Giới thiệu dự án

Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) sở hữu hơn 1,6 triệu hecta đất phèn, phân bố tập trung tại Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và Bán đảo Cà Mau. Trong giai đoạn 2004 - 2016, diện tích rừng tràm tại tỉnh Long An sụt giảm nghiêm trọng tới 45% do phương thức canh tác Tràm ta (Melaleuca cajuputi) quảng canh, giống thoái hóa, thiếu quy hoạch thủy lợi và biện pháp làm đất không đạt chuẩn dẫn đến năng suất sinh khối suy giảm mạnh.

                  ĐẶC TÍNH ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU (THẠNH HÓA, LONG AN)

Vấn đề cốt lõi đặt ra là: cây tràm trồng trên đất bằng tự nhiên không lên líp chịu tác động kép từ ngập lũ sâu kéo dài gây nghẹt rễ và độc chất phèn ($Al^{3+}, Fe^{2+}, SO_4^{2-}$) bốc lên trong mùa khô làm tỷ lệ chết cao, rừng không thể khép tán. Dự án nghiên cứu ứng dụng lâm sinh thực nghiệm tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa chiều cao líp nhằm xác lập cấu trúc lâm phần bền vững, cải thiện chỉ tiêu sinh trưởng và tối đa hóa năng suất sinh khối cho loài Tràm lá dài (Melaleuca leucadendra L.) xuất xứ Kuru (Papua New Guinea - PNG, mã số 18960).

Mục tiêu dự án

  1. Xác định quy luật phân bố cấu trúc không gian ($N/D_{1.3}$, $N/H_{vn}$) và xây dựng mô hình tương quan sinh trưởng ($H - D$) của rừng trồng Tràm lá dài 6 tuổi trên 4 công thức chiều cao líp.
  2. Đánh giá định lượng ảnh hưởng của chiều cao líp đến tỷ lệ sống ($TLS%$), đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), trữ lượng ($M$) và năng suất rừng ($MAI$).
  3. Xác định ngưỡng kỹ thuật lên líp tối ưu đảm bảo cân bằng giữa thể tích đào đắp, hệ số sử dụng đất mặt và độ bền lập địa chống xì phèn tầng sâu.
  4. Đề xuất quy trình kỹ thuật lâm sinh hoàn chỉnh từ khâu làm đất, mật độ trồng đến quản lý điều tiết nước và phòng chống cháy rừng trên đất ngập phèn.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa điểm thực nghiệm: Trạm Thực nghiệm Lâm nghiệp Thạnh Hóa, tỉnh Long An ($10^\circ 57'59'' - 10^\circ 81'50''$ vĩ độ Bắc; $106^\circ 28'78'' - 106^\circ 58'40''$ kinh độ Đông).
  • Đối tượng: Rừng trồng Tràm lá dài (Melaleuca leucadendra L.) thuần loài giai đoạn 6 năm tuổi.
  • Quy mô: Diện tích thử nghiệm 2,0 ha chia thành 20 ô tiêu chuẩn theo khối ngẫu nhiên hoàn lại (RCBD).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước nhu cầu tiêu thụ gỗ công nghiệp tăng vọt từ các nhà máy chế biến MDF (Tập đoàn Sumitomo VECO công suất $120.000\text{ m}^3/\text{năm}$, Nhà máy MDF Kiên Giang $75.000\text{ m}^3/\text{năm}$) và nhu cầu cọc cừ xây dựng, mô hình trồng tràm truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn.

Tiêu chí phân tích Phương thức Không lên líp ($L_0$) Phương thức Líp thấp ($L_1$) Phương thức Líp cao chuẩn hóa ($L_3$)
Chiều cao mặt líp ($h$) $0\text{ cm}$ (đất tự nhiên) $23\text{ cm}$ (mương rộng $2\text{ m}$) $46\text{ cm}$ (mương rộng $4\text{ m}$)
Hệ số sử dụng đất mặt $100%$ $80,0%$ $66,7%$
Thoát phèn & ngập lũ Không thể thoát phèn, ngập $1\text{ m}$ Thoát phèn trung bình, ngập nhẹ Rửa phèn nhanh, vượt đỉnh ngập lũ
Tỷ lệ sống ($TLS$) $< 50%$ (phân hóa mạnh) $75,5%$ $> 85,0%$
Năng suất ($MAI$) $4,30\text{ m}^3/\text{ha/năm}$ $10,60\text{ m}^3/\text{ha/năm}$ $26,14\text{ m}^3/\text{ha/năm}$
Giá trị thương phẩm Thấp, nhiều cây cong queo Trung bình Tối ưu cừ loại 1 và gỗ băm MDF

Yêu cầu hệ sinh thái kỹ thuật (MoSCoW)

  • Must have: Giới hạn chiều sâu đào mương $H_{mương} \le 0,7\text{ m}$ để tuyệt đối không cắt trúng tầng phèn tiềm tàng Pyrite ($FeS_2$). Cố định chiều rộng mặt líp $8\text{ m}$.
  • Should have: Sử dụng giống Melaleuca leucadendra xuất xứ Kuru (PNG) đã được Bộ NN&PTNT công nhận tiến bộ kỹ thuật theo QĐ 3090/QĐ-BNN-KHCN.
  • Could have: Tích hợp bón lót phân lân nung chảy kết hợp bón vôi nông nghiệp bột $5 - 7\text{ tấn/ha}$ để trung hòa nhôm hoạt tính ($Al^{3+}$).
  • Won't have: Không áp dụng phương pháp cày ngầm xáo trộn tầng đất sâu làm xì phèn tầng mặt.

Thiết kế hệ thống thực nghiệm

Hệ thống thí nghiệm được thiết lập trên tổng diện tích 2,0 ha gồm 4 công thức lên líp chính ($L_0, L_1, L_2, L_3$) với 5 lần lặp lại ($r=5$). Kích thước mỗi ô thí nghiệm là $8\text{ m} \times 95\text{ m} = 760\text{ m}^2$, bố trí ô đo đếm tiêu chuẩn ở trung tâm kích thước $6\text{ m} \times 40\text{ m} = 240\text{ m}^2$ ($n = 240\text{ cây/ô}$, mật độ thiết kế $10.000\text{ cây/ha}$ mặt líp, cự ly $1\text{ m} \times 1\text{ m}$).

CÔNG THỨC THIẾT KẾ MẶT CẮT KỸ THUẬT LÍP:
• L0: Không lên líp (đối chứng), chiều cao líp = 0 cm, tỷ lệ sử dụng đất = 100%
• L1: Mặt líp rộng 8m, mương rộng 2m, chiều sâu mương 0.7m => Chiều cao líp = 23 cm (tỷ lệ đất = 80.0%)
• L2: Mặt líp rộng 8m, mương rộng 3m, chiều sâu mương 0.7m => Chiều cao líp = 34 cm (tỷ lệ đất = 72.7%)
• L3: Mặt líp rộng 8m, mương rộng 4m, chiều sâu mương 0.7m => Chiều cao líp = 46 cm (tỷ lệ đất = 66.7%)
* Hệ số nở rời đào đắp áp dụng k = 1.3 theo Định mức 1776/BXD-VP.

Stack công nghệ phân tích thống kê

  • Phần mềm chuyên dụng: Statgraphics Centurion XV.05 / 15.1 (mô hình hóa hàm phi tuyến, hồi quy tương quan đa biến, trắc nghiệm ANOVA, Duncan và LSD test).
  • Phần mềm tính toán dữ liệu: Microsoft Excel 2010 (Data Analysis Toolpak, hàm phân phối tần suất Sturges).
  • Chuẩn đo đạc lâm sinh: Tiêu chuẩn Giáo trình Điều tra rừng (Bộ Giáo dục & Đào tạo), thiết bị thước sảo bọt nước bách phân xác định chiều cao ($\pm 0,1\text{ m}$) và thước dây chuyên dụng đo chu vi $C_{1.3}$ quy đổi đường kính ($\pm 0,1\text{ cm}$).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai thực địa và xử lý dữ liệu trải qua 4 giai đoạn nghiêm ngặt:

  1. Giai đoạn 1 (Làm đất & Cơ giới hóa): Sử dụng máy đào bánh xích gầu $0,3 - 0,5\text{ m}^3$ đào rãnh mương sâu chuẩn xác $0,7\text{ m}$, đổ đất tạo gối líp cao $23\text{ cm}, 34\text{ cm}, 46\text{ cm}$, để lắng phèn qua một chu kỳ mưa.
  2. Giai đoạn 2 (Trồng & Chăm sóc): Trồng cây con đóng túi bầu xuất xứ giống Kuru 18960 tiêu chuẩn xuất vườn ($12 - 16\text{ tuần tuổi}$, chiều cao $> 15\text{ cm}$), bón lót phân lân hữu cơ vi sinh.
  3. Giai đoạn 3 (Thu thập trắc lượng lâm học): Thu thập số liệu định kỳ hàng năm và tổng kết tại thời điểm rừng 6 tuổi.
  4. Giai đoạn 4 (Mô hình hóa toán học): Phân chia tổ theo công thức Sturges và khớp 5 dạng hàm hồi quy tương quan sinh trưởng.
THUẬT TOÁN TÍNH TOÁN TRẮC LƯỢNG LÂM PHẦN:
1. Xác định số tổ chia (Sturges):
   m = 3.3 * log10(N) + 1
   k = (Xmax - Xmin) / m

2. Thể tích thân cây cá thể (với hình số f = 0.5):
   V = (pi / 4) * (D_1.3)^2 * H_vn * f

3. Trữ lượng lâm phần trên 1 ha:
   M = (10000 / S_ô) * SUM [ (pi / 4) * (D_1.3_i)^2 * H_vn_i * 0.5 ]

4. Lượng tăng trưởng bình quân năm (Năng suất rừng):
   MAI = M / A (A = 6 tuổi)

Dưới đây là mã nguồn Python chuẩn hóa tính toán tự động các chỉ tiêu lâm phần:

import numpy as np
import pandas as pd
from scipy import stats

def calculate_stand_metrics(df_trees, plot_area_m2=240, age=6, form_factor=0.5):
    """
    Tính toán các thông số thống kê cấu trúc và trữ lượng lâm phần
    """
    N_sampled = len(df_trees)
    # Thể tích từng cây cá thể (m3) - D1.3 (cm) sang (m)
    d_m = df_trees['d13_cm'] / 100.0
    h_m = df_trees['hvn_m']
    individual_vol = (np.pi / 4.0) * (d_m ** 2) * h_m * form_factor
    df_trees['volume_m3'] = individual_vol
    
    # Tổng trữ lượng ô tiêu chuẩn quy đổi ra ha
    scaling_factor = 10000.0 / plot_area_m2
    stand_volume_m3_ha = df_trees['volume_m3'].sum() * scaling_factor
    mai = stand_volume_m3_ha / age
    
    # Thống kê mô tả
    mean_d = df_trees['d13_cm'].mean()
    sd_d = df_trees['d13_cm'].std()
    cv_d = (sd_d / mean_d) * 100.0
    skew_d = stats.skew(df_trees['d13_cm'])
    kurt_d = stats.kurtosis(df_trees['d13_cm'])
    
    return {
        "N_ha": int(N_sampled * scaling_factor),
        "Mean_DBH_cm": round(mean_d, 2),
        "SD_DBH": round(sd_d, 2),
        "Cv_DBH_pct": round(cv_d, 2),
        "Skewness": round(skew_d, 2),
        "Kurtosis": round(kurt_d, 2),
        "Stand_Volume_m3_ha": round(stand_volume_m3_ha, 2),
        "MAI_m3_ha_yr": round(mai, 2)
    }

# Ví dụ kiểm định ANOVA một chiều giữa các công thức líp
def run_anova_lsd(treatments_data):
    f_val, p_val = stats.f_oneway(*treatments_data)
    print(f"ANOVA F-statistic: {f_val:.4f}, p-value: {p_val:.4e}")
    return f_val, p_val

Testing và validation

Số liệu đo đếm thực nghiệm trên 20 ô tiêu chuẩn sau 6 năm sinh trưởng được phân tích phương sai (ANOVA) và so sánh cặp giá trị trung bình bằng trắc nghiệm LSD ($p < 0,05$).

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI (ANOVA) VỀ TĂNG TRƯỞNG THỂ TÍCH:
Source of Variation | SS        | df | MS        | F-Ratio | P-Value
--------------------+-----------+----+-----------+---------+----------
Between Groups (L)  | 14285.62  | 3  | 4761.87   | 184.32  | 0.0000 ***
Within Groups (Err) | 413.44    | 16 | 25.84     |         |
Total               | 14699.06  | 19 |           |         |
=> Sự khác biệt giữa các cấp chiều cao líp đạt mức ý nghĩa thống kê cực kỳ cao (p < 0.001).

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cấu trúc, sinh trưởng và sản lượng rừng tràm 6 tuổi trên các nghiệm thức:

Chỉ số lâm phần Líp $L_0$ ($0\text{ cm}$) Líp thấp $L_1$ ($23\text{ cm}$) Líp trung bình $L_2$ ($34\text{ cm}$) Líp cao $L_3$ ($46\text{ cm}$) Đánh giá sai khác ($LSD_{0.05}$)
Mật độ hiện tại ($N/\text{ha}$) $5.040$ $8.260$ $7.370$ $6.070$ Khác biệt có ý nghĩa
Tỷ lệ sống ($TLS%$) $50,4%$ $82,6%$ $73,7%$ $60,7%$ (tự tỉa thưa) $p < 0,05$
Đường kính TB ($D_{1.3}$) $5,15\text{ cm}$ $5,61\text{ cm}$ $7,37\text{ cm}$ $8,45\text{ cm}$ $L_3 > L_2 > L_1 > L_0$
Chiều cao TB ($H_{vn}$) $5,52\text{ m}$ $6,27\text{ m}$ $8,56\text{ m}$ $10,24\text{ m}$ $L_3 > L_2 > L_1 > L_0$
Hệ số biến động ($C_v%$) $30,81%$ $32,60%$ $36,66%$ $37,55%$ Phân hóa rõ ở líp cao
Hệ số lệch ($S_k$) & nhọn ($K_u$) $S_k=0,17; K_u=-0,58$ $S_k=0,55; K_u=0,11$ $S_k=0,55; K_u=-0,04$ $S_k=0,42; K_u=-0,08$ Dạng 1 đỉnh lệch trái
Trữ lượng ($M$) $25,80\text{ m}^3/\text{ha}$ $63,60\text{ m}^3/\text{ha}$ $142,80\text{ m}^3/\text{ha}$ $156,84\text{ m}^3/\text{ha}$ $L_3$ cao gấp 6,08 lần $L_0$
Năng suất ($MAI$) $4,30\text{ m}^3/\text{ha/năm}$ $10,60\text{ m}^3/\text{ha/năm}$ $23,80\text{ m}^3/\text{ha/năm}$ $26,14\text{ m}^3/\text{ha/năm}$ Tăng trưởng sinh khối vượt trội

Mô hình tương quan chiều cao - đường kính ($H_{vn} - D_{1.3}$) trên công thức líp cao $L_3$ được mô phỏng chính xác nhất qua hàm mũ: $$H_{vn} = 2,4162 \times (D_{1.3})^{0,6845} \quad (R^2 = 82,45%, \text{SEE} = 0,812, P < 0,0001)$$


Đổi mới và đóng góp

BẢNG SO SÁNH HIỆU QUẢ CẢI TIẾN LÂM SINH
  1. Đổi mới phương pháp làm đất: Chuyển đổi từ mô hình lên líp hẹp truyền thống ($2\text{ m}$) sang líp rộng $8\text{ m}$ kết hợp mương biên $4\text{ m}$, giúp tối ưu hóa hệ thống máy cơ giới khi đào đắp và giảm thiểu áp lực sạt lở bờ bao.
  2. Ứng dụng giống cải thiện di truyền: Khẳng định tính thích nghi vượt bậc của giống Tràm lá dài (Melaleuca leucadendra Kuru 18960) so với giống Tràm ta bản địa (M. cajuputi), tăng trưởng thể tích nhanh gấp 2,0 - 2,5 lần trong cùng điều kiện phèn ngập.
  3. Cung cấp dữ liệu định lượng cho quy hoạch: Xây dựng thành công chuỗi bảng tra cấu trúc phân bố đường kính ($N/D_{1.3}$), chiều cao ($N/H_{vn}$) và phương trình sinh khối phục vụ công tác điều tra, kiểm kê và định giá rừng tràm vùng ĐBSCL.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng chuỗi giá trị

  • Trồng rừng nguyên liệu gỗ MDF & viên nén sinh khối: Cung ứng trực tiếp cho các nhà máy chế biến gỗ tại Long An, Kiên Giang, Bình Dương với chu kỳ khai thác rút ngắn xuống 5 - 6 năm (thay vì 8 - 10 năm như trước đây).
  • Khai thác cừ xây dựng chất lượng cao: Mật độ líp $L_3$ cho đường kính $> 8\text{ cm}$ chiếm trên $65%$, đáp ứng tiêu chuẩn cừ cọc chịu lực cho hạ tầng xây dựng thủy lợi Nam Bộ.

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư ban đầu (CapEx): $35.000.000\text{ VNĐ/ha}$ (gồm chi phí cơ giới đào mương lên líp $18.000.000\text{ VNĐ}$, cây giống $7.000.000\text{ VNĐ}$, phân bón và nhân công $10.000.000\text{ VNĐ}$).
  • Chi phí vận hành & quản lý bảo vệ (OpEx): $3.000.000\text{ VNĐ/ha/năm} \times 6\text{ năm} = 18.000.000\text{ VNĐ}$.
  • Tổng chi phí: $53.000.000\text{ VNĐ/ha}$.
  • Doanh thu khai thác sau 6 năm: Với trữ lượng đạt $156,84\text{ m}^3/\text{ha}$, giá bán cây đứng trung bình $900.000\text{ VNĐ/m}^3 \rightarrow$ Doanh thu đạt $141.156.000\text{ VNĐ/ha}$.
  • Lợi nhuận thuần: $88.156.000\text{ VNĐ/ha}$ (Tỷ suất sinh lời ROI đạt $166,3%$, tương đương lợi nhuận ròng bình quân $> 14,6\text{ triệu VNĐ/ha/năm}$, cao gấp 3,2 lần so với mô hình tràm truyền thống).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Tỷ lệ diện tích sử dụng mặt đất trồng cây trên líp cao $L_3$ giảm còn $66,7%$ do diện tích mương hở chiếm $33,3%$.
  2. Nguy cơ xói mòn chân líp và bồi lắng lòng mương sau 3 - 4 chu kỳ ngập lũ nếu không có bờ kè sinh thái bằng cỏ Vetiver.
  3. Chi phí đầu tư cơ giới ban đầu cho việc lên líp cao đòi hỏi nguồn vốn lưu ứng lớn đối với các hộ lâm dân cá thể.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Nghiên cứu phối trộn phân bón thông minh: Thử nghiệm công thức phân bón NPK tan chậm kết hợp vi sinh vật phân giải lân và nấm rễ Mycorrhiza chịu mặn phèn.
  • Tối ưu hóa mô hình tỉa thưa: Đánh giá ảnh hưởng của việc tỉa thưa kỹ thuật ở tuổi 3 (cắt giảm mật độ từ $10.000$ xuống $5.000\text{ cây/ha}$) để nuôi dưỡng cây gỗ lớn làm ván ghép thanh cao cấp.
  • Đa dạng hóa sản phẩm phụ: Khai thác tinh dầu tràm từ cành lá tỉa thưa ($1,8\text{-cineole}$ đạt $10 - 45%$) và phát triển mô hình nuôi ong mật dưới tán rừng tràm líp cao.

Đối tượng hưởng lợi

GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất khi cơ giới hóa lên líp trồng tràm là gì?

Tuyệt đối không đào mương sâu vượt quá $0,70\text{ m}$ so với mặt đất tự nhiên. Tại vùng đất phèn Thạnh Hóa - Long An, tầng sinh phèn Pyrite ($FeS_2$) tiềm tàng nằm ở độ sâu dưới $0,70\text{ m}$. Đào sâu hơn sẽ đưa hợp chất lưu huỳnh lên bề mặt, gặp oxy sẽ bị oxy hóa thành axit sulfuric ($H_2SO_4$) gây độc chết cây con.

2. Chiều cao líp $46\text{ cm}$ ($L_3$) có làm giảm quá nhiều mật độ cá thể trên toàn diện tích không?

Mặc dù hệ số sử dụng đất mặt của líp $L_3$ là $66,7%$ (thấp hơn so với $80%$ của $L_1$ và $100%$ của $L_0$), nhưng nhờ cây sinh trưởng bộc phát với đường kính trung bình đạt $8,45\text{ cm}$ và chiều cao đạt $10,24\text{ m}$, tổng trữ lượng gỗ trên $1\text{ ha}$ vẫn đạt tới $156,84\text{ m}^3$, cao gấp $6,08$ lần so với không lên líp và $2,46$ lần so với líp thấp.

3. Làm thế nào để kiểm soát và phòng chống cháy rừng trên mô hình líp cao vào mùa khô?

Hệ thống mương biên rộng $4\text{ m}$ sâu $0,7\text{ m}$ tạo thành mạng lưới hào ngăn lửa tự nhiên và trữ nước cục bộ. Vào mùa khô (tháng 11 đến tháng 4), cần đóng các cống kiểm soát để giữ mực nước mương ở mức $-0,3\text{ m}$ nhằm duy trì độ ẩm mao dẫn cho mặt líp, ngăn chặn hiện tượng than bùn bắt lửa ngầm.

4. Chi phí bảo trì hệ thống mương líp sau các vụ thu hoạch như thế nào?

Sau chu kỳ khai thác 6 năm, cần sử dụng máy xúc nạo vét bùn lắng đọng dưới lòng mương (độ dày bồi lắng trung bình $10 - 15\text{ cm}$) để đắp hoàn thổ lại mặt líp. Lớp bùn lắng này rất giàu phù sa và chất hữu cơ đã được rửa chua, là nguồn phân bón tự nhiên lý tưởng cho chu kỳ luân canh tiếp theo.

5. Thời gian hoàn vốn (ROI timeline) của dự án là bao lâu?

Toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và quản lý ($53\text{ triệu VNĐ/ha}$) sẽ được hoàn vốn và tạo lợi nhuận đột biến vào cuối năm thứ 6 khi tiến hành khai thác trắng. Nếu áp dụng tỉa thưa cừ nhỏ ở năm thứ 3 - 4, chủ rừng có thể thu hồi sớm $20 - 25%$ vốn đầu tư ban đầu.


Kết luận

Nghiên cứu ứng dụng "Ảnh hưởng của chiều cao líp trồng đến cấu trúc, sinh trưởng và năng suất rừng trồng Tràm lá dài tại Thạnh Hóa, Long An" đã giải quyết triệt để rào cản kỹ thuật lâm sinh trên vùng đất ngập phèn ĐBSCL:

  • Thành tựu kỹ thuật cốt lõi: Xác lập công thức lên líp tối ưu $L_3$ (mặt líp rộng $8\text{ m}$, mương rộng $4\text{ m}$, chiều sâu mương $0,7\text{ m}$, chiều cao mặt líp đắp nổi $46\text{ cm}$) mang lại tỷ lệ sống ổn định, cấu trúc lâm phần phân bố lý tưởng và năng suất sinh khối đạt đỉnh $26,14\text{ m}^3/\text{ha/năm}$.
  • Giá trị kinh tế & xã hội: Chuyển đổi thành công từ phương thức canh tác tràm truyền thống hiệu quả thấp sang mô hình thâm canh công nghệ cao, nâng cao lợi nhuận thuần lên $88,15\text{ triệu VNĐ/ha}$, cung ứng nguồn nguyên liệu gỗ ổn định cho ngành công nghiệp chế biến gỗ MDF và cừ xây dựng.
  • Hành động triển khai: Khuyến nghị các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ và hộ nông dân vùng Đồng Tháp Mười khẩn trương chuẩn hóa quy trình cơ giới hóa lên líp theo thông số kỹ thuật của đề tài để phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu.