cu thê, khung pháp lý, thuế, tham nhũng và quan điểm ưu thích trong việc cung cấp vốn của công ty có thê giải thích sự kết hợp cấu trúc vốn và đòn bây tài chính. Trọng tâm nghiên cứu và tranh luận về mối quan hệ giữa vay nợ của chính phủ và cơ cấu vốn của công ty phần lớn bị giới hạn và hạn chế trong các nền kinh tế phát triển.
Tuy nhiên, các nền kinh tế mới nỗi là đầu máy phát triển kinh tế và đặc biệt là nền kinh tế Đông và Nam Á. Trong số các nền kinh tế mới nổi, Việt Nam là một thành viên quan trọng của các thị trường mới nổi cận biên- frontier emerging markets (Batten and Vo 2014). Nó đã chứng minh sự tiến bộ đáng kể trong vài năm gần đây, tăng trưởng với tốc độ hàng năm thay đôi từ 5,2% và 7,5% kế từ năm 2000 (Ngân hàng Thế giới, 2017). Nền kinh tế Việt Nam cũng có vẻ là một trong những nền kinh tế có hiệu suất tốt nhất trong năm 2017 với mức tăng trưởng hàng năm là 6,8%.