Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông lâm ngư nghiệp ở việt nam

Nghiên cứu ảnh hưởng của hội đồng quản trị và ban kiểm soát đến chất lượng báo cáo tài chính các công ty nông lâm ngư nghiệp tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

137
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC

1.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài

1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc

1.3. Khe hổng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về chất lƣợng thông tin BCTC

2.1.1. Khái niệm về thông tin BCTC

2.1.2. Vai trò, ý nghĩa của thông tin BCTC

2.1.3. Chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính

2.1.3.1. Đặc tính phù hợp
2.1.3.2. Đặc tính trình bày trung thực
2.1.3.3. Đặc tính dễ hiểu
2.1.3.4. Đặc tính có thể so sánh
2.1.3.5. Đặc tính kịp thời

2.2. Tổng quan về công ty cổ phần và hội đồng quản trị, ban kiểm soát

2.2.1. Công ty cổ phần

2.2.2. Hội đồng quản trị và ban kiểm soát

2.2.2.1. Hội đồng quản trị
2.2.2.2. Ban kiểm soát

2.2.3. Các đặc điểm của HĐQT, BKS ảnh hƣởng tới chất lƣợng thông tin BCTC

2.2.3.1. Không kiêm nhệm hai vị trí chủ tịch HĐQT và GĐ/TGĐ
2.2.3.2. Tỷ lệ thành viên không điều hành trong hội đồng quản trị
2.2.3.3. Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của thành viên hội đồng quản trị
2.2.3.4. Số lƣợng cuộc họp hội đồng quản trị
2.2.3.5. Thành phần ban kiểm soát

2.3. Đặc điểm ngành nông –lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính

2.3.1. Tổng quan về ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp

2.3.2. Đặc điểm ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin BCTC

2.3.2.1. Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory)
2.3.2.2. Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information)
2.3.2.3. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory)

3. CHƯƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.2. Thiết kế nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

3.2.1. Khung nghiên cứu

3.2.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Xây dựng giả thuyết về các nhân tố HĐQT, BKS tác động đến chất lƣợng thông tin BCTC

3.3.1. Không kiêm nhiệm hai vị trí chủ tịch HĐQT và GĐ/TGĐ

3.3.2. Tỷ lệ thành viên không điều hành trong HĐQT

3.3.3. Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của thành viên HĐQT

3.3.4. Số lƣợng cuộc họp HĐQT

3.3.5. Thành phần BKS

3.4. Mô hình nghiên cứu

3.5. Mô tả dữ liệu và phƣơng pháp thu thập dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo chất lƣợng thông tin BCTC

4.1.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach alpha

4.1.1.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo sự phù hợp
4.1.1.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo sự trình bày trung thực
4.1.1.3. Đánh giá độ tin cậy thang đo dễ hiểu

4.1.2. Đánh giá giá trị thang đo

4.2. Thực trạng chất lƣợng BCTC của ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam

4.3. Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy

4.3.1. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

4.3.2. Kiểm định đa cộng tuyến

4.3.3. Kiểm định tự tƣơng quan phần dƣ (sai số)

4.3.4. Kiểm định phân phối chuẩn phần dƣ

4.3.5. Kiểm định giả thuyết liên hệ tuyến tính

4.3.6. Kiểm định giả thuyết các nhân tố về đặc điểm của HĐQT, BKS tác động đến chất lƣợng thông tin BCTC

4.4. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Hạn chế của bài luận và hƣớng nghiên cứu tiếp theo

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát

Hội đồng Quản trị (HĐQT) và Ban Kiểm soát (BKS) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng báo cáo tài chính (BCTC) của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa các đặc điểm của HĐQT, BKS và chất lượng thông tin BCTC. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc nâng cao chất lượng BCTC là rất cần thiết để thu hút đầu tư và tăng cường niềm tin của nhà đầu tư.

1.1. Đặc điểm của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát

HĐQT và BKS có những đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng đến chất lượng BCTC. HĐQT thường bao gồm các thành viên có kinh nghiệm và chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, trong khi BKS có nhiệm vụ giám sát và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Sự phân chia rõ ràng giữa các vai trò này giúp tăng cường tính độc lập và hiệu quả trong quản lý.

