Khóa luận tốt nghiệp ảnh hưởng của một số loại giá thể đến sinh trưởng và phát triển của một số giống cúc sau nuôi cấy mô tại gia lâm hà nội

Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng cúc nuôi cấy mô tại Gia Lâm, Hà Nội, giúp tối ưu hóa quy trình trồng trọt hiệu quả.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

82
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích và yêu cầu

1.2.1. Mục đích

1.2.2. Yêu cầu

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sơ lý luận của đề tài

2.1.1. Giới thiệu về giống hoa cúc

2.1.2. Cơ sở khoa học chung về nuôi cấy mô tế bào thực vật

2.1.3. Giới thiệu về giống cúc Vàng lùn, Sọc lùn

2.1.4. Yêu cầu sinh thái của cây

2.1.5. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất trên thế giới

2.2.1. Tình hình sản xuất hoa Cúc trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu hoa Cúc trên thế giới

2.2.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa cúc trong nước

2.2.3.1. Tình hình sản xuất hoa Cúc trong nước
2.2.3.2. Tình hình nghiên cứu hoa Cúc trong nước

3. Phần 3: NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài

3.2. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Bố trí thí nghiệm

3.5.2. Các chỉ tiêu theo dõi

3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm sinh trưởng của giống hai giống Cúc ‘Vàng lùn và Sọc lùn’

4.1.1. Đặc điểm hình thành chồi của hai giống Cúc ‘Vàng lùn và Sọc lùn’

4.1.2. Sự phát triển cành cấp 1 của hai giống Cúc Vàng lùn và Sọc lùn

4.1.3. Tăng trưởng đường kính cành cấp 1 của hai giống cúc Vàng lùn và Sọc lùn

4.1.4. Sự tăng trưởng về chỉ số lá của của hai giống Cúc ‘Vàng lùn và Sọc lùn’

4.1.5. Tăng trưởng về diện tích lá của 2 giống Cúc ‘Vàng lùn và Sọc lùn’

4.2. Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của hai giống Cúc Vàng lùn và Sọc lùn

4.3. Điều tra về tình trạng thương mại của giống Cúc tại miền bắc

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng sinh dưỡng hai giống hoa Cúc Vàng lùn và Sọc lùn

5.2. Sâu bệnh hại

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau đến sinh trưởngphát triển của hai giống cúc nuôi cấy môVàng lùnSọc lùn tại Gia Lâm, Hà Nội. Mục đích chính là xác định loại giá thể phù hợp nhất để tối ưu hóa sinh trưởng của cây, đồng thời đánh giá các yếu tố như tăng trưởng thực vật, hệ thống nuôi cấy, và môi trường nuôi cấy. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện kỹ thuật trồngphát triển cây trồng trong nông nghiệp, đặc biệt là đối với các giống cúc được nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô.

1.1. Cơ sở lý luận

Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận về kỹ thuật nuôi cấy môcông nghệ sinh học, đặc biệt là khả năng tái sinh cây từ mô và tế bào. Giá thể được xem là yếu tố quan trọng trong hệ thống nuôi cấy, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởngphát triển cây trồng. Các loại giá thể khác nhau sẽ tác động đến khả năng hấp thụ dinh dưỡng và tăng trưởng thực vật của cây.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu nhằm xác định loại giá thể phù hợp nhất cho hai giống cúc Vàng lùnSọc lùn, đồng thời đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao cây, số lượng chồi, và diện tích lá. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần cải thiện kỹ thuật trồngphát triển cây trồng trong nông nghiệp.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Gia Lâm, Hà Nội, sử dụng phương pháp thí nghiệm bố trí theo khối tuần tự không lặp lại. Hai giống cúc nuôi cấy môVàng lùnSọc lùn được trồng trên các loại giá thể khác nhau, bao gồm đất phù sa, trấu hun, và phân gà. Các chỉ tiêu sinh trưởng như số lượng chồi, chiều dài cành, và diện tích lá được theo dõi định kỳ. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Irristats 5.0 và Microsoft Excel.

