Luận văn: Ảnh hưởng dịch vụ CSKH đến sự hài lòng tại VNPT Quảng Trị

Khám phá bài viết '105 lê thị hương xuân' với những thông tin thú vị và sâu sắc về văn hóa, con người và phong tục Tết Nguyên Đán.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Kinh Tế

2022

141
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

1. PHẦN I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Phương pháp thu thập số liệu

4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

5. KẾT CẤU LUẬN VĂN

2. PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG

1.1. KHÁCH HÀNG VÀ DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

1.1.1. Khái niệm về khách hàng

1.1.2. Chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông

1.1.3. Chính sách chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông

1.1.4. Vai trò của chăm sóc khách hàng và của nhân viên chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông

1.1.5. Nội dung hoạt động chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông

1.2. Dịch vụ và dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.2.1. Khái niệm dịch vụ

1.2.2. Khái niệm dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.2.3. Bản chất của dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.2.4. Vai trò của dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.2.5. Quy trình dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.3. Dịch vụ viễn thông

1.3.1. Khái niệm dịch vụ viễn thông

1.3.2. Đặc điểm của dịch vụ viễn thông

1.4. LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

1.4.1. Chất lượng dịch vụ

1.4.1.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ
1.4.1.2. Đặc điểm chất lượng dịch vụ
1.4.1.3. Các thành phần của chất lượng dịch vụ

1.4.2. Các mô hình lý thuyết về chất lượng dịch vụ

1.4.2.1. Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng
1.4.2.2. Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ
1.4.2.3. Mô hình đánh giá dựa trên kết quả thực hiện
1.4.2.4. Mô hình RSQS của Dabholkar (1996)

1.4.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.4.3.1. Sự hài lòng khách hàng
1.4.3.2. Phân loại sự hài lòng của khách hàng
1.4.3.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.4.4. Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng đến sự hài lòng của khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị

1.5. KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VIỄN THÔNG VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - QUẢNG TRỊ

1.5.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và sự hài lòng của khách hàng trong các doanh nghiệp viễn thông

1.5.1.1. Kinh nghiệm của Tập đoàn Công nghiệp và Viễn thông Quân Đội (Viettel)
1.5.1.2. Kinh nghiệm của Tổng công ty Viễn thông MobiFone

1.5.2. Bài học đối với Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị

2. CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - QUẢNG TRỊ

2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VNPT VINAPHONE VÀ TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - QUẢNG TRỊ

2.1.1. Tổng quan về Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông VNPT VinaPhone

2.1.2. Tổng quan về Trung tâm Kinh doanh VNPT Vinaphone Quảng Trị

2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị
2.1.2.3. Sản phẩm dịch vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị
2.1.2.4. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị
2.1.2.5. Tình hình lao động của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị
2.1.2.6. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị
2.1.2.7. Kết quả và hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị
2.1.2.8. Thị phần các dịch vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị

2.2. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - QUẢNG TRỊ

2.2.1. Tình hình tổ chức bộ máy chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị

2.2.2. Tình hình phân công lực lượng nhân lực làm công tác chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị

2.2.3. Tình hình bố trí cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ công tác chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị

2.2.4. Tình hình quản lý khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị

2.2.5. Tình hình triển khai các hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị

2.2.5.1. Các hình thức chăm sóc khách hàng mà Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị thực hiện
2.2.5.2. Các yêu cầu đối với điện thoại viên khi thực hiện chăm sóc khách hàng
2.2.5.3. Tình hình thực hiện quy trình cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng
2.2.5.4. Tình hình kết quả triển khai các hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị
2.2.5.5. Tình hình giải quyết khiếu nại qua hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị

2.3. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - QUẢNG TRỊ

2.3.1. Thông tin cơ bản về đối tượng khảo sát

2.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

2.3.3. Phân tích ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng đến sự hài lòng của khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị

2.3.3.1. Phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập
2.3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc
2.3.3.3. Phân tích hồi quy ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng đến sự hài lòng của khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị
2.3.3.3.1. Phân tích hệ số tương quan Pearson
2.3.3.3.2. Phân tích hồi quy tuyến tính

2.3.4. Đánh giá của khách hàng về các yếu tố chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng đến sự hài lòng của khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị

2.3.4.1. Đánh giá của khách hàng về yếu tố sự tin cậy
2.3.4.2. Đánh giá của khách hàng về yếu tố sự đáp ứng
2.3.4.3. Đánh giá của khách hàng về năng lực phục vụ
2.3.4.4. Đánh giá của khách hàng về sự đồng cảm
2.3.4.5. Đánh giá của khách hàng về yếu tố phương tiện hữu hình
2.3.4.6. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT-QUẢNG TRỊ

