Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học ảnh hưởng của chất thải ruồi lính đen hermetia illucens đến sự sống và sinh sản của giun đất eisenia fetida

Khóa luận nghiên cứu ảnh hưởng của chất thải ruồi lính đen đến sự sống và sinh sản của giun đất Eisenia fetida trong công nghệ sinh học.

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2019-2023

83
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về ruồi lính đen

2.2. Tên gọi, nguồn gốc

2.3. Đặc điểm phân bố

2.4. Đặc điểm hình thái cấu tạo

2.5. Các nghiên cứu về giun đất Eisenia fetida trên thế giới và ở Việt Nam

2.6. Phân cấp về độ phì nhiêu của đất

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Chuẩn bị chất thải ruồi lính đen

3.3. Chuẩn bị mẫu đất dùng trong thí nghiệm

3.4. Chuẩn bị giun đất Eisenia fetida

3.5. Dụng cụ và thiết bị

3.6. Điều kiện thí nghiệm

3.7. Nội dung 1: Đánh giá ảnh hưởng của chất thải ruồi lính đen đến giun đất (Eisenia fetida), tỷ lệ sống và sự phát triển ở cuối giai đoạn thử nghiệm

3.8. Phương pháp xác định giá trị LC50 của chất thải ruồi lính đen lên giun đất

3.9. Nội dung 2: Đánh giá ảnh hưởng của phân ruồi lính đen đến giun đất (Eisenia fetida), sự phát triển và sinh sản ở cuối giai đoạn thử nghiệm

3.10. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp phân tích

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của chất thải ruồi lính đen đến tính chất lý hóa của đất

4.2. Biểu hiện của giun đất khi cho vào các nghiệm thức thí nghiệm

4.3. Đánh giá ảnh hưởng của phân ruồi lính đen đến giun đất (Eisenia fetida), tỷ lệ sống và sự phát triển ở cuối giai đoạn thử nghiệm

4.4. Sự thay đổi pH và độ ẩm đất hàng ngày

4.5. Tỷ lệ sống, tỷ lệ chết của giun ở các nghiệm thức

4.6. Nồng độ gây chết 50% số giun thí nghiệm (LC50)

4.7. Ảnh hưởng của chất thải ruồi lính đen đến khối lượng của giun đất

4.8. Vai trò của giun đất đến sự chuyển hóa các chất hữu cơ trong đất thành các hợp chất

4.9. Sự thay đổi kết cấu của đất sau thí nghiệm

4.10. Đánh giá ảnh hưởng của chất thải ruồi lính đen đến sự sinh trưởng và sinh sản của giun đất

4.11. Sinh khối giun ở các nghiệm thức thí nghiệm

4.12. Sinh sản của giun đất sau 8 tuần thí nghiệm

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Chất Thải Ruồi Lính Đen

Chất thải ruồi lính đen (Hermetia illucens) đang trở thành một nguồn phân bón hữu cơ tiềm năng trong nông nghiệp. Nghiên cứu cho thấy chất thải này không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng mà còn ảnh hưởng đến các sinh vật trong đất, đặc biệt là giun đất (Eisenia fetida). Việc hiểu rõ về tác động của chất thải ruồi lính đen đến giun đất là rất quan trọng để tối ưu hóa việc sử dụng chúng trong nông nghiệp bền vững.

1.1. Chất Thải Ruồi Lính Đen Là Gì

Chất thải ruồi lính đen là sản phẩm của quá trình tiêu hóa thức ăn của ấu trùng ruồi lính đen. Nó chứa nhiều chất dinh dưỡng như đạm, phospho và kali, giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất.

1.2. Giun Đất Và Vai Trò Của Chúng Trong Hệ Sinh Thái

Giun đất (Eisenia fetida) đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện cấu trúc đất và tăng cường sự phát triển của cây trồng. Chúng giúp phân hủy chất hữu cơ và làm tăng độ tơi xốp của đất.

II. Vấn Đề Về Tác Động Của Chất Thải Ruồi Lính Đen Đến Giun Đất

Mặc dù chất thải ruồi lính đen có nhiều lợi ích, nhưng cũng cần xem xét các tác động tiêu cực có thể xảy ra đối với giun đất. Nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ cao của chất thải này có thể gây hại cho sự sống và sinh sản của giun đất.