2.1. Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí trong thùng xốp với các loại giá thể khác nhau. Mỗi công thức giá thể được lặp lại hai lần để đảm bảo độ chính xác. Cây giống được nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô và xử lý trước khi trồng.

2.2. Theo dõi và đánh giá

Các chỉ tiêu sinh trưởng như số lượng chồi, chiều dài cành, và diện tích lá được đo đạc định kỳ. Kết quả được so sánh giữa các loại giá thể để đánh giá ảnh hưởng của chúng đến sinh trưởngphát triển của cây.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy giá thểảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng của hai giống cúc nuôi cấy mô. Giá thể hỗn hợp đất phù sa và trấu hun cho kết quả tốt nhất về số lượng chồi và chiều dài cành. Trong khi đó, giá thể phân gà giúp cây phát triển diện tích lá tốt hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng môi trường nuôi cấykỹ thuật trồng đóng vai trò quan trọng trong phát triển cây trồng.

3.1. Đánh giá sinh trưởng

Giá thể hỗn hợp đất phù sa và trấu hun giúp cây cúc phát triển số lượng chồi và chiều dài cành tốt nhất. Điều này cho thấy sự kết hợp giữa độ tơi xốp và dinh dưỡng trong giá thể là yếu tố quyết định.

3.2. Ảnh hưởng đến diện tích lá

Giá thể phân gà giúp cây cúc phát triển diện tích lá lớn hơn, điều này có thể do hàm lượng dinh dưỡng cao trong phân gà. Tuy nhiên, cần lưu ý về nguy cơ dư thừa dinh dưỡng có thể gây hại cho cây.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu kết luận rằng giá thể hỗn hợp đất phù sa và trấu hun là phù hợp nhất cho sinh trưởng của hai giống cúc nuôi cấy mô tại Gia Lâm, Hà Nội. Đề xuất tiếp tục nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố khác như ánh sáng, nhiệt độ, và độ ẩm trong môi trường nuôi cấy để tối ưu hóa phát triển cây trồng.

4.1. Giá trị thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao trong việc cải thiện kỹ thuật trồngphát triển cây trồng trong nông nghiệp, đặc biệt là đối với các giống cúc được nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, và độ ẩm đến sinh trưởngphát triển của cây cúc để đạt hiệu quả cao hơn trong sản xuất.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hiện nay thu nhập của người dân đã tăng lên đáng kể, nhu cầu không chỉ là “ăn no, mặc ấm” mà là “ăn ngon, mặc đẹp” vì thế mà người ta càng chú trọng hơn về đời sống tinh thần. Cây hoa không chỉ để trang trí, làm đẹp khuôn viên không gian sống mà còn có giá trị về mặt kinh tế tăng thu nhập cho người dân. Cây hoa Cúc là cây là một trong những cây trồng làm cảnh lâu đời nhất ở Việt Nam. Hiện nay Cúc được trồng phổ biến khắp nơi, có mặt ở khắp các vườn hoa công viên, phòng khách, phòng làm việc, trong các lễ hội, lễ tết, đám cưới, đám ma…Cúc là một loại hoa có màu sắc phong phú, hình dáng đa dạng rất đẹp.

Hoa cắm lọ tốt nhờ cành dài, cúng lá xanh tươi, hoa đẹp lâu tàn. Đặc biệt hoa Cúc có đặc tính khi úa tàn cánh hoa không rụng như các loại hoa khác do đó người tiêu dùng và người chơi hoa rất ưa chuộng. Sản xuất hoa đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế, diện tích trồng hoa ở Việt Nam ngày càng mở rộng. trong đó tập trung chủ yếu là hoa cắt cành và cây cảnh tiêu biểu trong số đó là các giống hoa Cúc do các ưu thế về hoa và nhân giống vô cùng dễ dàng nên được các nhà vườn ưu tiên rất nhiều.

Nhằm mục đích nhân giống cây hoa Cúc bằng phương pháp in vitro để đáp ứng tính cấp thiết của nhu cầu 1.2 Mục đích và yêu cầu 1.1 Mục đích Qua quá trình nghiên cứu để đánh giá được giá thể có tác động, ảnh hưởng như thế nào đến hai giống cúc Vàng lùn, Sọc lùn. Xác định được loại giá thể nào phù hợp giống, thuận lợi cho phát triển và sinh trưởng của giống Tìm hiểu được những đặc điểm của các giống cây này như: Đặc điểm thực vật học (rễ, thân, lá, hoa.) Xác định được phương pháp chăm sóc cây như tưới nước, che lưới, bón phân và phòng trừ sâu bệnh 1 1.2 Yêu cầu Thực hiện đúng như kế hoạch đề ra, làm theo sự hướng dẫn chỉ bảo của các cán bộ tại khu vực tiến hành thí nghiệm. Đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển một cách chính xác, và theo định kỳ của kế hoạch, để qua đó so sánh được sự khác biệt giữa các loại giá thể đến 2 giống cúc Vàng lùn và Sọc lùn Ghi chép cẩn thận vào nhật ký thực tập, bố trí thí nghiệm chuẩn xác, đánh giá khách quan. 2 Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sơ lý luận của đề tài 2.1 Giới thiệu về giống hoa cúc Họ Cúc (tên khoa học: Asteraceae hoặc Compositae), còn gọi là họ Hướng dương, họ Cúc tây, là một họ thực vật có hoa hai lá mầm.

Tên gọi khoa học của họ này có từ chi Aster (cúc tây) và có từ nguyên từ gốc tiếng Hy Lạp mang nghĩa ngôi sao-hình dáng của bông hoa trong các loài của nó, được điển hình hóa thành tên gọi phổ biến chung là hoa cúc. Các loài thuộc về họ Cúc phải chia sẻ mọi đặc trưng sau. Không có các đặc điểm trong số này được trích ra riêng rẽ · Cụm hoa: Cụm hoa dạng đầu · Bao phấn hữu tính, tức là với các nhị hoa kết hợp lại với nhau tại các gờ của chúng bởi các bao phấn, tạo thành ống · Bầu nhụy với sự phân bổ cơ bản của các noãn hoa · Các noãn hoa trên một bầu nhụy · Mào lông (chùm lông trên quả) · Quả là loại quả bế (tạo thành từ một lá noãn và không nẻ ra khi chín). · Các sesquiterpen có mặt trong tinh dầu, nhưng không có các iriđôit.

Cây hoa cúc (Chrysanthemum sp.) được định nghĩa từ Chrysos (vàng) và Anthemum (hoa) bởi Line 1753, là một trong những loại cây trồng làm cảnh lâu đời và quan trọng nhất trên thế giới. Hoa cúc có nguồn gốc từ Trung Quốc và Nhật Bản, các nhà khảo cổ học Trung Quốc đã chứng minh rằng từ đời Khổng Tử người ta đã dùng hoa cúc để mừng lễ thắng lợi và cây hoa cúc đã đi vào các tác phẩm hội họa, điêu khắc từ đó. Ở Nhật Bản cúc là một loại hoa quý (quốc hoa) thường được dùng trong các buổi lễ quan trọng, người Nhật Bản coi cúc là người bạn tâm tình. Theo tài liệu cổ Trung Quốc thì hoa cúc có cách đây 3.

