Chương 1 TÀI LIEU TONG QUAN 1.1 Tong quan về cây thịnh vượng (Aglaonema prosperity) 1. Giới: Plantae Bo: B6 trach ta (Alismatales) Ho: Ray (Araceae) Chi: Minh ti (Aglaonema) Tên khoa học: Aglaonema prosperity 1.2 Nguồn gốc Chi Aglaonema ban đầu được tìm thấy ở các vùng nhiệt đới của Đông Nam A. Loài được trồng đầu tiên trong chi Ag/aonema là loài Aglaonema skestum. Người Trung Quốc là người đầu tiên đưa vào trồng trọt, phát triển Aglaonema skestum trong nhiều thế kỷ, trước khi nó dần dần đi đến châu Âu và sau đó là Mỹ.
Tất cả các loài thuộc chi Aglaonema đều có nguồn gốc từ Đông Nam A, Đông Bắc An Độ, Nam Trung Quốc, Indonesia và New Guinea, sống trong những khu rừng nhiệt đới âm ướt (Nicolson, 1969). Do sự đa dạng về lá và sức chịu đựng của chúng đối với ánh sáng thấp, các loài thuộc chi Aglaonema đã được trồng ở Trung Quốc và các nước châu Á khác trong nhiều thế kỷ như cây cảnh trong nhà hoặc cây cảnh. Vì vậy, Aglaonema còn được gọi là thường xanh của Trung Quốc va được đưa vào Vườn Bach Thao Hoàng Gia, Kew vào năm 1885 (Brown, 2001).3 Đặc điểm thực vật học Cây thịnh vượng thuộc loại cây thân thảo thường cao 15-30 cm, là cây thường niên, có hoa. Lá cây là lá đơn mọc xen kẽ, lưỡi lá thường có hình hoa văn nồi bật, màu vàng nhạt và màu xanh nhạt, hình trứng hoặc hình ovan hep; hình ovan hẹp; lá dày, sáng bóng, dáng đứng thắng, tán lá phủ tròn, màu lá thường có các sọc màu vàng xanh và các đốm màu hông rât bắt mắt.
Ré dạng rễ chùm, phinh to ở dưới nó tác dụng hút các chất dinh dưỡng trong đất để phát triển. Hoa mọc thành cụm, có 1-9 hoa trên mỗi cụm, cành hoa ngắn hơn lưỡi lá, vỏ bao hoa thường dai, hoa thường bi nhằm lẫn với lá vì màu sắc không nôi bật và bị lạc trong lá. Do đó, trong sản xuất thường cắt bỏ hoa dé tập trung dinh dưỡng cho bộ lá phát triển.4 Dac diém sinh thai + Dat trong: Đất trồng aglaonema cần có khả năng giữ một ít nước, đủ 4m nhẹ. Tuy nhiên, nó phải dé dàng thoát nước thừa một cách nhanh chóng dé không có nguy cơ bị thối rễ.
có thé trộn thêm min cưa, tro trau vào đất trồng đề thoát khí tốt hơn. s* Nước: Cây thịnh vượng cần một lượng nước khá cao do nhiều lá và phiến lá. Để đảm bảo cây luôn tươi tan cân tưới nước thường xuyên bang cách phun sương. s* Độ am: Độ ẩm tối ưu là 50-70%, độ âm đủ cao dé cây hấp thụ một phan hơi am từ không khí.
đây là loại cây cảnh ưa không khí mát am. s* Phân bón: Khó có thé đưa ra các khuyến cáo phân bón cụ thé cho cây kiếng lá. Cây trồng được cung cấp một lượng chất dinh dưỡng tối thiêu sẽ phát triển chậm và giữ được hình dang mong muốn. Nếu cây trồng phát triển trong điều kiện ánh sáng hạn chế, chúng sẽ cần đến phân bón ít hơn.
Nhận ra rằng thực vật nhóm Dieffenbachia có khả năng hap thụ phân bón mạnh. Theo một hướng dẫn chung, sử dung một loại phân bón tổng hợp như là phân 20-20-20 và bón 4-6 tuần chỉ trong thời kì sinh trưởng mạnh. (Nguyễn Thị Thùy Ni, 2018) s* Nhiệt độ và anh sáng: Cây thịnh vượng chỉ chịu được độ chiếu sáng tối đa là 40%, nếu vượt qua ngưỡng nảy sẽ có hiện tượng cháy lá, xuất hiện đốm vàng, lá khô héo dẫn đến chết cây. Nếu trồng trong không gian kín một tuần cần đem cây phơi nang vào sáng sớm 1-2 lần, dé cây cứng cáp, lá xanh đẹp hơn.
