Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của nhiệt độ ẩm độ và thức ăn đến sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans và khả năng sử dụng chúng trong phòng chống sinh học nhện đỏ cam chanh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ, ẩm độ, thức ăn đến quần thể nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus và ứng dụng phòng chống nhện đỏ cam chanh.

Chuyên ngành

Bảo vệ thực vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

240
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

THESIS ABSTRACT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Những đóng góp mới của đề tài

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.3. Nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus Evans

2.4. Những nghiên cứu về biện pháp sinh học nhện nhỏ hại cây trồng

3. PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

3.3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.3.2. Dụng cụ nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Diễn biến mật độ nhện đỏ cam chanh và nhện bắt mồi trên cây bưởi Diễn tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội

3.5.2. Nhân nuôi nguồn nhện bắt mồi và nhện vật mồi

3.5.3. Nghiên cứu sự phát triển, tập tính và tỷ lệ tăng tự nhiên của loài N.

3.5.4. Đánh giá khả năng sử dụng loài N. longispinosus trong phòng chống sinh học nhện đỏ cam chanh

3.5.5. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.1.1. Sự phát triển, tập tính của nhện bắt mồi và diễn biến số lượng của chúng trên cây bưởi Diễn tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội

4.2. Tỷ lệ gia tăng quần thể của loài N. longispinosus khi nuôi ở các mức nhiệt độ khác nhau

4.3. Tỷ lệ gia tăng quần thể của loài N. longispinosus nuôi ở các mức ẩm độ khác nhau

4.4. Tỷ lệ gia tăng quần thể của loài N. longispinosus nuôi trên các loại thức ăn tự nhiên và thay thế

4.5. Khả năng sử dụng loài N. longispinosus trong phòng chống sinh học nhện đỏ cam chanh

4.5.1. Sự phát triển, tập tính của loài N.
4.5.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới loài N.
4.5.3. Ảnh hưởng của ẩm độ tới loài N.
4.5.4. Ảnh hưởng của thức ăn tới loài N.
4.5.5. Ứng dụng loài N. longispinosus trong phòng chống sinh học

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

5.2. Đề nghị

Danh mục các công trình đã công bố

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quần thể nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus

Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiệt độ có ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của quần thể nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus. Ở nhiệt độ từ 25°C đến 32,5°C, loài này phát triển tốt nhất, với thời gian hoàn thành vòng đời ngắn nhất là 4,81 ngày ở 30°C. Ngược lại, ở nhiệt độ 20°C, thời gian này kéo dài đến 13,48 ngày. Sức sinh sản của nhện cái cũng đạt cao nhất ở 27,5°C với 43,76 trứng. Tỷ lệ tăng tự nhiên (rm) cao nhất được ghi nhận ở 30°C (0,323). Kết quả này cho thấy nhiệt độ là yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa quần thể nhện bắt mồi để ứng dụng trong phòng chống nhện đỏ cam chanh.

1.1. Tác động của nhiệt độ đến thời gian phát triển

Thời gian phát triển của Neoseiulus longispinosus giảm đáng kể khi nhiệt độ tăng từ 20°C lên 30°C. Ở 20°C, thời gian hoàn thành vòng đời là 13,48 ngày, trong khi ở 30°C chỉ còn 4,81 ngày. Điều này chứng tỏ nhiệt độ cao hơn thúc đẩy quá trình phát triển của loài này, giúp chúng nhanh chóng đạt đến giai đoạn trưởng thành và tham gia vào quản lý dịch hại.

1.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sức sinh sản

Sức sinh sản của Neoseiulus longispinosus đạt đỉnh ở 27,5°C với 43,76 trứng. Ở nhiệt độ cao hơn (35°C), loài này chỉ phát triển đến giai đoạn nhện non tuổi 2 và không thể sinh sản. Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì nhiệt độ tối ưu để đảm bảo quần thể nhện bắt mồi có thể phát triển và sinh sản hiệu quả.

II. Ảnh hưởng của độ ẩm đến quần thể nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus

Độ ẩm cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của Neoseiulus longispinosus. Ở độ ẩm từ 75% đến 85%, loài này phát triển tốt nhất, với thời gian hoàn thành vòng đời ngắn nhất là 5,58 ngày. Sức sinh sản của nhện cái đạt cao nhất ở độ ẩm 85% với 28,36 trứng. Tỷ lệ tăng tự nhiên (rm) cũng cao nhất ở độ ẩm này (0,318). Ngược lại, ở độ ẩm 55%, sự phát triển của loài này bị hạn chế, và ở 95%, chúng không thể sinh sản. Điều này cho thấy việc kiểm soát độ ẩm là cần thiết để duy trì quần thể nhện bắt mồi hiệu quả.

2.1. Tác động của độ ẩm đến thời gian phát triển

Thời gian phát triển của Neoseiulus longispinosus giảm khi độ ẩm tăng từ 55% lên 85%. Ở độ ẩm 75%, thời gian hoàn thành vòng đời là 6,33 ngày, trong khi ở 85% chỉ còn 5,58 ngày. Điều này chứng tỏ độ ẩm cao hơn thúc đẩy quá trình phát triển của loài này, giúp chúng nhanh chóng đạt đến giai đoạn trưởng thành.

2.2. Ảnh hưởng của độ ẩm đến sức sinh sản

Sức sinh sản của Neoseiulus longispinosus đạt cao nhất ở độ ẩm 85% với 28,36 trứng. Ở độ ẩm thấp hơn (55%), sức sinh sản giảm đáng kể, và ở 95%, loài này không thể sinh sản. Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì độ ẩm tối ưu để đảm bảo quần thể nhện bắt mồi có thể phát triển và sinh sản hiệu quả.

III. Ảnh hưởng của thức ăn đến quần thể nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus

Thức ăn là yếu tố quyết định đến sự phát triển và tỷ lệ tăng tự nhiên của Neoseiulus longispinosus. Khi được nuôi bằng nhện đỏ hai chấm, nhện đỏ sonnhện đỏ cam chanh, loài này có tỷ lệ tăng tự nhiên cao nhất lần lượt là 0,2997, 0,2966 và 0,2980. Sức sinh sản của nhện cái cũng đạt cao nhất khi được nuôi bằng nhện đỏ son với 32,09 trứng. Ngược lại, khi được nuôi bằng phấn hoa Typha, loài này không thể phát triển và chỉ sống đến giai đoạn nhện non tuổi 2. Điều này cho thấy việc lựa chọn thức ăn phù hợp là cần thiết để duy trì quần thể nhện bắt mồi hiệu quả.

3.1. Tác động của thức ăn đến thời gian phát triển

Thời gian phát triển của Neoseiulus longispinosus thay đổi tùy thuộc vào loại thức ăn. Khi được nuôi bằng nhện đỏ hai chấm, thời gian hoàn thành vòng đời là ngắn nhất, trong khi khi được nuôi bằng phấn hoa Typha, loài này không thể phát triển đến giai đoạn trưởng thành. Điều này chứng tỏ thức ăn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của quần thể nhện bắt mồi.

3.2. Ảnh hưởng của thức ăn đến sức sinh sản

Sức sinh sản của Neoseiulus longispinosus đạt cao nhất khi được nuôi bằng nhện đỏ son với 32,09 trứng. Khi được nuôi bằng phấn hoa Typha, loài này không thể sinh sản. Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn thức ăn phù hợp để đảm bảo quần thể nhện bắt mồi có thể phát triển và sinh sản hiệu quả.

IV. Ứng dụng của Neoseiulus longispinosus trong phòng chống nhện đỏ cam chanh

Neoseiulus longispinosus đã được chứng minh là có hiệu quả cao trong việc phòng chống nhện đỏ cam chanh. Trong nhà lưới có mái che, hiệu lực khống chế đạt 90,98% ở tỷ lệ 1:20 (NBM:Nhện đỏ cam chanh). Ngoài đồng ruộng, hiệu lực khống chế đạt 84,26% sau 50-60 ngày. Kết quả này cho thấy Neoseiulus longispinosus là một biện pháp phòng ngừa hiệu quả trong quản lý dịch hại trên cây cam chanh.

4.1. Hiệu quả trong nhà lưới có mái che

Trong nhà lưới có mái che, Neoseiulus longispinosus đạt hiệu lực khống chế cao nhất là 90,98% ở tỷ lệ 1:20 (NBM:Nhện đỏ cam chanh). Điều này chứng tỏ loài này có tiềm năng lớn trong việc phòng chống nhện đỏ cam chanh trong môi trường kiểm soát.

4.2. Hiệu quả ngoài đồng ruộng

Ngoài đồng ruộng, Neoseiulus longispinosus đạt hiệu lực khống chế 84,26% sau 50-60 ngày. Kết quả này cho thấy loài này có thể được ứng dụng rộng rãi trong quản lý dịch hại trên cây cam chanh ở các vùng trồng trọt khác nhau.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của nhiệt độ ẩm độ và thức ăn đến sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans và khả năng sử dụng chúng trong phòng chống sinh học nhện đỏ cam chanh

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1.4 Những đóng góp mới của đề tài 3 1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4 2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 5 2.1 Những nghiên cứu về nhện đỏ cam chanh P.2 Những nghiên cứu về nhện bắt mồi thuộc họ Phytoseiidae 8 2.3 Nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus Evans 9 2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 29 2.1 Những nghiên cứu về nhện nhỏ hại cây có múi 29 2.2 Những nghiên cứu về loài N.3 Những nghiên cứu về các loài nhện bắt mồi và thiên địch khác 33 2.4 Những nghiên cứu về biện pháp sinh học nhện nhỏ hại cây trồng 35 PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 3.1 Địa điểm nghiên cứu 37 3.2 Thời gian nghiên cứu 37 3.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 37 3.1 Vật liệu nghiên cứu 37 3.2 Dụng cụ nghiên cứu 37 3.4 Nội dung nghiên cứu 37 iii 3.5 Phương pháp nghiên cứu 38 3.1 Diễn biến mật độ nhện đỏ cam chanh và nhện bắt mồi trên cây bưởi Diễn tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội 38 3.2 Nhân nuôi nguồn nhện bắt mồi và nhện vật mồi 39 3.3 Nghiên cứu sự phát triển, tập tính và tỷ lệ tăng tự nhiên của loài N.4 Đánh giá khả năng sử dụng loài N. longispinosus trong phòng chống sinh học nhện đỏ cam chanh P.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 49 PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53 4.1 Kết quả nghiên cứu 53 4.1 Sự phát triển, tập tính của nhện bắt mồi và diễn biến số lượng của chúng trên cây bưởi Diễn tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội 53 4.2 Tỷ lệ gia tăng quần thể của loài N. longispinosus khi nuôi ở các mức nhiệt độ khác nhau 65 4.3 Tỷ lệ gia tăng quần thể của loài N. longispinosus nuôi ở các mức ẩm độ khác nhau 76 4.4 Tỷ lệ gia tăng quần thể của loài N.

longispinosus nuôi trên các loại thức ăn tự nhiên và thay thế 86 4.5 Khả năng sử dụng loài N. longispinosus trong phòng chống sinh học nhện đỏ cam chanh P.1 Sự phát triển, tập tính của loài N.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới loài N.3 Ảnh hưởng của ẩm độ tới loài N.4 Ảnh hưởng của thức ăn tới loài N.5 Ứng dụng loài N. longispinosus trong phòng chống sinh học 128 PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134 5.2 Đề nghị 135 Danh mục các công trình đã công bố 136 Tài liệu tham khảo 137 Phụ lục 150 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BNN &PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cs. Cộng sự CT Công thức ĐC Đối chứng DT thời gian nhân đôi quần thể et.