1.2. Vai trò của HĐQT trong việc nâng cao chất lượng BCTC

HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạt động của ban giám đốc và đảm bảo rằng các thông tin tài chính được trình bày một cách chính xác và minh bạch. Nghiên cứu cho thấy rằng các công ty có HĐQT mạnh mẽ thường có chất lượng BCTC tốt hơn, nhờ vào sự giám sát chặt chẽ và các quy trình kiểm soát nội bộ hiệu quả.

II. Thách thức trong việc đảm bảo chất lượng BCTC tại Việt Nam

Mặc dù có những quy định rõ ràng về quản trị công ty, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc đảm bảo chất lượng BCTC tại Việt Nam. Các vấn đề như thiếu minh bạch, xung đột lợi ích và sự không đồng nhất trong việc áp dụng các chuẩn mực kế toán là những yếu tố cản trở.

2.1. Thiếu minh bạch trong báo cáo tài chính

Nhiều công ty vẫn chưa thực hiện đầy đủ các yêu cầu về công bố thông tin, dẫn đến việc nhà đầu tư khó khăn trong việc đánh giá chính xác tình hình tài chính của công ty. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến niềm tin của nhà đầu tư mà còn làm giảm tính cạnh tranh của công ty trên thị trường.

2.2. Xung đột lợi ích trong quản trị

Xung đột lợi ích giữa các thành viên trong HĐQT và BKS có thể dẫn đến việc đưa ra các quyết định không tối ưu cho công ty. Việc kiêm nhiệm nhiều chức vụ trong cùng một công ty cũng làm gia tăng nguy cơ xung đột lợi ích, ảnh hưởng đến chất lượng BCTC.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng BCTC thông qua HĐQT và BKS

Để nâng cao chất lượng BCTC, các công ty cần áp dụng một số phương pháp quản trị hiệu quả. Việc cải thiện cấu trúc HĐQT và BKS là một trong những giải pháp quan trọng.

3.1. Tăng cường tính độc lập của HĐQT

Việc tăng cường tính độc lập của HĐQT thông qua việc bổ nhiệm các thành viên không có mối quan hệ lợi ích với công ty sẽ giúp nâng cao chất lượng giám sát và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

3.2. Cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ

Cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ sẽ giúp phát hiện sớm các sai sót trong báo cáo tài chính. Các công ty cần xây dựng các quy trình kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên đánh giá hiệu quả của chúng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp tại Việt Nam có sự cải thiện đáng kể về chất lượng BCTC khi áp dụng các biện pháp quản trị hiệu quả. Kết quả này không chỉ có ý nghĩa đối với các công ty mà còn đối với các nhà đầu tư và cơ quan quản lý.

4.1. Kết quả từ các công ty niêm yết

Các công ty niêm yết đã thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng BCTC như cải thiện cấu trúc HĐQT và BKS, từ đó nâng cao niềm tin của nhà đầu tư và cải thiện giá trị cổ phiếu.

4.2. Tác động đến thị trường chứng khoán

Chất lượng BCTC tốt hơn không chỉ giúp các công ty thu hút đầu tư mà còn góp phần ổn định thị trường chứng khoán Việt Nam. Điều này tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chất lượng BCTC

Chất lượng BCTC tại Việt Nam đang dần được cải thiện nhờ vào sự chú trọng của HĐQT và BKS. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nỗ lực để nâng cao hơn nữa chất lượng này trong tương lai.

5.1. Tương lai của quản trị công ty tại Việt Nam

Với sự phát triển của nền kinh tế và hội nhập quốc tế, quản trị công ty tại Việt Nam sẽ ngày càng được chú trọng. Các công ty cần tiếp tục cải thiện quy trình quản trị để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.2. Đề xuất cho các công ty niêm yết