(Nguyễn Thị Thùy Ni, 2018) s* Một số bệnh thường gặp trên kiểng lá: Bệnh lở cô rễ: Phần cô rễ ở sát mặt đất có vết bệnh màu xám nâu, lở loét, rễ bị thối mềm, thân lá tự nhiên bị héo dan và héo khô, khi nhé cây lên thấy góc dé bị đứt, chỗ vết đứt bị thối. Bệnh do nam Rhizoctonia solani gây ra. Phòng trừ bang cách: đất trông phải tơi xôp, thoát nước, hạn chê việc xới xáo làm đứt gôc, rề tạo điêu kiện cho nam xâm nhập. Dùng các loại thuốc: Fundazol 50WP nồng độ 0,2%, Rovral 50 Wp 0,15%.
Bệnh thối lá và thân: Tác nhân chủ yếu của bệnh này do nước ứ đọng trên lá, thân gây tế bào lá, thân vỡ ra và mềm đi. Bệnh này thường xuất hiện vào mùa mưa. Phương pháp phòng chủ yếu là sử dụng mái che bằng nilon, tránh đề nước tiếp xúc nhiều vào lá và thân. Ngoài ra các loại sâu ăn lá và các loại nhện cũng là đối tượng xuất hiện thường xuyên trên kiểng lá, chúng gây hại cho lá, thân cây.
Nếu không phát hiện và phun thuốc, chúng sẽ làm cây trở nên còi cọc dẫn đến chết cây.2 Vai trò của phân bón đối với cây trồng 1.1 Dam (N) Dam là yếu tô dinh đưỡng quan trọng, quyết định sự sinh trưởng va phát triển của cây trồng. Đạm là một trong những yếu tố cơ bản của cây trồng, là thành phần cơ bản của acid amin, acid nucleotid và diệp lục. Hàm lượng đạm trong lá liên quan chặt chẽ đến cường độ quang hợp sản sinh lượng sinh khối. Đối với cây thịnh vượng, đạm lại càng quan trọng hơn nữa.
Nó có vai trò trong việc thúc đây bộ rễ thúc đây nhanh quá trình sinh trưởng. Đạm thúc đầy sự sinh trưởng nhanh chiều cao cây tăng kích thước lá. Đạm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triên, các yêu tô câu thành năng suat. Bón thừa đạm cây sẽ phát triển cao hơn, màu lá xanh đậm, sức đề kháng kém, dễ đồ ngã.
Bon thiếu đạm cây trồng trở nên can cõi, lá nhỏ, màu vàng xuất hiện trên lá. Nếu thiếu đạm nghiêm trọng thì các lá ở bên dưới biến thành màu nâu và chết. Các vết úa vàng này bắt đầu ở chóp lá và tiến triển dài theo phần thịt lá cho đến khi toàn bộ lá bị chết (Lê Trọng Hiếu, 2016).2 Lan (P20s) Lân là thành phan cấu tạo nên tế bào. Thanh phan trong lân quan trọng nhất là tham gia cấu tạo nên nucleoprotit.
Chất này là thành phần chủ yếu của tế bào. Photpho có mặt của photphorit, g1ữ vai trò quan trọng trong việc cấu tạo nên men, có tác dụng rất lớn trong việc hình thành áp suất thầm thấu của tế bao, photpho có tác dụng làm tăng tính chịu lạnh cho cây trồng, thúc day sự phát triển của bộ rễ, thúc day sự phát triển của mô phân sinh, phân chia nhánh. Chức năng quan trọng của lân trong cây là dự trữ và vận chuyền năng lượng, lân giúp cây trồng điều hòa hoạt động sinh lý như giúp cây nay chdi nhanh, ra hoa nhanh và ra ré nhiêu. Bon nhiều lân sé kích thích ra hoa sớm, cây nhanh già, lá ngắn và cứng bat thường.
Bon ít lân cây nhỏ, căn cỗi, sức dé kháng kém, lá xanh đậm, rễ chậm phát trién. Bề mặt hap thụ lân của rễ cây trồng là những mô non gần với chop rễ khi bồ sung lân cho đất cần cung cấp gần nơi cây trồng hấp thụ (Lê Trọng Hiếu, 2016). Kali (K;O) Kali không tham gia hình thành bat kỳ hop chất nào, nhưng thay vào đó nó tồn tại ở dạng K+, tham gia hoạt hóa các enzyme và đây được xem là chức năng quan trọng nhất của kali. Ngoài ra kali còn ảnh hưởng đến sự bốc thoát hơi nước và hấp thụ nước thông qua quá trình đóng mở khí không.
Khi thiếu Kali các triệu chứng thiếu hụt sẽ xuất hiện trên cây. Các triệu chứng thiếu Kali bao gồm các đốm trắng trên mép lá, hoại tử và chết các mép lá xuất hiện trên bắp, cây họ đậu và các cây họ hòa thảo khác. Sự thiếu kali có thé làm gia tăng mức độ phá hoại của vi khuẩn, nam và sâu bệnh, lây nhiễm virus và tuyến trùng (Lê Trọng Hiếu, 2016).4 Cac nguyên tố vi lượng. Có một số nguyên tố có mặt trong cây với hàm lượng rất thấp nhưng không thể thiếu được.
Chúng có vai trò điều chỉnh các hoạt động sông của cây. Vai trò điều chỉnh đó thé hiện ở các mặt sau: Vai trò quyết định nhất của các nguyên tổ vi lượng đối với cây là hoạt hóa hệ thống enzyme. Có hàng trăm enzym trong cây được hoạt hóa bởi các nguyên tố vi lượng. Sự có mặt của nguyên tổ vi lượng làm cho hoạt tính xúc tác của enzyme tăng lên gấp bội.
Điều đó giải thích tai sao cây cân chúng ở mức vi lượng. Cac enzyme này liên quan đên toan bộ các quá trình trao đôi chất và các hoạt động sinh lý trong cây. Nguyên tố vi lượng làm thay đôi đặc tính lý hóa của nguyên sinh chất như làm thay đôi độ nhớt và khả năng thủy hóa của keo nguyên sinh chất nên ảnh hưởng đến tốc độ và chiêu hướng các phản ứng hóa sinh. Các nguyên tố vi lượng có khả năng làm thay đổi tính chống chịu của cây với các điêu kiện bat thuận của môi trường như chịu hạn, chịu nóng, chịu lạnh, chịu sâu bệnh.
Tuy nhiên, mỗi nguyên tổ vi lượng có hiệu quả tác động đặc trưng tiêng cho từng mặt hoạt động trao đôi chat và thậm chí cho từng loại cây trồng (Bộ môn Sinh lý — Sinh hóa, khoa Nông học, DH Nông Lâm TP.5 Các nghiên cứu về dinh dưỡng trên kiểng lá tại Việt Nam và trên thế giới Năm 2008, Nguyễn Văn Phong (Trung tâm khuyến nông TP.HCM) đã nghiên cứu và thử nghiệm thành công kỹ thuật trồng các giống kiểng lá thanh tâm, lẻ bạn, thuyền trưởng vàng, nhẫn bạc, trầu bà chân rít, trúc Nhật đốm vàng, tay Phật, kim phát tài, dạ lan Italia, trường sinh, trầu bà Pháp, trầu bà Thái Lan, trầu bà Việt Nam, phát tài Mỹ, phát tài Thái Lan, nguyên thảo, dương xỉ Thái Lan trong môi trường thủy canh. (Nguyễn Thị Ngọc Anh, 2017) Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của một số cây nội thất và ứng dụng trong thiết kế cảnh quan. Cho kết quả phân (NPK 30-15-10) với nồng độ 1g/1 cho tốc độ sinh trưởng mạnh nhất với các chỉ tiêu như chiêu cao cây, sô lá, đường kính tán. (Nguyễn Thị Thùy Ni, 2018) Khảo sát hiệu quả của 1 số phân bón lá đến sinh trưởng và chất lượng hai loài kiếng lá họ ray Môn trường sinh đốm (Diefenbachia Se- guine Camille) và Ngọc Ngân (Aglaonema costatum ƒ' Costatum) tại thành phố Hồ Chi Minh cho kết quả cây ngọc ngân khi sử dụng phân bón lá BDI kết hợp phun định kì 14 ngày phun 1 lần cho hiệu quả vượt trội về các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển.
(Đoàn Nhật Trịnh.