2.1. Tác Động Tiêu Cực Đến Tỷ Lệ Sống Của Giun Đất

Nghiên cứu chỉ ra rằng nồng độ chất thải ruồi lính đen từ 15% trở lên có thể làm giảm tỷ lệ sống của giun đất, dẫn đến sự suy giảm quần thể giun trong đất.

2.2. Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Sinh Sản

Giun đất có khả năng sinh sản tốt nhất ở nồng độ 5% và 10% chất thải ruồi lính đen. Tuy nhiên, nồng độ cao hơn có thể gây ức chế sự phát triển và sinh sản của chúng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Chất Thải Ruồi Lính Đen

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các thí nghiệm với nhiều nghiệm thức khác nhau để đánh giá tác động của chất thải ruồi lính đen đến giun đất. Các yếu tố như tỷ lệ sống, tỷ lệ chết và khả năng sinh sản của giun đất được theo dõi và phân tích.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm

Thí nghiệm được chia thành hai phần, mỗi phần có năm nghiệm thức với các nồng độ chất thải khác nhau. Mỗi nghiệm thức được lặp lại năm lần để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập từ các thí nghiệm sẽ được phân tích để xác định nồng độ gây chết 50% (LC50) và các chỉ số sinh trưởng của giun đất.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tác Động Của Chất Thải Ruồi Lính Đen

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chất thải ruồi lính đen có tác động tích cực đến sự phát triển của giun đất ở nồng độ thấp, nhưng lại gây hại ở nồng độ cao. Điều này cho thấy cần có sự cân nhắc khi sử dụng chất thải này trong nông nghiệp.

4.1. Tỷ Lệ Sống Và Tỷ Lệ Chết Của Giun Đất

Tỷ lệ sống của giun đất giảm đáng kể khi nồng độ chất thải ruồi lính đen vượt quá 10%. Nghiên cứu cho thấy nồng độ LC50 ở 7 ngày là 12,11%.

4.2. Sự Thay Đổi Trong Khả Năng Sinh Sản

Khả năng sinh sản của giun đất bị ảnh hưởng tiêu cực khi nồng độ chất thải ruồi lính đen tăng lên. Nồng độ 15% và 20% gây ức chế sự sinh sản của giun.

V. Kết Luận Về Ảnh Hưởng Của Chất Thải Ruồi Lính Đen

Chất thải ruồi lính đen có thể là một nguồn phân bón hữu cơ hiệu quả, nhưng cần phải được sử dụng một cách cẩn thận để tránh tác động tiêu cực đến giun đất. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho việc sử dụng chất thải hữu cơ trong nông nghiệp bền vững.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Chất Thải Ruồi Lính Đen

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về tác động của chất thải ruồi lính đen đến các sinh vật trong đất và môi trường.

5.2. Khuyến Nghị Sử Dụng Chất Thải Ruồi Lính Đen

Khuyến nghị sử dụng chất thải ruồi lính đen ở nồng độ thấp để đảm bảo an toàn cho giun đất và tối ưu hóa lợi ích cho cây trồng.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học ảnh hưởng của chất thải ruồi lính đen hermetia illucens đến sự sống và sinh sản của giun đất eisenia fetida

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong ngành nông nghiệp hiện nay, sử dụng phân bón hữu cơ là một van dé quan trọng cần được quan tâm. Phân bón hữu cơ được sản xuất từ các nguồn từ tự nhiên như phân động vật, phụ phẩm nông nghiệp không sử dụng, rác thải. Việc sử dụng phân bón hữu cơ giúp cải thiện đất, tăng cường các vi sinh vật có ích, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường so với phân bón hóa học. Theo báo thanh niên, năm 2020, Việt Nam ước tính có 16,8 triệu tan phân bón hữu cơ do nông hộ sản xuất, đến năm 2021 đã tăng lên 18,36 triệu tấn và đạt trên 28 triệu tấn trong năm 2022.

Tuy nhiên, con số này chỉ dap ứng được khoảng 10 — 20 % nhu cầu sử dụng. Do đó, việc tìm ra những nguồn phân hữu cơ khác có thé đáp ứng một phan nhu cầu trên. Ruồi lính đen (Black Soldier Fly), tên khoa học là Hermetia illucens (Linnaeus, 1758), là một loài rudi cộng sinh, đa thực vật có nguồn gốc từ Neotropics, nhưng hiện được tìm thấy ở mọi khu vực địa lý sau nhiều thập kỷ lan rộng khắp các khu vực vùng ấm hơn trên thé giới. Trong vài thập ky gan đây, người ta đã quan tâm đáng ké đến việc sử dụng ấu trùng của 77.

illucens dé kiểm soát chất thải hữu cơ, làm phân trộn và làm thức ăn bổ sung cho động vật (Marshall và ctv, 2015). Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu về việc sử dụng ấu trùng ruồi Linh đen trong việc quản lý chất thải ấu trùng ruồi Lính đen sử dụng trong các trang trại nông nghiệp nhằm xử lý chất thải như phân heo, phân bò và phân gia cầm trong các vùng khí hậu có thé duy trì ruồi Linh đen ruồi lính đen quanh năm: các trang trại này bao gồm trại nuôi ga, trang trại heo và bò (Sheppard và Newton 1994). Nhiều nghiên cứu chỉ ra rang Rudi lính đen cũng có khả năng tiêu hóa các chất thải khác như phần hữu cơ trong chất thải rắn đô thị, bùn xử lý nước thải và chất thải chế biến cá. Vi khuẩn thường phát triển trên các chất thải, và có sự tương tác giữa ấu trùng RLĐ nếu chúng cũng hiện diện trên môi trường đó.

Âu trùng RLD sẽ cạnh tranh thức ăn với vi khuẩn, làm giảm đáng kê số lượng vi khuẩn, hoặc thậm chí loại bỏ chúng hoàn toàn Nhờ vậy mùi hôi của chất thải hữu cơ sẽ bị giảm đi nhanh chóng khi có ấu trùng RLĐ, đồng thời phân trở nên an toàn hơn khi được sử dụng trồng rau hữu cơ. Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về chất thải của ruồi Linh den được xử lý như thé nao và anh hưởng của chat thải ruồi lính đen đến môi trường đất và sinh vật trong đất. Theo Dominguez & Edwards (2011), có 5 loài giun được nuôi phô biến trong các cơ sở nuôi giun hiện nay là loài Eisenia andrei (Savigny), Eisenia fetida (Bouché), Dendrobaena veneta (Savigny), Perionyx excavatus (Perrier) và Eudrilus eugeniae (Kinberg). Trong 5 loài trên thì 3 loài giun được nuôi phổ biến ở Việt Nam dé xử lý chat thải hữu cơ và tạo ra nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng cho chăn nuôi là giun đất (Eisenia fetida), giun đất châu Phi (Eudrilus eugeniae), và giun qué (Perionyx excavatus).

Giun Eisenia fetida là loài giun vùng ôn đới với đặc điểm là thân có các sọc màu vàng và giữa các sọc thường không có màu hoặc màu vàng nhạt, vì vậy chúng còn được gọi là giun hổ, là loài giun có kích thước và khối lượng tương đối nhỏ (Dominguez & Edwards, 2011). Giun dat Eisenia fetida được xem là đại diện cho hệ động vật đất, sử dụng đề đánh giá chất độc sinh thái theo ISO 11268-1:2012. Đề tai này được thực hiện dé đánh giá ảnh hưởng của các chất thải ruồi Lính den đến môi trường đất và giun đất Eisenia fetida, về tỷ lệ giun sông, tỷ lệ giun chết hoặc mắt tích sau khi nuôi bằng chất thải ruồi Linh đen. Đồng thời, đánh giá những ảnh hưởng của phân RLĐ đến sự sinh trưởng và sinh sản của giun đất cuối giai đoạn thử nghiệm.

Mục tiêu đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của chất thai RLD (Hermetia illucens) đến môi trường đất khi sử dụng làm phân bón. Nội dung thực hiện: Gồm có 2 nội dung: Nội dung 1: Đánh giá ảnh hưởng của phân RLĐ đến giun đất (Eisenia fetida), tỷ lệ sống và sự phát triển ở cuối giai đoạn thử nghiệm theo ISO 11268 - 1 : 2012. Nội dung 2: Đánh giá ảnh hưởng của phân RLĐ đến giun đất (Eisenia fetida), sự phát triển và sinh san ở cuối giai đoạn thử nghiệm theo ISO 11268 — 2 : 2012. TONG QUAN TAI LIEU 2.

