CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài. Nền công nghiệp ô tô ngày càng phát triển mạnh, số lượng ô tô ngày càng nhiều, mật độ ô tô ngày càng nhiều. Vì vậy một chiếc xe phải có nhiều tiêu chuẩn như: kiểu dáng đẹp, tính năng kinh tế, khả năng vận hành, các hệ thống tiện nghi và đặc biệt là các hệ thống an toàn bảo vệ ô tô và hành khách ngồi trên ô tô.
Hệ thống phanh là một hệ thống an toàn chủ động quan trọng trên ô tô, dùng để giảm tốc hay dừng hay đỗ ô tô trong những trường hợp cần thiết. Chất lượng của một hệ thống phanh trên ô tô được đánh giá qua hiệu quả phanh bao gồm: quãng đường phanh, gia tốc chậm dần khi phanh, thời gian và lực phanh. Bên cạnh đó phải đảm bảo sự ổn định của ô tô trong quá trình phanh. Hệ thống ABS (Anti-lock Braking Systen) là hệ thống ra đời để giải quyết vấn đề trên giúp tăng hiệu quả phanh và tính ổn định của ô tô khi phanh Nhận thấy hệ thống phanh ABS là hệ thống quan trọng yêu cầu nhiều kỹ thuật cũng như kỹ năng và hiểu biết nên chúng em đã chọn đề tài “Nghiên cứu thi công hê ̣ thố ng điề u khiể n mô hình phanh ABS” Mô hình thể hiện được cấu tạo các bộ phanh trên hệ thống cũng như quá trình điều khiển của một hệ thống ABS trên xe thực tế.
Mục đích nghiên cứu. Hệ thống phanh trên ô tô là một trong những hệ thống phải làm việc thường xuyên trên ô tô. Nó đảm bảo tính năng an toàn và khả năng vận hành trên ô tô nên phải đạt độ tin cậy, tuổi thọ làm việc cao nên phải bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên theo định kỳ, quá trình này phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tính cẩn thận cao. Công việc nghiên cứu hệ thống phanh nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất làm việc của hệ thống, đảm bảo hệ thống làm việc lâu dài.
Ngày nay hệ thống phanh được trang bị thêm hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) giúp tăng cao độ an toàn. Bên cạnh đó thì vấn đề bảo dưỡng sửa chữa phức tạp hơn, yêu cầu kỹ thuật, trình độ chuyên môn cao hơn. Công việc thi công mô hình điều khiển hệ thống phanh ABS trên ô tô giúp chúng ta có thể hiểu rõ hơn, dễ dàng hơn quá trình làm việc của hệ thống trên mô hình. Đối tượng nghiên cứu và giới hạn.
Nghiên cứu hệ thống phanh ABS trên ô tô bao gồm cấu tạo, nguyên lý hoạt động, cách đọc các mã lỗi trên hệ thống. Giới hạn đề tài: không nghiên cứu, chế tạo mạch điều khiển hệ thống ABS. Nội dụng nghiên cứu. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết hệ thống phanh và quá trình chống bó cứng bánh xe khi phanh.
Nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận, cách bố trí các bộ phận đó trên xe ô tô. 3 CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ 2. Công dụng, phân loại và yêu cầu. Hệ thống phanh có chức năng giảm tốc độ xe đến một tốc độ cần thiết hay giảm tốc đến khi xe dừng hẳn.
Ngoài ra hệ thống phanh còn sử dụng để xe dừng ở trên đường dốc. Đối với ô tô hệ thống phanh là một trong những hệ thống quan trọng, bởi nó đảm bảo cho xe ô tô an toàn ở các dải tốc độ đặc biệt là ở tốc độ cao. Hệ thống phanh gồm có cơ cấu phanh để hãm trực tiếp tốc độ bánh xe hoặc hãm một trục trong hệ thống truyền lực và truyền động phanh để dẫn động cơ cấu phanh. Ngoài ra còn có các cơ cấu trợ lực hay hệ thống chống bó cứng phanh (Anti-Lock Braking System) để tăng hiệu quả phanh và tính an toàn.
