Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ đến sinh trưởng phát triển năng suất của giống lúa lth31 tại gia lộc hải dương

Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa LTH31 tại Gia Lộc, Hải Dương.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

94
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

6. ĐẶT VẤN ĐỀ

7. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

8. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

9. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

9.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

9.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

10. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

10.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt Nam

10.1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới

10.1.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam

11. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

11.1. Địa điểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu

11.2. Nội dung nghiên cứu

11.3. Phương pháp nghiên cứu

11.4. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

11.5. Phương pháp xử lý số liệu

12. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

12.1. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ đến sinh trưởng, phát triển của giống lúa LTH31

12.2. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến thời gian sinh trưởng của giống lúa LTH31

12.3. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến chiều cao của giống lúa LTH31

12.4. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến động thái đẻ nhánh, hệ số đẻ nhánh và hệ số đẻ nhánh hữu hiệu của giống lúa LTH31

12.5. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến động thái tăng trưởng số lá của giống lúa LTH31

12.6. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến các chỉ tiêu sinh lý

12.7. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống lúa LTH31

12.8. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến khả năng tích lũy chất khô và tốc độ tích lũy chất khô

12.9. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại chính

12.10. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

12.11. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến năng suất sinh vật học, hệ số kinh tế

12.12. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến hiệu quả kinh tế

13. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của đạm và mật độ đến năng suất lúa LTH31

Giống lúa LTH31 là một trong những giống lúa nổi bật tại Hải Dương, với khả năng thích ứng tốt và năng suất cao. Nghiên cứu về ảnh hưởng của đạm trong nông nghiệp và mật độ cấy đến năng suất của giống lúa này là rất cần thiết. Việc xác định liều lượng đạm và mật độ cấy hợp lý không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các yếu tố này có thể tác động trực tiếp đến sự phát triển và sinh trưởng của cây lúa, từ đó ảnh hưởng đến năng suất cuối cùng.

1.1. Tình hình sản xuất lúa tại Hải Dương

Hải Dương là một trong những tỉnh có diện tích trồng lúa lớn tại miền Bắc Việt Nam. Năng suất lúa tại đây thường xuyên được cải thiện nhờ vào việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật. Tuy nhiên, việc sử dụng phân bón cho lúa vẫn chưa được tối ưu, dẫn đến hiệu quả sản xuất chưa cao.

1.2. Vai trò của đạm và mật độ trong sản xuất lúa

Đạm là một trong những yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với sự phát triển của cây lúa. Mật độ cấy cũng ảnh hưởng đến khả năng quang hợp và sự phát triển của cây. Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa hai yếu tố này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình canh tác lúa.

II. Thách thức trong việc quản lý đạm và mật độ cấy lúa LTH31

Việc quản lý mật độ cây trồng và liều lượng đạm bón cho giống lúa LTH31 gặp nhiều thách thức. Nông dân thường gặp khó khăn trong việc xác định liều lượng đạm phù hợp, dẫn đến tình trạng bón thừa hoặc thiếu. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn gây ô nhiễm môi trường.

2.1. Vấn đề bón phân không hợp lý

Nhiều nông dân vẫn sử dụng lượng đạm cao mà không có sự cân nhắc về mật độ cấy. Điều này dẫn đến tình trạng cây lúa phát triển không đồng đều và dễ bị sâu bệnh.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện thời tiết

Thời tiết biến đổi thất thường cũng là một yếu tố gây khó khăn trong việc quản lý đạm và mật độ. Mưa bão, hạn hán có thể làm giảm hiệu quả của phân bón, ảnh hưởng đến năng suất lúa.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của đạm và mật độ đến lúa LTH31

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các thí nghiệm ngoài đồng ruộng, với các mức đạm khác nhau và mật độ cấy khác nhau. Phương pháp này giúp xác định được mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự phát triển của giống lúa LTH31.

3.1. Thiết kế thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu split-plot với ba lần nhắc lại. Các mức đạm được sử dụng là 75kg, 100kg và 125kg N/ha, cùng với các mật độ cấy khác nhau.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao cây, số nhánh, chỉ số diện tích lá và năng suất. Các chỉ tiêu này sẽ giúp đánh giá chính xác ảnh hưởng của đạm và mật độ đến giống lúa LTH31.

IV. Kết quả nghiên cứu về năng suất lúa LTH31 tại Hải Dương

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh liều lượng đạm và mật độ cấy có ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất của giống lúa LTH31. Năng suất tối ưu đạt được khi sử dụng 100kg N/ha và mật độ 35 khóm/m2.

4.1. Ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh trưởng

Nghiên cứu cho thấy rằng mật độ cấy và lượng đạm bón ảnh hưởng đến chiều cao cây, số nhánh và chỉ số diện tích lá. Những yếu tố này đều có mối liên hệ chặt chẽ với năng suất cuối cùng.

4.2. Kết quả năng suất thực tế

Năng suất đạt được từ thí nghiệm là 71,9 tạ/ha, cho thấy rằng việc áp dụng đúng liều lượng đạm và mật độ cấy có thể nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tại Hải Dương.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho giống lúa LTH31

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa liều lượng đạm và mật độ cấy là rất quan trọng để nâng cao năng suất giống lúa LTH31. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới để cải thiện năng suất và chất lượng lúa.

5.1. Đề xuất cho nông dân

Nông dân cần được hướng dẫn về cách bón phân hợp lý và mật độ cấy phù hợp để đạt được năng suất tối ưu. Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần nghiên cứu thêm về các giống lúa khác và các điều kiện sinh thái khác nhau để tìm ra giải pháp tối ưu cho sản xuất lúa tại Việt Nam.

14/07/2025
Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ đến sinh trưởng phát triển năng suất của giống lúa lth31 tại gia lộc hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một trong những nước có nghề truyền thống trồng lúa nước cổ xưa nhất thế giới. Nông nghiệp trồng lúa vừa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, vừa là cơ sở kinh tế sống còn của đất nước. Dân số nước ta đến nay hơn 80 triệu người, trong đó dân số ở nông thôn chiếm gần 80% và lực lượng lao động trong nghề trồng lúa chiếm 72% lực lượng lao động cả nước. Điều đó cho thấy lĩnh vực nông nghiệp trồng lúa thu hút đại bộ phận lực lượng lao động cả nước, đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân.

Việt Nam tổng diện tích gieo cấy lúa năm 2016 đạt 7,751 triệu ha giảm 76 nghìn ha so với năm 2015. Năng suất lúa trung bình đạt 57,0 tạ/ha, giảm 0,7 tạ/ha so với năm 2015. Sản lượng ước đạt 44,192 triệu tấn, giảm 980 nghìn tấn so với năm 2015. Trong những năm qua, nhiều tiến bộ kỹ thuật đã được ứng dụng trong sản xuất lúa ở nước ta, trong đó nổi bật nhất là công tác chọn tạo giống.

Đã có nhiều giống lúa mới ra đời phù hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau. Xu hướng của các nhà tạo giống là tạo ra các giống lúa có năng suất cao, thích ứng rộng, đủ tiêu chuẩn chất lượng để xuất khẩu (Tổng cục thống kê, 2017). Những năm gần đây, việc đô thị hóa diễn ra rất nhanh và mạnh mẽ dẫn đến diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp lại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình sản xuất lúa gạo ở nước ta. Vì vậy, Đảng và Chính phủ đã ra các nghị quyết phải giữ được diện tích canh tác lúa đến năm 2020 là 3,6 triệu ha.

Tuy nhiên nếu dân số hiện nay ở nước ta là 93 triệu người và đến năm 2030 sẽ là 100 triệu người thì nhu cầu lúa gạo lại tăng lên đáng kể. Mặt khác, do tình hình biến đổi khí hậu đang diễn ra phức tạp. Mưa bão, lũ lụt, hạn hán, dịch hại sâu bệnh, đất nhiễm phèn mặn, ngày càng tăng đã và đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến vấn đề an ninh lương thực phải đặt lên hàng đầu. Việc nghiên cứu tìm ra các giống lúa chống chịu với khí hậu, thời tiết xấu đang được thực hiện ráo riết.

Hiện tại, các nhà khoa học đang phát triển và chọn tạo các giống cây trồng chống chịu với các điều kiện ngoại cảnh khắc nghiệt. Bảo tồn giống chịu với các giống cây trồng địa phương, thành lập ngân hàng giống. Xây dựng và phát triển các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến phù hợp với biến đổi của khí hậu. Trong điều kiện canh tác hiện nay, nông dân vẫn sử dụng nhiều phân bón 1 để tăng năng suất, cấy lúa với mật độ quá dầy.

Nhưng hiệu quả của nó lại không cao, mặt khác còn làm tăng mức độ sâu bệnh, gây ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên về ảnh hưởng của dinh dưỡng cho lúa, các nghiên cứu chưa đề cập đến nhiều về liều lượng, tỷ lệ và kỹ thuật sử dụng phân bón đa lượng cho từng vùng, từng chất đất và từng giống cụ thể. Việc bón phân không cân đối, kỹ thuật bón chưa hợp lý hạn chế năng suất, không phát huy hết tiềm năng của giống. Để khai thác tiềm năng năng suất của giống, cần tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật thâm canh, trong đó xác định mật độ và lượng phân bón hợp lý là biện pháp kỹ thuật quan trọng.

Việc bố trí mật độ cấy hợp lý nhằm tạo ra mật độ quần thể thích hợp, từ đó nâng cao được hiệu quả quang hợp và làm tăng số bông trên một đơn vị diện tích. Việc xác định liều lượng phân bón thích hợp có vai trò quyết định tới việc nâng cao các yếu tố cấu thành năng suất của cây lúa, cũng như khả năng chống chịu sâu bệnh của giống. Những năm gần đây, các giống lúa mới đã được đưa vào sản xuất để nâng cao sản lượng lúa gạo. Tuy nhiên, nhiều giống lúa mới chưa đảm bảo được năng suất và phẩm chất gạo hoặc có thời gian sinh trưởng dài.

Vì vậy, nghiên cứu đưa các giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất khá, đặc biệt là các giống lúa có chất lượng cao để bổ sung vào cơ cấu giống lúa, kết hợp với sử dụng chế độ bón phân hợp lý để nâng cao sản lượng và giá trị lúa gạo lá rất cần thiết. Từ thực tiễn trên, để có thêm cơ sở khoa học cho công tác khuyến cáo, triển khai ra ngoài sản xuất và các bước nghiên cứu hoàn thiện tiếp theo trong công tác sản xuất hạt giống lúa, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lúa LTH31 tại Gia Lộc – Hải Dương”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Xác định được lượng đạm và mật độ cấy thích hợp cho giống lúa LTH31, có hiệu quả để giới thiệu cho sản xuất lúa tại địa phương. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tượng nghiên cứu: các đặc điểm sinh trưởng, phát triển, tình hình sâu bệnh hại, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa LTH31 ở các lượng đạm và mật độ cấy khác nhau tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

- Địa điểm nghiên cứu: cánh đồng 5 Viện Cây lương thực – Cây thực phẩm, xã Liên Hồng , Gia Lộc, Hải Dương. 2 - Thời gian nghiên cứu: Tháng 01/2017 - 4/2018. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 1. Ý nghĩa khoa học của đề tài - Đề tài nghiên cứu một cách có hệ thống về ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ đến tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa LTH31 từ đó xác định được lượng đạm và mật độ cấy thích hợp cho giống lúa LTH31 trên đồng đất Gia Lộc , Hải Dương.

- Bổ sung tài liệu tham khảo kỹ thuật gieo cấy giống lúa LTH31 phục vụ cho công tác chuyển giao kỹ thuật, mở rộng diện tích gieo trồng giống lúa LTH31 để tiến tới công nhận chính thức giống lúa LTH31 trên địa bàn khu vực tỉnh phía Bắc. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật gieo cấy giống lúa LTH31 trên đồng đất Gia Lộc, Hải Dương và các vùng lân cận có điều kiện sinh thái tương tự. - Đề tài góp phần đa dạng hóa bộ giống lúa thuần phục vụ sản xuất lúa và bước đầu xác định được mật độ và mức đạm bón thích hợp cho giống lúa LTH31 tại Gia Lộc – Hải Dương. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc FAO, sản xuất lúa những năm gần đây có nhiều thay đổi cả về diện tích, năng suất và sản lượng. Năm 2014, sản lượng lúa gạo đạt 742,87 triệu tấn tăng 1% so với năm 2013 (739,17 triệu tấn) và có xu thế tăng trong những năm tiếp theo, cụ thể: Bảng 2. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của thế giới qua các năm Diện tích Năng suất Sản lƣợng Năm (triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn) 2007 155,09 4,23 656,03 2008 160,06 4,30 688,26 2009 157,98 4,34 685,63 2010 161,56 4,34 701,17 2011 162,71 4,43 720,81 2012 162,26 4,52 733,42 2013 164,26 4,50 739,17 2014 162,91 4,56 742,87 2015 160,76 4,60 739,50 2016 159,81 4,64 741,52 Nguồn: FAO (2017) Theo thống kê của Tổ chức lương thực thế giới (FAO) năm 2016 sản lượng lúa gạo đạt 741,52 triệu tấn tăng 2,02 triệu tấn so với năm 2015 (739,50 triệu tấn) và có xu thế tăng trong những năm tiếp theo.

Diện tích canh tác lúa gạo trên thế giới từ năm 2017 có xu hướng tăng, đạt cao nhất năm 2013 sau đó có xu hướng giảm dần. Tuy nhiên sản lượng và năng suất lúa gạo thế giới lại có xu hướng tăng dần. Điều này cho thấy cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp đã ảnh hưởng tích cực đến sản lượng lúa của thế giới nói chung, những tiến bộ kỹ thuật mới nhất là giống mới, kỹ thuật thâm canh tiên tiến, phù hợp được áp dụng đã góp phần làm cho năng suất và sản lượng lúa tăng lên đáng kể. Tình hình sản xuất lúa các nƣớc hàng đầu thế giới năm 2014 Diện tích Năng suất Sản lƣợng Tên nƣớc (triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn) World 162,72 4,56 741,48 India 43,86 3,58 157,20 China 30,57 6,81 208,24 Indonesia 13,80 5,14 70,65 Bangladesh 11,32 4,62 52,33 Thailand 10,66 3,06 32,62 Viet Nam 7,82 5,75 44,97 Myanmar 6,79 3,89 26,42 Philippines 4,74 4,00 18,97 Nigeria 3,10 2,17 6,73 Pakistan 2,89 2,42 7,00 Cambodia 2,86 3,26 9,32 Brazil 2,34 5,20 12,18 Japan 1,58 6,70 10,55 Guinea 1,52 1,30 1,97 Nepal 1,49 3,39 5,05 United States of America 1,19 8,49 10,08 Nguồn: FAO (2016) Châu Á có năng suất lúa chưa cao nhưng lại có diện tích sản xuất lớn nên nó đóng góp một phần quan trọng cho sản lượng lúa thế giới.

Năm 2014, đứng đầu về sản xuất lúa vẫn là 8 nước châu Á bao gồm: India, Trung Quốc, Indonesia, Bangladesh, Thailand, Việt Nam, Myanmar, Philippines. Tuy nhiên chỉ có 5 nước có năng suất cao hơn 5 tấn/ha là Trung Quốc (6,81 tấn/ha), Indonesia (5,14), Việt Nam (5,75 tấn/ha), Japan (6,7 tấn/ha) và Bzazil (5,2 tấn/ha). Tình hình sản xuất lúa gạo thế giới năm 2014 được tiên đoán thấp hơn 2013 khoảng 0,2% do mùa mưa đến muộn ở vùng Nam Á và vài nơi khác, với sản lượng khoảng 741,48 triệu tấn lúa (hay 496,6 triệu tấn gạo) và được trồng trên gần 162,72 triệu ha. Năng suất lúa trung bình là 4,56 tấn/ha.

Khí hậu gió mùa bất thường làm sản xuất lúa tại India giảm 3% và cũng ảnh hưởng đến một số nước khác, như Cambodia, Nepal, Pakistan, Philippines, Sri Lanka, Myanmar, Bắc Triều Tiên và Thái Lan. Trong khi đó, khí hậu tương đối thuận lợi 5 tại các nước: Trung Quốc, Indonesia, Myanmar, Malaysia, Nam Hàn, Nigeria và Việt Nam. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam Đã từ lâu, cây lúa đã trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa đáng kể trong nền kinh tế và xã hội của nước ta. Với địa bàn trải dài trên 15 vĩ độ Bắc bán cầu, từ Bắc vào Nam đã hình thành những đồng bằng châu thổ trồng lúa phì nhiêu.

Từ một nước thiếu lương thực thường xuyên, đến nay sản lượng lúa gạo của nước ta không những đáp ứng đủ nhu cầu lương thực trong nước mà còn dư để xuất khẩu, thậm chí trong những năm trở lại đây nước ta giữ vững vị trí thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của đạm và mật độ đến năng suất giống lúa LTH31 tại Hải Dương" nghiên cứu tác động của lượng đạm và mật độ cây trồng đến năng suất của giống lúa LTH31, một giống lúa quan trọng tại khu vực Hải Dương. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc điều chỉnh lượng đạm và mật độ gieo trồng có thể tối ưu hóa năng suất, từ đó giúp nông dân nâng cao hiệu quả sản xuất lúa. Tài liệu không chỉ cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà nghiên cứu và nông dân mà còn mở ra hướng đi mới cho việc cải thiện kỹ thuật canh tác lúa.

Để tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất giống lúa tẻ râu khẩu chắp hang tại Phong Thổ Lai Châu, nơi phân tích sâu hơn về ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến năng suất lúa. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ gieo trồng và liều lượng đạm tới sinh trưởng phát triển của giống lúa Nghi Hương 2308 tại Phù Ninh Phú Thọ cũng sẽ cung cấp thêm thông tin quý giá về kỹ thuật canh tác lúa. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ cấy và liều lượng bón đạm đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa lai nhị ưu 838 ở huyện Quan Hóa để có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả hơn trong sản xuất nông nghiệp.