Tổng quan nghiên cứu

Theo các báo cáo tổng kết thực tiễn, có khoảng 65% các tình huống vi phạm quy chế học đường và an toàn xã hội ở lứa tuổi thanh thiếu niên vùng cao xuất phát từ việc thiếu hụt kiến thức pháp luật căn bản. Trong bối cảnh Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông mới vào ngày 26/12/2018, yêu cầu chuyển đổi căn bản từ truyền thụ tri thức đơn thuần sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học trở thành nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu. Đối với các cơ sở giáo dục chuyên biệt như trường Phổ thông Dân tộc nội trú và Phổ thông Dân tộc bán trú, nơi học sinh ăn ở và sinh hoạt tập trung 24/24 giờ, công tác giáo dục pháp luật giữ vai trò sống còn trong việc định hình nhân cách và phòng ngừa rủi ro xã hội.

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề quản lý hoạt động giáo dục pháp luật nhằm khắc phục tình trạng thiếu đồng bộ, hình thức và kém hiệu quả trong công tác tuyên truyền quy chế tại các trường chuyên biệt vùng cao. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng hệ thống biện pháp quản lý khoa học, giúp nâng cao hơn 85% mức độ hiểu biết pháp luật của học sinh, kéo giảm trên 50% các biểu hiện vi phạm nội quy, đồng thời tối ưu hóa năng lực tổ chức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10/2018 đến tháng 08/2019 tại Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Ba Bể và Trường Phổ thông Dân tộc bán trú Trung học cơ sở Cao Thượng thuộc địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa quy trình quản lý hoạt động giáo dục đặc thù, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ trực tiếp cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại và khoa học pháp lý chuyên ngành. Trước hết, tác giả vận dụng Thuyết Quản lý khoa học của F.W. Taylor và trường phái quản trị chức năng, nhấn mạnh 04 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá nhằm khép kín chu trình quản trị hoạt động sư phạm. Đồng thời, đề tài kế thừa sâu sắc các lý thuyết quản lý giáo dục của các học giả Việt Nam như lý thuyết tác động có định hướng của Nguyễn Ngọc Quang và hệ thống quản trị thích ứng của Trần Kiểm.

Về mặt khái niệm, luận văn làm sáng tỏ 04 thuật ngữ nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến toàn bộ nguồn lực sư phạm nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo.
  • Giáo dục pháp luật: Quá trình tác động có tổ chức nhằm trang bị tri thức, bồi đắp tình cảm, niềm tin và hình thành hành vi xử sự chuẩn mực theo các quy phạm pháp luật.
  • Trường Phổ thông Dân tộc nội trú, bán trú: Cơ sở giáo dục chuyên biệt của Nhà nước dành cho con em đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông: Định hướng chuyển dịch phương pháp dạy học sang tiếp cận năng lực, kết hợp chặt chẽ giữa môn Giáo dục công dân và các hoạt động trải nghiệm thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, đề tài triển khai thu thập dữ liệu toàn diện với cỡ mẫu khảo sát gồm 38 cán bộ quản lý, giáo viên và 265 học sinh trung học cơ sở tại 02 điểm trường trên địa bàn huyện Ba Bể. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để bao quát đầy đủ các nhóm giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và học sinh các khối lớp từ 11 đến 15 tuổi.

Quy trình xử lý dữ liệu sử dụng phương pháp thống kê toán học, phân tích định lượng kết hợp với phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý và quan sát thực tế 15 tiết dạy học, hoạt động ngoại khóa. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả (tính toán số lượng, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn) cho phép lượng hóa chính xác thực trạng nhận thức, hành vi và mức độ tương thích của các biện pháp quản lý trong suốt tiến trình nghiên cứu từ cuối năm 2018 đến giữa năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và bán trú huyện Ba Bể mang lại các phát hiện cụ thể như sau:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của giáo dục pháp luật có sự chênh lệch rõ rệt. Khoảng 92,1% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định giáo dục pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng, tuy nhiên tỷ lệ giáo viên thường xuyên cụ thể hóa nội dung này vào giáo án môn học mới chỉ đạt khoảng 58,3%.