Những người khác L:D Sáng:tối LN Lớn nhất n Số lượng cá thể theo dõi NBM Nhện bắt mồi NN Nhỏ nhất NVM Nhện vật mồi QCVN Quy chuẩn Việt Nam RH Ẩm độ tương đối rm Tỷ lệ tăng tự nhiên Ro Hệ số nhân của một thế hệ Stt Số thứ tự T, Tc Thời gian của thế hệ TB Trung bình TG Thời gian TH Thế hệ to Nhiệt độ TT Trưởng thành λ Giới hạn gia tăng quần thể v DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Thời gian phát triển, khả năng sinh sản và chỉ số sinh học của nhện đỏ cam chanh P.2 Thời gian phát dục của loài N. longispinosus ở các mức nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn 15 2.3 Thời gian vòng đời, tuổi thọ, thời gian trước, trong và sau đẻ trứng của trưởng thành cái loài N. longispinosus ở các mức nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn 16 2.4 Các chỉ số sinh học của loài N. longispinosus ở các mức nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn 18 2.5 Số lượng con mồi trung bình bị tiêu thụ bởi loài N.longispinosus ở mật độ con mồi khác nhau 21 2.6 Các chỉ số sinh học của loài N.

longispinosus nuôi bằng nhện đỏ hai chấm T.1 Kích thước trứng của loài N. longispinosus nuôi bằng các loại vật mồi tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%) 55 4.2 Kích thước trưởng thành cái loài N. longispinosus nuôi bằng các loại vật mồi tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%) 57 4.3 Kích thước trưởng thành đực loài N. longispinosus nuôi bằng các loại vật mồi tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%) 58 4.4 Thời gian giao phối của loài Neuseiulus longispinosus 60 4.5 Thời gian tiêu thụ một vật mồi của các pha loài N.

longispinosus với vật mồi là nhện đỏ cam chanh P.7 Thời gian các pha phát triển trước trưởng thành của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P. citri ở các nhiệt độ khác nhau (RH = 75±5%) 66 4.8 Thời gian phát triển của nhện cái loài N. longispinosus ở các mức nhiệt độ khác nhau nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P.9 Sức sinh sản và tỷ lệ giới tính của loài N.

longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P. citriở các mức nhiệt độ khác nhau (RH=75±5%) 69 vi 4.10 Tỷ lệ trứng nở của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P. citri ở các mức nhiệt độ khác nhau (RH = 75±5%) 69 4.11 Các chỉ số sinh học của loài N.

longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P. citri ở các mức nhiệt độ khác nhau (RH = 75±5%) 74 4.12 Thời gian các pha phát triển trước trưởng thành của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P. citri ở các ẩm độ khác nhau (to = 27,5±1oC) 76 4.13 Thời gian phát triển của loài N.

longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P. citri ở các ẩm độ khác nhau (to = 27,5±1oC) 79 4.14 Sức sinh sản và tỷ lệ giới tính của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P. citri ở các ẩm độ khác nhau (to = 27,5±1oC) 80 4.15 Tỷ lệ trứng nở của loài N.

longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P. citri ở các ẩm độ khác nhau (to = 27,5±1oC) 81 4.16 Các chỉ số sinh học của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P. citri ở các ẩm độ khác nhau (to = 27,5±1oC) 85 4.17 Thời gian các pha phát triển trước trưởng thành của loài N.

longispinosus nuôi bằng các loại thức ăn tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%) 87 4.18 Thời gian phát triển của loài N.longispinosus nuôi bằng các loại thức ăn tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%) 90 4.19 Sức sinh sản và tỷ lệ giới tính của loài N. longispinosus nuôi bằng các loại thức ăn tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%) 91 4.20 Tỷ lệ trứng nở của loài N. longispinosus nuôi bằng các loại thức ăn tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%) 92 4.21 Các chỉ số sinh học của loài N. longispinosus nuôi bằng các loại thức ăn tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%) 97 4.22 Thời gian phát triển của loài N.

longispinosus nuôi bằng thức ăn thay thế 99 4.23 Thời gian sống của trưởng thành cái N. longispinosus nuôi bằng thức ăn thay thế 100 4.24 Sức ăn trứng các loài nhện hại cây trồng của trưởng thành cái loài N.25 Sức ăn nhện non tuổi 3 các loài nhện hại cây trồng của trưởng thành cái loài N.26 Sức ăn trưởng thành 5 loài nhện hại cây trồng của trưởng thành cái loài N.27 Sức ăn trứng 5 loài nhện hại cây trồng của trưởng thành cái loài N.28 Sức ăn nhện non tuổi 3 của 5 loài nhện hại cây trồng của trưởng thành cái loài N.29 Sức ăn trưởng thành 5 loài nhện hại cây trồng của trưởng thành cái loài N.30 Mật độ nhện đỏ cam chanh P. citri (con/lá) sau lây thả hai loài nhện bắt mồi N. cailifornicus (con/lá) sau lây thả 5, 10, 15 và 20 ngày 109 4.32 Hiệu lực (%) khống chế nhện đỏ cam chanh P.

citri của loài N. californicus trong nhà có mái che 110 4.33 Mật độ nhện đỏ cam chanh P. citri sau thời gian lây thả loài N. longispinosus vụ thu năm 2016 112 4.34 Hiệu lực (%) khống chế nhện đỏ cam chanh P.

citri của loài N. longispinosus vụ thu năm 2016 113 4.35 Thời gian trước trưởng thành, đẻ trứng, tuổi thọ và số trứng của con cái loài N.36 Các chỉ số sinh học của loài N. longispinosus ở các nhiệt độ và ẩm độ nuôi khác nhau 123 4.37 Thời điểm đạt hiệu lực khống chế của loài N. longispinosus ở tỷ lệ nhện bắt mồi (NBM): Nhện vật mồi (NVM) 131 viii DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 3.1 Nhân nuôi nguồn loài N.2 Cây bưởi dùng để nhân nuôi nhện đỏ cam chanh P.

citri, nhện đỏ tươi Brevipalpus sp. và nhện rám vàng P.3 Nhân nuôi nhện đỏ son T. cinnabarinus và nhện đỏ hai chấm T.4 Nhân nuôi nhện đỏ nâu chè O.5 Nuôi sinh học N. longispinosus bằng lồng Munger 45 3.6 Cây bưởi chua trong nhà lưới có mái che dùng để thả loài N.7 Cây bưởi Diễn ngoài đồng ruộng dùng để thả loài N.1 Các pha phát dục của loài N.

longispinosus giao phối (độ phóng đại 60 lần) 62 4.4 Tập tính tụ tập theo nhóm của loài N.5 Diễn biến loài N. longispinosus và nhện đỏ cam chanh P. citri trên cây bưởi Diễn tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội năm 2015 64 4.6 Nhịp điệu đẻ trứng của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P.

citri ở các mức nhiệt độ khác nhau (RH = 75±5%) 70 4.7 Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P.8 Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P.9 Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P.10 Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N.

longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P.11 Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P.12 Nhịp điệu đẻ trứng của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P. citri ở các ẩm độ khác nhau (to = 27,5±1oC) 81 ix 4.13 Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N.

longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P.14 Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P.15 Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P.16 Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P.17 Nhịp điệu đẻ trứng của loài N.

longispinosus nuôi bằng các loại thức ăn tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%) 93 4.18 Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ hai chấm T.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn đến quần thể nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus và ứng dụng trong phòng chống nhện đỏ cam chanh" tập trung nghiên cứu các yếu tố môi trường và dinh dưỡng ảnh hưởng đến sự phát triển của loài nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus, một loài thiên địch quan trọng trong việc kiểm soát nhện đỏ gây hại trên cây cam chanh. Nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về cách tối ưu hóa điều kiện nuôi trồng để tăng hiệu quả sử dụng loài nhện này trong quản lý dịch hại, từ đó giảm thiểu việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và hướng tới nông nghiệp bền vững. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và chuyên gia nông nghiệp quan tâm đến phương pháp sinh học trong phòng trừ sâu bệnh.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nghiên cứu về các giải pháp canh tác bền vững. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk cung cấp thêm thông tin về kỹ thuật bón phân hiệu quả. Đối với những ai quan tâm đến vấn đề môi trường và thuốc bảo vệ thực vật, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật tại kho thuốc hòn trơ xã diễn yên huyện diễn châu tỉnh nghệ an và đề xuất giải pháp xử lý là tài liệu đáng đọc.