MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ THỰC TIỄN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Tình hình sản xuất lạc trên thế giới. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam. Tình hình sản xuất lạc ở Quảng Nam. CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Vai trò của cây lạc. Các yếu tố hạn chế năng suất. Biện pháp kỹ thuật điều khiển nâng cao năng suất cây lạc. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH HÉO RŨ GỐC MỐC TRẮNG, GỐC MỐC ĐEN HẠI LẠC.
Bệnh héo rũ gốc mốc trắng. Bệnh héo rũ gốc mốc đen. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHỦNG TRICHO – PSEU ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ BỆNH HÉO RŨ GỐC MỐC TRẮNG, BỆNH HÉO RŨ GỐC MỐC ĐEN HẠI LẠC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC. Trên thế giới.
NGHIÊN CỨU KẾT HỢP NẤM ĐỐI KHÁNG TRICHODERMA VÀ VI KHUẨN PSEUDOMONAS TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC. 18 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Điều tra thực trạng canh tác lạc. Phương pháp bố trí thí nghiệm.
Phương pháp xử lý hạt giống. Thời vụ, mật độ-khoảng cách trồng. CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI. Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển.
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất:. Xác định hiệu quả phòng trừ của các công thức. Tính hiệu quả kinh tế. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu.
25 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA QUẢNG NAM. Vị trí địa lý. Đặc điểm thời tiết khí hậu.
Điều kiện đất đai. THỰC TRẠNG VỀ TINH HÌNH SẢN XUẤT LẠC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC. Thực trạng diện tích, năng suất lạc trên địa bàn huyện Tiên Phước. Thực trạng về kỹ thuật canh tác.
Thực trạng về công tác quản lý các đối tượng sâu bệnh hại. Thực trạng về diện tích, và nhu cầu của người sản xuất. ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC TRICHO - PSEU ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ BỆNH HÉO RŨ HẠI LẠC. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Trichoderma – Pseudomonas đến sinh trưởng và phát triển cây lạc.
Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Trichoderma – Pseudomonas đến bệnh héo rũ do nấm hại lạc. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Trichoderma – Pseudomonas đến các yếu tố cấu thành năng suất lạc. Hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng chế phẩm sinh học Trichoderma – Pseudomonas đối với các công thức thí nghiệm. 51 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.
53 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 58 viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa của từ A. niger Aspergillus niger A. flavus Aspergillus flavus A.
spp Aspergillus spp. BVTV Bảo vệ thực vật CT Công thức thí nghiệm MH Mô hình Đ/C Đối chứng ĐVT Đơn vị tính IPM Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp ICRISAT Viện Nghiên cứu Cây trồng Quốc tế vùng Nhiệt đới bán khô hạn K Kali KHKT Khoa học kỹ thuật N Đạm NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu P Lân P100 quả Khối lượng 100 quả FAO Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc P. putida Pseudomonas putida P. fluorescens Pseudomonas fluorescens PTNT Phát triển nông thôn R.solani Rhizoctonia solani S.
rolfsii Sclerotium rolfsii TGST Thời gian sinh trưởng T. viride Trichoderma viride Tricho-Pseo Trichoderma-Pseodomonas VCR Tỷ suất lợi nhuận VSV Vi sinh vật ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới giai đoạn 2011 – 2015. Năng suất, diện tích, sản lượng lạc thế giới và một số nước châu Á giai đoạn 2013-2015.
Diễn biến về diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam. Diễn biến về diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Quảng Nam. Bảng tổng hợp tỉnh hình bệnh héo rũ gốc mốc đen, héo rũ gốc mốc trắng tại QuảngNam qua các năm từ năm 2011-2015. Các công thức thí nghiệm.1: Diễn biến khí hậu thời tiết Quảng Nam vụ Đông xuân2017-2018.
Diễn biến về diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Tiên Phước trong năm năm gần đây (2012-2016) .3: Thực trạng về giống, biện pháp canh tác lạc ở huyện Tiên Phước .4: Thực trạng về phân bón cho lạc ở Tiên Phước. Hiện trạng về sâu, bệnh hại và biện pháp phòng trừ của nông dân được điều tra. Ảnh hưởng của chế phẩm Trichoderma - Pseudomonas đến thời gian sinh trưởng của các công thức thí nghiệm. Ảnh hưởng của chế phẩm Trichoderma - Pseudomonas đến chiều cao thân chính ở các thời kỳ sinh trưởng của các công thức thí nghiệm.
Ảnh hưởng của chế phẩm Trichoderma - Pseudomonas đến số lá trên thân chính ở các thời kỳ sinh trưởngcủa các công thức thí nghiệm. Ảnh hưởng của chế phẩm Trichoderma - Pseudomonas đến khả năng phân cành và chiều dài cành cấp 1của cây lạc ở các công thức thí nghiệm. Ảnh hưởng của chế phẩm Trichoderma - Pseudomonas đến số lượng nốt sần ở rễ của các công thức thí nghiệm. Ảnh hưởng của chế phẩm Trichoderma, Pseudomonas đến đặc tính ra hoa của các công thức thí nghiệm.