Phân loại Theo cách bố trí cơ cấu phanh ở các bánh xe hoặc ở trục của hệ thống truyền lực: - Phanh bánh xe - Phanh truyền lực. Theo cơ cấu phanh đặt ở bánh xe: - Phanh tang trống - thường dùng trên ô tô khách, ô tô tải trung bình và lớn. - Phanh đĩa - thường dùng trên ô tô du lịch nhỏ. - Phanh dải - dùng trong hệ thống phanh truyền lực Theo hệ thống truyền động: - Truyền động thủy lực - dùng trên ô tô du lịch, ô tô tải nhỏ.
- Truyền động khí nén - thường dùng trên ô tô khách, ô tô tải lớn. - Truyền động hỗn hợp dùng cả thủy lực và khí nén. - Truyền động cơ khí - dùng ở cơ cấu phanh tay. Một số kiểu phân loại khác: - Có trợ lực phanh.
- Có trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS. Để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả hệ thống phanh phải đảm bảo các yêu cầu sau: Quãng đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp khẩn cấp. Muốn quãng đường phanh ngắn nhất thì phải đảm bảo gia tốc chậm dần lớn nhất. 4 Phanh êm dịu trong bất kỳ trường hợp nào để đảm bảo sự ổn định ô tô khi phanh.
Quá trình điều khiển nhẹ nhàng, lực tác dụng lên bàn đạp phanh hay cẩn điều khiển không quá lớn. Độ nhạy khi phanh cao, nghĩa là truyền động có độ chính xác cao. Có tuổi thọ và độ bền cao, hệ thống phanh phải sử dụng ổn định trong thời gian dài. Với cơ cấu phanh tay phải giữ được xe đứng trên dốc ở thời gian dài.
Các kiểu dẫn động hệ thống phanh trên ô tô. Trên ô tô hệ thống phanh gồm có cơ cấu phanh chính (phanh chân) và cơ cấu phanh phụ (phanh tay). Hai cơ cấu phanh này đảm bảo an toàn khi ô tô chuyển động và đứng yên phanh chân và phanh tay có thể dùng chung guốc phanh và trống phanh hoặc đĩa phanh với phanh hành trình nhưng tác động riêng biệt. Ngoài ra cơ cấu điều khiển của phanh tay không liên hệ với hoạt động của phanh chính.
Ở hệ thống phanh chính có nhiều kiểu dẫn động chính như phanh thủy lực, phanh khí hay hổn hợp thủy khí. Phanh phụ thì sử dụng cơ khí. Phanh thủy lực (phanh dầu). Ở hệ thống phanh thủy lực, lực tác dụng từ bàn đạp phanh đến cơ cấu phanh thông qua dầu thủy lực ở các đường ống.
Khi tác dụng lực lên bàn đạp phanh thì áp suất dầu truyền lực đến các xy-lanh bánh xe làm việc như nhau. Lực trên các má phanh phụ thuộc vào đường kính piston các xy-lanh bánh xe làm việc. Để có momen phanh ở các bánh xe khác nhau thì cần làm đường kính piston ở các xy-lanh bánh xe khác nhau. Đặc điểm quan trọng của hệ thống phanh dầu là các bánh xe được phanh cùng một lúc vì áp suất trong đường ống chỉ bắt đầu tăng khi tất cả má phanh ép vào trống phanh không phụ thuộc vào xy-lanh làm việc và khe hở giữa trống phanh và má phanh.
Ưu điểm hệ thống phanh dẫn động thủy lực - Phanh đồng thời các bánh xe. - Hiệu suất cao. - Độ nhạy cao, thiết kế đơn giản. - Có khả năng dùng trên nhiều loại ô tô khác nhau, chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh.
Nhược điểm của hệ thống phanh dẫn động thủy lực. - Lực phanh không lớn vì vậy chỉ được dùng trên ô tô du lịch và ô tô tải nhỏ. - Nếu bị rò rỉ dầu thì hiệu quả phanh thấp gần như không thể làm việc được. Phanh khí nén.
Hệ thống phanh dẫn động bằng khí nén sử dụng năng lượng của khí nén để tiến hành phanh, người lái không cần mất nhiều lực để điều khiển phanh mà chỉ cần một lực thắng lực lò xo ở van phân phối để điều khiển việc cung cấp khí nén hoặc làm thoát khí ở bộ phận làm việc. Nhờ vậy mà hệ thống phanh khí điều khiển nhẹ nhàng. Ưu điểm của hệ thống phanh dẫn động bằng khí nén. - Lực tác dụng lên bàn đạp phanh nhỏ nhưng sinh ra lực phanh lớn.
- Có khả năng cơ khí hóa quá trình điều khiển ô tô và có thể sử dụng khí nén cho các bộ phận làm việc như hệ thống treo khí… Nhược điểm của hệ thống phanh dẫn động bằng khí nén - Kết cấu phức tạp, giá thành cao, được dùng trên xe tải lớn, xe kéo rơ-móoc - Độ nhạy thấp, thời gian hệ thống làm việc từ khí đạp phanh khá lớn. Phanh thủy khí. Phanh thủy khí thường dùng trên ô tô tải trọng trung bình và lớn. Nó kết hợp ưu điểm của hệ thống phanh khí và hệ thống phanh thủy lực, cụ thể là lực tác dụng lên bàn đạp phanh nhỏ, độ nhạy cao, hiệu quả cao, có thể sử dụng cơ cấu nhiều loại phanh khác nhau.
Phanh thủy khí chưa được sử dụng rộng rãi do phần truyền động thủy lực có nhược điểm: ở nhiệt độ thấp thì hiệu suất giảm, quá trình bảo dưỡng chăm sóc phức tạp như kiểm tra mức dầu và thoái khí ở hệ thống truyền động. Hệ thống phanh tay hay còn gọi là phanh đỗ xe, được dẫn động bằng cơ khí, có chức năng giữ cho xe đứng yên mỗi khi đậu xe ở những nơi có độ dốc khác nhau. Những nơi có độ ma sát giữa vỏ xe và mặt đường kém, phanh đậu xe sẽ giữ không cho bánh xe quay. Cơ cấu phanh tay phải có khóa cài kiểu cơ cấu bánh cóc để duy trì vị trí phanh của nó.
Phanh tay dùng chung guốc phanh và trống phanh hoặc đĩa phanh với phanh hành trình nhưng tác động riêng biệt. Ngoài ra cơ cấu điều khiển của phanh tay phải không liên hệ với hoạt động của phanh chính. Cơ sở đánh giá chất lượng của một hệ thống phanh trên ô tô. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của một hệ thống phanh bao gồm: gia tốc chậm dần khi phanh, thời gian phanh, quãng đường phanh, lực phanh và lực phanh riêng.
Gia tốc chậm dần khi phanh. (jp) Gia tốc chậm dần khi phanh là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả phanh. Để xác định gia tốc chậm dần khi phanh ta viết phương trình cân bằng lực phanh của ô tô trong trường hợp tổng quát như sau: Ff Fi Fw Fm Fp Fms Fj 0 2 .1 Trong đó: Ff: Lực cản lăn. Fi: Lực cản dốc.
Fw: Lực cản không khí. Fm: Lực kéo rơ-moóc Fp: Lực phanh sinh ra ở các bánh xe. Fms: Lực cản ma sát trong hệ thống truyền động Fj: Lực quán tính sinh ra khi phanh ô tô. Thực nghiệm cho thấy các lực Ff, Fw, Fms cản lại chuyển động của ô tô có giá trị rất nhỏ so với lực phanh Fp.
Trong quá trình phanh ô tô thì lực phanh Fp chiếm khoảng 98% của tổng các lực có xu hướng cản lại chuyển động của ô tô.