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những tồn tại, hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - QUẢNG TRỊ

3.1. ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - QUẢNG TRỊ

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - QUẢNG TRỊ

3.2.1. Giải pháp chung giúp nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Quảng Trị

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị thông qua kết quả khảo sát

3.2.2.1. Đối với yếu tố năng lực phục vụ
3.2.2.2. Đối với yếu tố phương tiện hữu hình
3.2.2.3. Đối với yếu tố sự đáp ứng
3.2.2.4. Đối với yếu tố sự tin cậy
3.2.2.5. Đối với yếu tố sự đồng cảm

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)

2. Đối với Viễn thông Quảng Trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BIÊN BẢN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2

BẢN GIẢI TRÌNH NỘI DUNG CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tổng quan về 105 Lê Thị Hương Xuân và ý nghĩa của nó

Địa chỉ 105 Lê Thị Hương Xuân không chỉ là một địa điểm mà còn là biểu tượng cho sự phát triển của ngành dịch vụ tại Quận 12. Nơi đây tập trung nhiều nhà hàng, cửa hàng và dịch vụ chăm sóc khách hàng, tạo nên một không gian sống động và tiện ích cho cư dân. Việc nghiên cứu về 105 Lê Thị Hương Xuân giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển kinh tế và xã hội tại khu vực này.

1.1. Địa chỉ 105 Lê Thị Hương Xuân và vị trí địa lý

105 Lê Thị Hương Xuân nằm tại Quận 12, một trong những khu vực phát triển nhanh chóng của thành phố Hồ Chí Minh. Vị trí này thuận lợi cho việc di chuyển và kết nối với các khu vực lân cận.

1.2. Các dịch vụ nổi bật tại 105 Lê Thị Hương Xuân

Tại 105 Lê Thị Hương Xuân, có nhiều nhà hàng và dịch vụ chăm sóc khách hàng chất lượng cao. Những dịch vụ này không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

II. Thách thức trong việc phát triển dịch vụ tại 105 Lê Thị Hương Xuân

Mặc dù 105 Lê Thị Hương Xuân có nhiều tiềm năng, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển dịch vụ. Cạnh tranh từ các khu vực lân cận và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh tranh từ các khu vực lân cận

Sự phát triển của các khu vực lân cận như Quận 1 và Quận 3 đã tạo ra áp lực lớn cho 105 Lê Thị Hương Xuân. Các doanh nghiệp tại đây cần có chiến lược cạnh tranh hiệu quả để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ. Do đó, các doanh nghiệp tại 105 Lê Thị Hương Xuân cần thường xuyên cập nhật và cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại 105 Lê Thị Hương Xuân

Để nâng cao chất lượng dịch vụ tại 105 Lê Thị Hương Xuân, các doanh nghiệp cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình phục vụ và ứng dụng công nghệ là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp

Đào tạo nhân viên là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để phục vụ khách hàng tốt nhất.

3.2. Cải tiến quy trình phục vụ

Cải tiến quy trình phục vụ giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Các doanh nghiệp cần xem xét và điều chỉnh quy trình phục vụ của mình.

3.3. Ứng dụng công nghệ trong dịch vụ

Sử dụng công nghệ hiện đại trong quản lý và phục vụ khách hàng sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc và tạo sự thuận tiện cho khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại 105 Lê Thị Hương Xuân

Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ tại 105 Lê Thị Hương Xuân đã chỉ ra rằng việc cải thiện chất lượng dịch vụ có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng để có những điều chỉnh kịp thời.

4.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng

Kết quả khảo sát cho thấy đa số khách hàng hài lòng với dịch vụ tại 105 Lê Thị Hương Xuân. Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm cần cải thiện để nâng cao hơn nữa sự hài lòng.

4.2. Các giải pháp đã được áp dụng

Nhiều giải pháp đã được áp dụng tại 105 Lê Thị Hương Xuân, như cải tiến quy trình phục vụ và đào tạo nhân viên. Những giải pháp này đã mang lại hiệu quả tích cực.

V. Kết luận và tương lai của 105 Lê Thị Hương Xuân

Tương lai của 105 Lê Thị Hương Xuân phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến của các doanh nghiệp tại đây. Việc duy trì chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu khách hàng sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

5.1. Tầm nhìn phát triển bền vững

Các doanh nghiệp cần có tầm nhìn dài hạn và chiến lược phát triển bền vững để giữ vững vị thế cạnh tranh tại 105 Lê Thị Hương Xuân.