Ảnh hưởng của chế phẩm Trichoderma– Pseudomonas đến bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii). Ảnh hưởng của chế phẩm Trichoderma - Pseudomonas đến bệnh héo rũ gốc mốc đen (Aspergillus niger). Ảnh hưởng của chế phẩm Trichoderma - Pseudomonas đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ở các công thức thí nghiệm trên 2 chân đất. Ảnh hưởng của chế pẩm sinh học Trichoderma - Pseudomonas đến hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngàycó giá trị dinh dưỡng cao. Trên thế giới, lạc xếp thứ 2 sau đậu tương về diện tích và sản lượngtrong số các loại cây công nghiệp ngắn ngày và xếp thứ 13 trong các loại cây thực phẩm.Lạc thuộc cây họ đậu, có khả năng cải tạo đất, duy trì và tăng độ phì nhiêu của đất. Đất trồng lạc vừa tăng được pH, hàm lượng mùn và độ màu mỡ vừa góp phần duy trì và tăng năng suất, sản lượng các cây trồng khác, tăng hệ số sử dụng đất, tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích. Vì vậy, lạc được xem là cây trồng quan trọng trong hệ thống xen canh, luân canh với các loại cây trồng khác, đặc biệt có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc cải tạo đất đối với những vùng đất bạc màu Ở Việt Nam, lạc là cây được trồng phổ biến ở hầu hết các tỉnh trong cả nước,là một trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ mạnh cho đất nước.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây năng suất lạc ở nước ta tăng không đáng kể, từ 21 tạ/ha (năm 2010) lên 22,5 tạ/ha (năm 2015). Đặc biệt, chênh lệch về năng suất lạc giữa các vùng, miền còn khá lớn; diện tích sản xuất lạc có xu hướng giảm dần, từ 231,4 ngàn ha (năm 2010) giảm xuống 200 ngàn ha (năm 2015). Quảng Nam là tỉnh thuộc Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, với 154 ngàn ha diện tích đất nông nghiệp, trong đó diện tích gieo trồng lạc ổn định hàng năm khoảng 10.000 ha, đứng thứ 3 về diện tích các cây trồng hàng năm của tỉnh và đứng thứ 5 về diện tích trong 64 tỉnh/thành trồng lạc trong cả nước[2]., nhưng năng suất lạc những năm qua (2010-2015) ở Quảng Nam vẫn còn thấp so với bình quân chung của cả nước và thấp hơn nhiều so với các địa phương trong vùng như: Bình Định, Quảng Ngãi. Để nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất lạc cho nông dân, những năm qua ngành nông nghiệp của địa phương đã phối hợp với các trường Đại học, Viện nghiên cứu… tổ chức khảo các giống mới đưa vào sản xuất, chuyển giao các tiến bộ KHKT như chương trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM… hầu như rộng khắp cho nông dân các địa phương trên địa bàn tỉnh nhưng việc quản lý bệnh hại, nhất là các bệnh có nguồn gốc trong đất còn nhiều bất cập, việc áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý dịch hại nói chung, bệnh hại nói riêng trong sản xuất lạc của nông dân vẫn còn hạn chế, nông dân vẫn còn thiên về sử dụng thuốc hóa học do vậy chi phí sản xuất lớn nhưng hiệu quả không cao.
Có thể nói, lạc là cây trồng có vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng của tỉnh và rất có tiềm năng trong việc mở rộng diện tích nhờ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xen canh, tăng vụ…Tuy nhiên, do tình hình dịch bệnh, đặc biệt là bệnh héo rũ gốc trắng do nấm Sclerotiumrolfsii Sacc và héo rũ gốc mốc đen do nấm Aspergillusniger Van 2 Tiegh. … gây hại trên đồng ruộng ngày càng gia tăng, tỷ lệ hại bình quân từ 15% - 20%, cá biệt có nơi lên đến 30% - 40% nhưng chưa có giải pháp quản lý hiệu quả. Đặc biệt nhóm bệnh héo rũ rất nguy hiểm, trong đó bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii Sacc và héo rũ gốc mốc đen do nấm Aspergillus niger Van Tiegh gây thiệt hại rất nặng có thể làm cho năng suất bị mất trắng [1]. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, sản lượng lạc của địa phương gặp nhiều khó khăn.
Vì vậy, việc đầu tư nghiên cứu tìm ra giải pháp tăng năng suất và giảm bệnh hại là nhu cầu cấp thiết, có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sản xuất lạc của địa phương. Xuất phát từ nhu cầu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Trichoderma - Pseudomonas đến sinh trưởng phát triển và bệnh héo rũ hại lạc ở Quảng Nam”. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Đánh giá được tình hình canh tác, đặc biệt là việc ứng dụng các chế phẩm sinh học trong quản lý bệnh hại trên cây lạc của nông dân địa phương. Đánh giá hiệu quả của chế phẩm Trichoderma – Pseudomonas trong việc quản lý bệnh héo rũ và nâng cao năng suất lạc ở Quảng Nam; làm cơ sở hướng dẫn nông dân áp dụng vào sản xuất, hạn chế sử dụng thuốc hóa học, giảm ô nhiễm môi trường.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 1. Ý nghĩa khoa học - Bổ sung biện pháp phòng trừ sinh học bệnh héo rũ do nấm hại lạc vào sản xuất, mở ra hướng mới trong việc ứng dụng phòng trừ sinh học vào sản xuất nông nghiệp của địa phương. - Làm tài liệu tham khảo về nghiên cứu chế phẩm sinh học trong quản lý bệnh hại cây lạc cũng như các đối tượng cây trồng khác.