Các công ty niêm yết cần thực hiện các biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng BCTC, bao gồm việc đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ và tăng cường tính độc lập của HĐQT và BKS.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông lâm ngư nghiệp ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do thực hiện đề tài Nằm trong khu vực nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa, có lƣợng mƣa dồi dào, độ ẩm cao. Từ lâu, đó đã đƣợc coi là điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động trong lĩnh vực nông – lâm – ngƣ nghiệp. Không chỉ có lợi thế về điều kiện tự nhiên, kỹ thuật canh tác có từ lâu đời, ngày nay, qua sự đầu tƣ, tạo điều kiện thuận lợi của nhà nƣớc thông qua các Luật định và chế độ hỗ trợ, sự phát triển đầu tƣ của bản thân các công ty vào tiến bộ khóa học kỹ thuật, vào nguồn nhân lực, các sản phẩm thuộc lĩnh vực nông – lâm – ngƣ nghiệp không chỉ đáp ứng đƣợc nhu cầu trong nƣớc mà còn đang trong xu hƣớng xuất khẩu ra nƣớc ngoài.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng gia tăng hiện nay thông qua việc tham gia vào WTO, TPP, … Mặc dù có cả nhƣng khó khăn, thách thức, nhƣng đó chính là cơ hội lớn để chúng ta đƣa sản phẩm của mình ra ngoài một cách thuận lợi. Hiện nay, một số sản phẩm của Việt Nam nhƣ gạo, chè, tiêu điều, tôm, cá … và gần đây nhất là một số loại trái cây nhƣ vải, nhãn, …đã và sẽ trở thành những sản phẩm xuất khẩu tạo nên thƣơng hiệu của Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế. Và để đáp ứng đƣợc cơ hội tiềm năng này, các công ty cần có đủ năng lực đƣợc đo lƣờng thông qua năng lực hoạt động của Nhà quản lý dƣới sự kiểm soát độc lập của của HĐQT cũng nhƣ Ban kiểm soát. Theo Jensen (1993), HĐQT và BKS chịu trách nhiệm đối với hệ thống kiểm soát nội bộ và việc tổ chức hoạt động của công ty.

Còn theo Vafeas (2000), hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát chất lƣợng thông tin đƣợc ghi nhận trên báo cáo tài chính, bởi vì các nhà quản trị này thƣờng có xu hƣớng điều chỉnh lợi nhuận theo động cơ của họ. Tại Việt Nam vấn đề đánh giá tác động của HĐQT và BKS đến chất lƣợng thông tin BCTC chƣa đƣợc quan tâm đúng mức khi không có nhiều nghiên cứu đƣợc thực hiện trong lĩnh vực này, nhất là trong ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp. Chính vì vậy, nhằm mục đích tìm hiểu về thực trạng chất lƣợng thông tin LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 BCTC, hoạt động quản trị, cũng nhƣ mối liên hệ của nó với nhau trong các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp tại Việt Nam, bài luận văn chọn đề tài: “Ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT, BKS đến chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam”. Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu tổng quát: + Nghiên cứu về mức độ ảnh hƣởng của đặc điểm HĐQT, BKS đến chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam.

Từ đó đƣa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng BCTC của các công ty này hiện nay - Mục tiêu cụ thể + Xác định các nhân tố thuộc đặc điểm HĐQT, BKS ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam + Đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng các nhân tố thuộc đặc điểm HĐQT và BKS tới chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam + Đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng BCTC cũng nhƣ hoạt động của HĐQT và BKS tại các công ty này 3. Câu hỏi nghiên cứu Q1: Các nhân tố nào thuộc đặc điểm HĐQT và BKS có ảnh hƣởng tới chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam? Q2: Các nhân tố đó có ảnh hƣởng nhƣ thế nào tới chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Q3: Các giải pháp nào nhằm nâng cao chất lƣợng thông tin BCTC trong các công ty ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Ảnh hƣởng của đặc điểm HĐQT, BKS đến chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam - Phạm vi nghiên cứu + Về không gian: Phân tích các nhân tố liên quan tới đặc điểm HĐQT, BKS tới chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp trên cả 2 sàn giao dịch HOSE và HNX. + Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn 4 năm 2012 – 2015.

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 7 năm 2016 đến tháng 10 năm 2016 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài là phƣơng pháp hỗn hợp, bao gồm phƣơng pháp định tính và định lƣợng - Phƣơng pháp định tính: + Khảo sát sơ bộ, tổng hợp, so sánh, đối chiếu để nhận diện ảnh hƣởng của các đặc điểm HĐQT, BKS đến chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam. Từ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát để phóng vấn chuyên gia. Từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp - Nghiên cứu định lƣợng + Khảo sát thông qua BCTC, BCTC quý 4 và BCTN các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam thông qua bảng câu hỏi đƣợc thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 + Khảo sát thông tin trên BCTC nhằm đánh giá ảnh hƣởng của đặc điểm HĐQT, BKS đến chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam.

+ Đánh giá giá trị và độ tin cậy bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) + Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy bằng phần mềm SPSS 6. Ý nghĩa nghiên cứu - Về mặt khoa học + Vận dụng đƣợc cơ sở lý thuyết về ảnh hƣởng của đặc điểm HĐQT, BKS tới chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp và kết quả khảo sát để phát triển mô hình, nâng cao chất lƣợng thông tin BCTC. + Vận dụng đƣợc phƣơng pháp kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội để đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của đặc điểm HĐQT, BKS tới chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam. - Về mặt thực tiễn + Bài luận đã xác định đƣợc mức độ ảnh hƣởng của đặc điểm HĐQT, BKS đến chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam.

Từ đó giúp các công ty này có những biện pháp phù hợp để nâng cao chất lƣợng thông tin BCTC. Kết cấu đề tài Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC 1.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài Vafeas (2000): “Board structure and the informativeness of earnings”: Cấu trúc hội đồng quản trị và khả năng cung cấp thông tin về thu nhập. Đƣợc thực hiện tại Mỹ tìm hiểu về vai trò của hội đồng quản trị đối với việc quản lý chất lƣợng thông tin kế toán đƣợc trình bày trên báo cáo tài chính. Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 350 doanh nghiệp trong năm 1990, 1992, 1994, sau phân tích và xử lý dữ liệu mô hình hồi quy, kết quả chỉ ra rằng đối với những công ty có số lƣợng thành viên hội đồng quản trị càng ít thì báo cáo tài chính cung cấp thông tin về thu nhập của doanh nghiệp đó càng hiệu quả.

“Audit committee effectiveness and financial reporting quality: Implications for auditor independence”: Sự hữu hiệu của ủy ban kiểm toán (Audit Committee - Bộ phận có chức năng tƣơng tự ban kiểm soát ở Việt Nam) tới chất lƣợng báo cáo tài chính tìm hiểu trên quan điểm của kiểm toán viên, có 42 kiểm toán viên giàu kinh nghiệm, gồm 21 chủ phần hùn (partner) và 21 trƣởng phòng (manager) từ 5 công ty kiểm toán lớn nhất lúc bấy giờ tại Mỹ tham gia khảo sát trong nghiên cứu này. 67% chuyên gia này cho rằng đảm bảo báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đạt chất lƣợng cao là nhiệm vụ quan trọng nhất của ủy ban kiểm toán. Từ đó cho thấy ban kiểm soát có ảnh hƣởng vô cùng lớn tới chất lƣợng thông tin BCTC. Beekes, Pope, and Young (2004): “The link between earnings timeliness, earnings conservatism and board composition: evidence from the UK”: Mối quan hệ giữa tính kịp thời, kế toán theo nguyên tắc thận trọng của thu nhập và thành phần hội đồng quản trị: minh chứng tại Anh, nghiên cứu dựa vào mô hình mối quan hệ giữa thu nhập và lợi nhuận, bổ sung thêm các biến độc lập liên quan đến hội đồng quản trị, thu thập dữ liệu từ 508 doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ năm 1993 đến năm 1995.

Từ đó đƣa ra kết quả là những công ty có tỷ lệ các thành viên hội đồng quản trị không có mối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 quan hệ lợi ích trực tiếp với công ty càng cao thì khả năng phát hiện ra các thông tin xấu trên thị trƣờng càng kịp thời. Điều đó có nghĩa là tỷ lệ cổ phiếu của thành viên hội đồng quản trị càng cao thì thông tin trên báo cáo tài chính càng đƣợc thông báo kịp thời. (2007):“Ownership, two-tier board structure, and the informativeness of earnings - evidence from China”: Quyền sỡ hữu, cấu trúc hội đồng quản trị hai tầng và khả năng cung cấp thông tin về thu nhập – minh chứng tại Trung Quốc. Trong nghiên cứu này, tác giả thực hiện việc kiểm tra thực nghiệm tác động của chủ sở hữu, cấu trúc quản trị hai tầng tác động đến khả năng cung cấp thông tin về thu nhập đối với các doanh nghiệp niêm yết tại Trung Quốc.

Khả năng cung cấp thông tin đƣợc đo lƣờng thông qua mối quan hệ giữa thu nhập và lợi nhuận, các khoản trích trƣớc và ý kiến của kiểm toán viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