Tổng quan về ruồi lính đen 2. Tên gọi, nguồn gốc Bảng 2. Phân loại ruồi lính den Lớp: Insecta Bo: Diptera Phân bộ: Brachycera Phân thứ bộ: Stratiomyomorpha Hi ° tượnGghghl6ng Hình 2. Phân họ: Hermetiinae Chi: Hermetia Loai: Hermetia illucens (Khang va ctv, 2017) Ruồi lính den có tên khoa học là Hermetia illucens, thuộc ho Stratyomidae (Jancinto và ctv, 2015).

Rudi lính den phân bố ở khu vực nhiệt đới và vùng khí hậu 4m áp có tọa độ từ 45° vĩ Bắc tới 40° vĩ Nam (Diener và ctv, 2011). Ở Việt Nam, ruồi lính đen có mặt tự nhiên và thường tìm thấy ở các tỉnh phía Nam. RLĐ trưởng thành có màu đen, chiều dai từ 12 - 20 mm, có hình dạng giống ong bắp cày. RLĐ trưởng thành sống va đẻ trứng dựa vào chất dinh dưỡng tích tụ từ giai đoạn là âu trùng.

Chất thải ruồi lính đen Rudi lính đen chỉ ăn trong quá trình còn là ấu trùng. Chat thải RLD thực chat là do ấu trùng RLĐ thải ra khi tiêu hóa thức ăn. Lượng thức ăn hữu cơ kết hợp qua quá trình tiêu hóa bởi hệ thống vi sinh vật đường ruột của ấu trùng RLĐ có hàm lượng chất dinh dưỡng cao. Đặc biệt khi bón vào đất góp phần tăng pH, OM,N, P, K (R.

Menino va ctv, 2021). Chất thải RLĐ có những lợi ích thiết thực so với phân bón hóa học như tiết kiệm giá thành, tận dụng được lượng lớn rác thải hữu cơ sẵn có giúp giảm ô nhiễm môi trường. Khác với phân bón hóa học, hàm lượng các chất dinh dưỡng trực tiếp hòa tan và thắm vào trong đất. Chất thải RLĐ cần thời gian dé vi sinh vật có thé phân giải, chuyên hóa thành các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.

Do vậy, không cần phải bón phân thường xuyên tránh tình trạng chất dinh dưỡng bị rửa trôi. Ngoài ra, chất thải RLĐ còn làm tăng độ xốp của lớp đất mặt, tăng độ hấp thụ của nước. Theo thời gian sẽ làm tăng cấu trúc mùn cho đất. Chất thải RLĐ giúp kiểm soát sâu bọ gây hại.

Nhiều nghiên cứu trước đây cho thấy trộn phân ruồi lính đen vào trong đất giúp kiểm soát các sâu bệnh gây hại. Chất thải RLD chứa hàm lượng dinh dưỡng cao hơn so với phân bò khi bón cùng khối lượng. Sơ lược về giun dat Eisenia fetida 2. Tên gọi, nguồn gốc Bảng 2.

Phân loại F7senia fetida Ngành Annelida Lớp Oligochaeta Bộ Opisthopora Ho Lumbricidae Giống Eisenia Hình 2. Giun đất Eisenia fetida Loài Eisenia fetida Giun đất có tên khoa học la Eisenia fetida, thuộc họ Lumbricidae. Ngoài ra, nó còn có nhiều tên gọi khác như là giun phân, giun đỏ, giun cá hồi, giun hồ. Đặc điểm phân bố Bảng 2.

Đặc tính sinh học của giun đất Đặc điềm Nhóm không đào hang, sông trên bề mặt (Epigeic) Khu trú tập trung ở nơi có rác thải hữu cơ, không Tập tính đào hang Loại thức ăn ưa thích Rác thải và mùn hữu cơ Vòng đời Ngắn Tốc độ đẻ trứng Cao Giun dat Eisenia fetida thuộc nhóm không dao hang, sống trên bề mặt đất (Epigeic) (Bảng 2. Thường tập trung ở những nơi có lượng rác thải hữu cơ cao, thức ăn ưa thích của chúng là rác thải và các loại mùn hữu cơ. Hệ tiêu hóa của chúng có chứa lượng lớn vi sinh vật, vậy nên phân của chúng có hàm lượng dinh dưỡng cao, rất tốt cho cây trồng. 4 Ngoài ra, quá trình đi chuyền của giun đất trong bề mặt đất còn giúp làm dat trở nên tơi xốp và thoáng khí.