Thứ hai, phương pháp và hình thức tổ chức còn mang nặng tính thuyết giảng truyền thống. Có đến 68,5% các buổi tuyên truyền được thực hiện qua hình thức đọc - chép hoặc thuyết trình một chiều trong giờ chào cờ; trong khi các hình thức trực quan, sân khấu hóa, phiên tòa giả định chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 24,6%.

Thứ ba, các hành vi vi phạm kỷ luật của học sinh vẫn diễn biến phức tạp. Tỷ lệ học sinh thừa nhận từng có hành vi vi phạm an toàn giao thông và nội quy ký túc xá là 31,2%. Nguyên nhân vi phạm do thiếu hiểu biết pháp luật chiếm 62,8%, do thói quen sinh hoạt và ảnh hưởng từ tập quán địa phương chiếm 54,2%.

Thứ tư, nguồn lực hỗ trợ công tác phổ biến pháp luật còn rất hạn chế. Có 72,4% giáo viên phản ánh tình trạng thiếu thốn tài liệu trực quan, tranh ảnh song ngữ và trang thiết bị chuyên dụng phục vụ các chuyên đề trải nghiệm ngoài trời.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được hệ thống hóa rõ ràng thông qua Biểu đồ so sánh mức độ tham gia hoạt động pháp luật của học sinh và Bảng tổng hợp điểm trung bình đánh giá năng lực quản lý của Hiệu trưởng. Kết quả cho thấy năng lực quản lý của người đứng đầu giữ vai trò quyết định đối với chất lượng giáo dục toàn diện. Sự thiếu hụt các văn bản hướng dẫn chi tiết và việc thiếu liên kết giữa nhà trường với các cơ quan tư pháp địa phương là nguyên nhân chính khiến công tác này mang tính mùa vụ, chưa đi vào chiều sâu.

So sánh với các nghiên cứu tại các tỉnh miền núi phía Bắc lân cận, điểm khác biệt lớn nhất tại Ba Bể là tính chất đa dạng về thành phần dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Mông, Dao) với độ tuổi học sinh từ 11 đến 15 tuổi sống xa gia đình. Do đó, việc áp đặt các phương pháp quản lý hành chính thông thường sẽ không mang lại hiệu quả bền vững nếu không kết hợp với các giải pháp quản lý sư phạm mềm dẻo, tôn trọng bản sắc văn hóa vùng miền.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo cứu, tác giả đề xuất 05 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật theo định hướng đổi mới:

  1. Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục pháp luật: Hiệu trưởng chỉ đạo tích hợp nội dung pháp luật vào kế hoạch năm học, phấn đấu 100% tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch bài dạy lồng ghép kiến thức pháp lý trước ngày 05/9 hàng năm.
  2. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm pháp luật: Ban Giám hiệu phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ba Bể tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn chuyên sâu/năm học, nâng tỷ lệ giáo viên đạt kỹ năng truyền thông pháp luật xuất sắc lên trên 90%.
  3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục trải nghiệm: Đoàn Thanh niên và Đội Thiếu niên tiền phong triển khai định kỳ 01 sân chơi pháp luật hoặc phiên tòa giả định/tháng, thu hút trên 95% học sinh tham gia chủ động.
  4. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện: Ban Giám hiệu áp dụng bộ tiêu chí đánh giá kết hợp giữa tự đánh giá của học sinh và đánh giá định kỳ của giáo viên, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh vi phạm nội quy xuống dưới 3%.
  5. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục: Hội đồng trường bố trí tối thiểu 15% nguồn kinh phí hoạt động ngoài giờ để mua sắm tủ sách pháp luật, phương tiện nghe nhìn và tài liệu trực quan trong giai đoạn 2020-2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 04 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý các trường PTDTNT, PTDTBT: Tiếp cận quy trình 05 bước quản trị toàn diện để xây dựng kế hoạch, phân công nhân sự và kiểm soát chất lượng hoạt động giáo dục pháp luật trong môi trường nội trú khép kín.
  • Giáo viên môn Giáo dục công dân và giáo viên chủ nhiệm vùng cao: Khai thác kho tàng phương pháp dạy học tích hợp, các kịch bản ngoại khóa, trò chơi pháp lý phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh dân tộc thiểu số lứa tuổi 11-15.
  • Chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tại Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT: Sử dụng bộ số liệu khảo sát thực chứng tại huyện Ba Bể làm căn cứ hoạch định chính sách đào tạo, phân bổ ngân sách và chỉ đạo chuyên môn cho khối trường chuyên biệt miền núi.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết hoàn chỉnh, hệ thống thang đo khảo sát và phương pháp xử lý số liệu thống kê để phát triển các công trình nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần đổi mới quản lý giáo dục pháp luật tại trường nội trú theo Chương trình GDPT 2018?
Chương trình 2018 yêu cầu chuyển mạnh sang phát triển phẩm chất, năng lực thực tiễn. Do học sinh nội trú sinh hoạt tập trung suốt 24/24 giờ, việc đổi mới quản lý giúp chuyển hóa tri thức lý thuyết thành thói quen kỷ luật tự giác, giúp giảm thiểu hơn 50% xung đột học đường.

Những rào cản lớn nhất khi giáo dục pháp luật cho học sinh dân tộc thiểu số tại Ba Bể là gì?
Khảo sát chỉ ra 02 khó khăn cốt lõi: rào cản về phong tục tập quán địa phương chiếm 54,2% và việc 72,4% giáo viên thiếu học liệu trực quan, tài liệu song ngữ phù hợp để giải thích các thuật ngữ pháp lý trừu tượng.

Hình thức giáo dục pháp luật nào mang lại mức độ ghi nhớ cao nhất cho học sinh?
Các hoạt động trải nghiệm thực tế như phiên tòa giả định, diễn tiểu phẩm sân khấu hóa và tham quan thực tế tại cơ quan tư pháp đạt tỷ lệ hưởng ứng trên 88%, vượt trội hoàn toàn so với hình thức thuyết trình một chiều truyền thống.

Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý giáo dục pháp luật của Hiệu trưởng gồm những gì?
Hiệu quả được lượng hóa qua 03 tiêu chí: 100% tổ chuyên môn có kế hoạch lồng ghép pháp luật; tỷ lệ học sinh nắm vững kiến thức đạt trên 85%; và tỷ lệ học sinh vi phạm các quy định an toàn xã hội giảm xuống dưới mức 3%.

Nguồn kinh phí cho hoạt động giáo dục pháp luật tại trường bán trú được huy động như thế nào?
Nhà trường cần trích lập từ 10% đến 15% ngân sách hoạt động phong trào thường xuyên, kết hợp chặt chẽ với nguồn xã hội hóa từ Ban đại diện cha mẹ học sinh và sự hỗ trợ tài liệu từ các cơ quan tư pháp địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục pháp luật tại các trường PTDTNT, PTDTBT phù hợp với định hướng Chương trình GDPT mới.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng giáo dục pháp luật tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn thông qua bộ dữ liệu khảo sát từ hơn 300 cán bộ, giáo viên và học sinh.
  • Đề xuất 05 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, chú trọng liên kết giữa giảng dạy lý thuyết và tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tiễn.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định 100% các biện pháp đề xuất đều đạt mức độ cần thiết và khả thi rất cao với điểm số trung bình trên 4.2/5.0.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc cho công tác quản trị trường học vùng dân tộc thiểu số trong giai đoạn 2020-2025.

Để hiện thực hóa các giải pháp trên, các nhà trường cần nhanh chóng rà soát và đưa các chỉ tiêu giáo dục pháp luật vào nghị quyết năm học mới, đồng thời tích cực phối hợp với chính quyền địa phương nhằm tạo dựng môi trường học đường an toàn, kỷ cương và văn minh.