Trong văn thơ Hán cổ, hoa cúc có 30-40 tên gọi khác nhau như: Nữ hoa, Cam 3 hoa, Diên hoa… Hoa cúc có nguồn gốc từ một số loài hoang dại thuộc loại cúc Dendranthema, trải qua quá trình chọn lọc lai tạo và trồng trọt, từ những biến dị để có được những giống cúc như ngày nay Ở Việt Nam hoa cúc đã được du nhập từ thế kỷ XV, người Việt Nam coi cúc là biểu hiện của sự thanh cao, là một trong bốn loài thảo mộc được xếp vào hàng tứ quý “Tùng, Cúc, Trúc, Mai” hoặc “Mai, Lan, Trúc, Cúc”. Hoa cúc không chỉ được ưa chuộng bởi mầu sắc, hình dáng mà còn đặc tính bền lâu hơn các loại hoa khác. Năm 1984, Lê Kim Biên khi nghiên cứu phân loại họ cúc cho thấy riêng chi Chrysanthemum L. ( Đại cúc) ở Việt Nam có 5 loài, trên thế giới có 200 loài, và có khoảng 1.

Các giống cúc hiện trồng chủ yếu được sử dụng làm hoa hoặc cây cảnh, do đó hoa thường có kích thước từ trung bình đến to, nhiều màu sắc, như trắng, vàng, đỏ, tím, hồng… Một số loại cúc thuộc chi Chrysanthemum L. được trồng phổ biến như: - Chrysanthemum cinerieafolium (cúc Trừ Trùng): cây sống dai, có lông tơ, cao khoảng 50-70cm. Thân mọc thẳng đứng có cạnh lồi, lá mọc cách kiểu lông chim. Hoa được dùng để chế biến thuốc trừ sâu.

- Chrysanthemum indicum (Cúc Vàng hay Kim Cúc): được trồng nhiều ở Châu Á, có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản. Cây dạng thân cỏ, sống lâu năm, cây có thể cao hơn 100 cm. - Chrysanthemum morifolium (Cúc Trắng): có nguồn gốc từ Trung Quốc, được trồng ở vùng núi Nam trung bộ và các tỉnh miền Bắc Việt Nam, được dùng làm thuốc hay cây cảnh. Thân dạng thân cỏ, sống lâu năm hay một năm.

Trên thực tế thế giới có tới 7.000 giống cúc đã đưa vào sử dụng với sự đa dạng về chủng loại, màu sắc vô cùng phong phú (Anderson N., 1987) - Chrysanthemum macimum (cúc Trắng Lớn): có nguồn gốc từ châu Âu được trồng rộng rãi trên thế giới với mục đích làm hoa cắt hoặc trồng ở bồn lớn. Cây sống lâu năm, cao từ 70-100 cm. 4 - Chrysanthemum conirium (rau Cải Cúc, cúc Tần Ô): có nguồn gốc từ vùng Trung Cận Đông, cây sống hàng năm, thân mọc thẳng đứng, phân nhánh thành bụi, cây cao đến 120 cm.2 Cơ sở khoa học chung về nuôi cấy mô tế bào thực vật Trong công tác giống cây trồng, kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật đã được phát triển những cơ sở lý thuyết về tế bào học và cơ sở sinh lý thực vật học như Nguyễn Văn Uyển (1993) và một số nhà nuôi cấy mô nước ngoài đã nhận định: Đó là tính toàn thế của mô và tế bào thực vật, cho phép tái sinh được cây hoàn chỉnh từ mô, thậm chí từ một tế bào nuôi cấy tách rời. Đây là một điểm rất quan trọng, bởi vì trên cơ sở đơn vị mô, tế bào, các nhà sinh vật học thực hiện được những kỹ thuật tiên tiến cho việc chọn, cải thiện và cả lai tạo giống cây trồng.

Khả năng loại trừ virus bằng nuôi cây đỉnh sinh trưởng, tạo các dòng vô tính sạch bệnh ở các cây nhân giống vô tính. Vấn đề này được các nhà khoa học khai thác để phục tráng các giống khoai tây, cây ăn trái (cam, quýt) Khả năng dùng chồi nách, các thể chồi protocorm vào nhân giống vô tính với tốc độ cực nhanh cây trồng phục vụ sản xuất: cây lương thực (khoai tây), cây cảnh (phong lan), cây lâm nghiệp (bạch đàn, tếch,. Khả năng bảo quản các nguồn gen bằng nuôi cấy trong ống nghiệm, khả năng trao đổi Quốc tế các nguồn gen sạch bệnh dưới dạng cây nuôi trong ống nghiệm. Khả năng tạo các cây đơn bội qua nuôi cấy túi phấn và hạt phấn, từ đó tạo ra các dòng đồng hợp tử tuyệt đối và nhờ đó rút ngắn được chu trình lai tạo.