Đặc điểm hình thái cấu tạo Giun dat Eisenia fetida là loài giun đốt ít tơ có đai sinh dục có thé thay bang mat thường. Chúng là những con giun phân đoạn, đối xứng hai bên, với một búi tuyến da bên ngoài để tạo ra vỏ trứng (kén). Thùy cảm giác ở phía trước miệng (tuyến tiền liệt) và hậu môn ở phan cuối của cơ thé. Chúng là động vật lưỡng tính, quá trình sinh sản thường diễn ra thông qua giao phối va thụ tinh chéo, sau đó mỗi cá thé giao phối tao ra kén chứa 1 — 20 trứng đã thụ tinh.

Các kén kháng bệnh, nhỏ, gần giống hình quả chanh và thường lắng đọng gần bề mặt đất. Giun mới nở không có sắc tô và chỉ dai tầm vài mm khi chui ra khỏi kén, chúng sẽ có sắc tố trong vòng vai ngày.Nếu gặp điều kiện thuận lợi, chúng sẽ trưởng thành về giới tính trong vòng vài ngày sau khi xuất hiện. Giun trưởng thành có thé dé dàng nhận biết nhờ sự hiện điện rõ rang của đai sinh dục là một búi da to hơn có màu nhạt hoặc sam nằm phía sau các lỗ sinh dục. Giun đất có thể tiếp tục phát triển về kích thước sau khi hoàn thành quá trình phát triển giới tính của chúng mặc dù chúng không có sự gia tăng các đốt trên cơ thể.

Đặc điểm sinh học Theo Bouche (1977), Giun đất E. fetida sông trong đất và tiêu thụ hỗn hợp đất và chất hữu cơ, và do đó bài tiết phân hữu cơ. Chúng sống trong các tầng đất hữu cơ, trong hoặc gần lớp bề mặt và chủ yếu ăn rác dang hat thô. Có tỉ lệ trao đổi chất và sinh sản cao, thé hiện sự thích nghi với sự thay đối các điều kiện của môi trường.

fetida có thé chịu được độ pH từ 5 — 9, nhưng khi được lựa chọn, chúng có xu thé di chuyền về phía có nhiều axit hơn. Với độ pH ưu tiên là 5,0. Giun đất thiếu cơ quan hô hấp chuyên biệt, oxy và carbon dioxide khuếch tán qua thành cơ thé của chúng. fetida sẽ di cư khỏi chất nền bão hòa nước trong đó oxy đã cạn kiệt hoặc carbon dioxide và Hidro sulfua đã tích tụ.

fetida rat nhạy cảm với amoniac và không thé sống sót trong chat thải có hàm lượng cation này cao. Chúng cũng chết trong chất thải với lượng lớn muối vô cơ. Cả amoniac và mudi vô cơ đều có điểm giới hạn rất rõ ràng giữa độc và không độc (<1 mg/: g x (0,016/1b) amoniac và <0,5% muối) (Edwards, 1988).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh Hưởng Của Chất Thải Ruồi Lính Đen Đến Giun Đất" khám phá tác động của chất thải từ ruồi lính đen đối với sự phát triển và sức khỏe của giun đất. Nghiên cứu chỉ ra rằng chất thải này không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho giun mà còn cải thiện cấu trúc đất, từ đó thúc đẩy sự phát triển của hệ sinh thái đất. Điều này mang lại lợi ích lớn cho nông nghiệp bền vững, giúp tăng cường năng suất cây trồng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Để mở rộng kiến thức về việc sử dụng chất thải hữu cơ trong nông nghiệp bền vững, bạn có thể tham khảo tài liệu Studies on recycling use of organic wastes for sustainable agriculture in Vietnam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tái chế chất thải hữu cơ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tổng hợp mno2 dạng nano để xử lí các chất hữu cơ vnu lvts08w cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý chất thải hữu cơ. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu đồng phân hủy chất thải rắn hữu cơ và nước thải sinh hoạt bằng công nghệ màng sinh học kỵ khí anmbr kết hợp thu hồi năng lượng sẽ cung cấp thêm thông tin về công nghệ xử lý chất thải hữu cơ hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.