5.2. Định hướng cải tiến dịch vụ trong tương lai

Định hướng cải tiến dịch vụ sẽ giúp các doanh nghiệp tại 105 Lê Thị Hương Xuân không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG 1. KHÁCH HÀNG VÀ DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 1. Khái niệm về khách hàng Để có thể tồn tại, đứng vững và duy trì vị trí trên thị trường, trước tiên các doanh nghiệp cần phải sản xuất, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của thị trường, đáp ứng các yêu cầu đòi hỏi của khách hàng, từ đó mới thu lợi nhuận. Khách hàng chính là cái đích mà mọi doanh nghiệp muốn hướng tới và cũng là một trong những yếu tố quyết định sự sống còn của mọi doanh nghiệp.

Vì vậy, tất cả các doanh nghiệp đều tìm cách giữ và thu hút thêm khách hàng cho mình bằng nhiều hình thức, thông qua nhiều công cụ trong đó có các dịch vụ chăm sóc khách hàng. Đặc biệt, trong môi trường kinh doanh đầy rủi ro và khắc nghiệt như hiện nay thì việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua dịch vụ chăm sóc khách hàng càng có vai trò vô cùng quan trọng. Dịch vụ này sẽ cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin quý giá, kịp thời, giúp doanh nghiệp nhanh chóng vượt qua các đối thủ cạnh tranh để đáp ứng các thị hiếu, nhu cầu phát sinh của khách hàng. Vậy khách hàng là những ai?.

Có nhiều khái niệm về khách hàng, cụ thể: Khách hàng là người mua hoặc có sự quan tâm, theo dõi một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó mà sự quan tâm này có thể dẫn đến hành động mua [18]. Tom Peters xem khách hàng là “tài sản tăng thêm giá trị”. Đó là tài sản quan trọng nhất mặc dù giá trị của họ không ghi trong sổ sách công ty. Vì vậy, các công ty phải xem xét khách hàng như là nguồn vốn cần được quản lý và phát huy như bất kì nguồn vốn nào khác [22].

7 Peters Drucker, cha đẻ của ngành quản trị cho rằng mục tiêu của công ty là “tạo ra khách hàng”. Khách hàng là người quan trọng nhất đối với chúng ta. Họ không phụ vào chúng ta mà chúng ta phụ thuộc vào họ. Họ không phải là kẻ ngoài cuộc mà chính là một phần trong việc kinh doanh của chúng ta.

Khi phục vụ khách hàng, không phải chúng ta giúp đỡ họ mà họ đang giúp đỡ chúng ta bằng cách cho chúng ta cơ hội để phục vụ. Khách hàng của một doanh nghiệp bao gồm: Khách hàng cá nhân - Người tiêu dùng: là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ. Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra. Người tiêu dùng có thể là một cá nhân, một hộ gia đình hoặc một nhóm người.

Khách hàng tổ chức: bao gồm những người mua sắm sản phẩm, dịch vụ không nhằm cho mục đích tiêu dùng cá nhân mà để sử dụng cho hoạt động của tổ chức. Khách hàng tổ chức phụ thuộc và chịu ảnh hưởng từ tổ chức của họ. Khách hàng tổ chức gồm: Các doanh nghiệp sản xuất: là những doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất kết hợp nguồn sử dụng nguồn lực, ứng dụng khoa học công nghệ để sản xuất ra các hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường. Các nhà trung gian, nhà bán sỉ, bán lẻ: những cá nhân, tổ chức mua sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp với mục đích bán lại nhằm kiếm lời.

Các cơ quan chính phủ: thường là những nhu cầu thứ phát, nhưng mua với số lượng lớn, nhiều người tham gia vào quá trình mua với các vai trò khác nhau. Khách hàng là các tổ chức phi lợi nhuận: là các tổ chức hoạt động không vì lợi nhuận, họ mua sản phẩm, hàng hóa để phục vụ cho các hoạt động xã hội. Từ các khái niệm trên cho thấy khách hàng là yếu tố quan trọng trong các hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp sẽ có khách hàng khác nhau do đó họ cần nắm rõ khách hàng của mình là ai, nhu cầu của khách hàng như thế nào? Để từ đó sản xuất ra sản phẩm phù hợp để bán được sản phẩm.

Chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Chính sách chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông Chăm sóc khách hàng tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông là quá trình cung cấp dịch vụ viễn thông từ mạng lưới, việc hỗ trợ trong quá trình sử 8 dụng và các công đoạn để thanh toán với khách hàng. Các quá trình này bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, tổ chức bán hàng, hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ, phát hành hóa đơn và thu tiền. Do đặc thù về tính chất và giá trị sử dụng nên dịch vụ chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có những nét đặc trưng riêng đó là: Do đặc điểm của thông tin liên lạc là liên tục, không được gián đoạn dẫn đến dịch vụ chăm sóc khách hàng của viễn thông có tính phục vụ thường xuyên và liên tục, đặc biệt là khâu hỗ trợ sử dụng dịch vụ.

Trong trường hợp sự cố do đầu khách hàng dẫn đến mất liên lạc hay khó khăn trong việc sử dụng dịch vụ thì việc ưu tiên hơn cả là việc nhanh chóng giúp khách hàng khắc phục sự cố, khôi phục tình trạng sử dụng của dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Do dịch vụ viễn thông có yêu cầu về công nghệ cao dẫn đến trình độ phục vụ của dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng phải cao thì mới phù hợp. Việc hướng dẫn sử dụng dịch vụ, giải đáp thắc mắc, giao dịch sau bán hàng,…đều đòi hỏi sự chuyên sâu về viễn thông và công nghệ thông tin. Phạm vi phục vụ của dịch vụ chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông rất rộng và đa dạng do mạng viễn thông trải dài trong phạm vi một quốc gia hay toàn toàn thế giới.

Vai trò của chăm sóc khách hàng và của nhân viên chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào đều phại tự thực hiện tốt hai nhiệm vụ quan trọng là tạo ra khách hàng và giữ khách hàng hiện có. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông doanh thu phát sinh chủ yếu được tạo ra bởi các khách hàng thường xuyên. Do vậy, việc giữ khách hàng hiện có để biến họ thành khách hàng thường xuyên, trung thành có vai trò cực cực quan trọng. Dịch vụ chăm sóc khách hàng là cầu nối giữa người tiêu dùng với dịch vụ của doanh nghiệp.

Như vậy, dịch vụ chăm sóc khách hàng tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có vai trò then chốt ảnh hưởng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp, đặc biệt khi thị trường viễn thông có nhiều doanh nghiệp cùng tham gia cung cấp dịch vụ. Nội dung hoạt động chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông Dịch vụ chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông thường được chia làm ba giai đoạn: trước, trong và sau khi bán dịch vụ. 9 - Giai đoạn trước khi bán: Xác định nhiệm vụ, mục tiêu của dịch vụ chăm sóc khách hàng đó là duy trì khách hàng hiện có và tăng khách hàng trung thành. Tiến hành những hoạt động quảng cáo, tiếp thị giới thiệu dịch vụ, tổ chức các sự kiện để khách hàng nhận thức rõ về dịch vụ của doanh nghiệp…nhằm cung cấp thông tin cho khách hàng về dịch vụ như loại hình dịch vụ, cách sử dụng dịch vụ, các chính sách khuyến mãi, chiết khấu, giảm giá, hỗ trợ khách hàng về kỹ thuật,… - Giai đoạn trong khi bán: Quản lý khách hàng, các nhu cầu của khách hàng, từ đó có thể phân loại khách hàng, nhu cầu của khách hàng.

Quản lý về tiến độ và thời gian đáp ứng dịch vụ của doanh nghiệp với khách hàng. Tính chính xác của hệ thống trong quy trình giao dịch, trong thông tin khách hàng nhận được, thông tin của khách hàng phản hồi cho doanh nghiệp. Thỏa mãn các nhu cầu tại chỗ của doanh nghiệp, đó là việc giải quyết ngay lập tức các nhu cầu phát sinh của khách hàng trong quá trình nhân viên giao dịch tiếp xúc với khách hàng. - Giai đoạn sau khi bán: Xử lý và cung cấp thông tin phản hồi cho khách hàng.

Giải quyết khiếu nại của khách hàng một cách chính xác. Hoạt động thu thập thông tin phản hồi về mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của doah nghiệp, về kết quả những hoạt động mà dịch vụ chăm sóc khách hàng đã tiến hành. Từ đó, phát hiện ra những tồn tại cần khắc phục. Tăng cường kiểm tra dịch vụ, mức độ hợp lý của quy trình cung cấp dịch vụ, vấn đề còn tồn tại và nghiên cứu cách thức đối thủ cạnh tranh đang thực hiện, điều tra mức độ hài lòng từ phía người sử dụng.

Dịch vụ và dịch vụ chăm sóc khách hàng 1. Khái niệm dịch vụ Dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong marketing và kinh doanh. Có rất nhiều định nghĩa về dịch vụ: theo Zeithaml & Bitner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện của một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Còn theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng [2].

Dịch vụ bao gồm 4 đặc tính: Tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không lưu trữ được. Khái niệm dịch vụ chăm sóc khách hàng Chăm sóc khách hàng mô tả việc mọi người được đối xử như thế nào khi họ tương tác với một thương hiệu. Điều này bao gồm tất cả trải nghiệm với công ty và nhân viên trong và sau quá trình mua hàng. Chăm sóc khách hàng là một khía cạnh quan trọng của dịch vụ khách hàng vì nó thúc đẩy kết nối cảm xúc với cộng đồng thương hiệu [11].

Theo nghĩa tổng quát nhất, chăm sóc khách hàng (hay dịch vụ khách hàng- Customer care) là dịch vụ cung cấp cho khách hàng trước, trong và sau khi mua hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