- Khả năng hấp thu DNA ngoại lai vào tế bào nhờ công nghệ gen. Khả năng nuôi cấy tế bào thực vật như nuôi cấy vi sinh vật và qua đó khả năng ứng dụng di truyền phân tử vào thực vật bậc cao phục vụ công tác tạo 5 giống. - Kỹ thuật nuôi cấy protoplast và khả năng dung hợp protoplast tái sinh cây hoàn chỉnh từ các protoplast lai. Khả năng sử dụng nuôi cấy phôi để khắc phục hiện tượng bất thụ khi lai xa.

- Khả năng tồn trữ các tế bào thực vật sống trong thời gian dài và ở nhiệt độ thấp không mất tính toàn thế của tế bào. Đồng thời nuôi cấy mô tế bào cũng tạo những cơ sở cho quá trình nghiên cứu di truyền thực vật, vai trò chất điều hoà sinh trưởng thực vật. Ngày nay cùng với công nghệ gen, nuôi cấy mô tế bào là một phần quan trọng không thể thiếu, thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ sinh học trong ngành kinh tế. Hai nhiệm vụ lớn của công nghệ sinh học thực vật ở nước ta từ nay tới năm 2010 là: Tạo ra các giống cây trồng mới bằng phương pháp công nghệ sinh học thực vật, đặc biệt là công nghệ gen và nhân nhanh các giống, dòng ưu việt bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật (Nguyễn Văn Uyển, 1995) 2.3 Giới thiệu về giống cúc Vàng lùn, Sọc lùn Là giống cúc thuộc chi cúc vàng (Chrysanthemum L.

Được lai tạo và nhân giống bằng phương pháp nhân giống vô tính invitro. Để có những đặc tính tốt và phù hợp cho canh tác. Thuận lợi cho việc thương mại hóa Phân bố: Hiện nay,2 giống Cúc này được nhân giống bằng phương pháp nhân giống vô tính invitro. Cho nên, số lượng nhân giống rất lớn, bao phủ khắp cả nước và ngoài nước.

Do phải cạnh tranh với các loài hoa khác cho nên giống cúc này được trồng nhiều ở Hải Phòng, Hà Nội và Sa Đéc Giá trị sử dụng: không chỉ mang đến vẻ đẹp trực quan và còn mang đến vẻ đẹp tinh thần cho người sử dụng. Được sử dụng vào rất nhiều dịp khác nhau trong năm. Canh tác và kinh doanh hoa cúc còn mang lại rất nhiều giá trị về kinh tế 6 * Đặc điểm của cây hoa Rễ: Rễ của cây hoa Cúc là loại rễ chùm, phần lớn phát triển theo chiều ngang, phân bố ở tầng đất mặt từ 5-20cm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng cúc nuôi cấy mô tại Gia Lâm, Hà Nội" tập trung phân tích vai trò của các loại giá thể khác nhau trong quá trình nuôi cấy mô cây cúc, từ đó đưa ra những kết luận quan trọng về sự phát triển của cây. Nghiên cứu này không chỉ giúp nhà nông hiểu rõ hơn về cách lựa chọn giá thể phù hợp để tối ưu hóa sinh trưởng của cúc mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho việc cải thiện năng suất và chất lượng cây trồng. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và nuôi cấy mô thực vật.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng phát triển của giống cam không hạt ld06 tại lục yên yên bái, Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa khẩu pái tại huyện hàm yên tỉnh tuyên quang, và Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển lúa séng cù tại huyện văn chấn tỉnh yên bái. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng.