TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI LÊ HUYỀN TRÂM ĐỒ ÁN HỌC PHẦN ĐĂNG KÝ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TP. Hồ Chí Minh, Tháng 11 năm 2023 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI ĐỒ ÁN HỌC PHẦN ĐĂNG KÝ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI Sinh viên thực hiện : LÊ HUYỀN TRÂM Lớp : 10ĐH-QLĐĐ3 Năm học : 2023-2024 Giảng viên hướng dẫn : TRẦN THỊ THANH LAM TP.
Hồ Chí Minh, Tháng 11 năm 2023 MỤC LỤC PHẦN 2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ. Đăng ký cấp GCN lần đầu. 1 a) Nguồn gốc sử dụng đất.
1 c) Thành phần hồ sơ chi tiết. Đăng ký biến động đất đai. Tình huống biến động. Thành phần hồ sơ chi tiết.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ 2. Đăng ký cấp GCN lần đầu a) Nguồn gốc sử dụng đất Tháng 10/1995 ông Nguyễn Đức Tĩnh (1975) thường trú tại xã Tịnh Long, TP.Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi nhận chuyển nhượng đất (giấy tay) thửa đất số 300 thuộc tờ bản đồ địa chính số 23 tại xã Tịnh Long, TP.Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi từ ông Ngô Đức Thành, thửa đất này có diện tích 352,5 m2 với mục đích sử dụng đất là đất bằng trồng cây hàng năm khác. Sau đó tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thành đất ở và xây nhà vào tháng 05 năm 1997 với diện tích 100,0 m2, phần diện tích 252,5 m2 còn lại là đất bằng trồng cây hàng năm khác và được sử dụng ổn định đến nay. Tháng 07 năm 2022, ông Tĩnh có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất trên.
Biết rằng thửa đất hiện nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở, không tranh chấp. b) Căn cứ pháp lý Căn cứ tại Khoản 1 Điều 82 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm 1a Khoản 54 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP quy định: “54. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 82 như sau: 1. Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật: a) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;…”; Căn cứ tại Điểm b Khoản 3 Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định: “Điều 22.
Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 07 năm 2014 3. Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thực hiện xử lý như sau: a) Trường hợp đang sử dụng đất thuộc quy hoạch sử dụng đất cho các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì Nhà nước thu hồi đất trước khi thực hiện dự án, công trình đó. Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng phải giữ nguyên hiện trạng đang sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định; b) Trường hợp đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;…”; 1 Căn cứ tại Điểm a Khoản 5 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP quy định: “18. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 5 Điều 22 như sau: a) Trường hợp thửa đất có nhà ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nếu đã sử dụng đất ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương nếu đã sử dụng đất ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014;”.
c) Thành phần hồ sơ chi tiết - Hồ sơ người sử dụng đất nộp + Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (lần đầu); + Trích lục bản đồ địa chính; + Đơn tường trình nguồn gốc sử dụng đất; + Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai tiền sử dụng đất (không minh họa). - Hồ sơ do UBND cấp xã thực hiện Ngoài thông tin xác nhận vào đơn đăng ký còn có các giấy tờ sau: + Sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư; + Thông báo về việc niêm yết công khai danh sách xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Biên bản về việc niêm yết công khai kết quả xét duyệt đơn xin cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy Chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Biên bản về việc kết thúc công khai kết quả xét duyệt đơn xin cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Tờ trình về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (UBND xã trình UBND thành phố). - Hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện Ngoài thông tin xác nhận vào đơn đăng ký còn có các giấy tờ sau: + Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; + Tờ trình về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai trình Phòng Tài nguyên và Môi trường). - Hồ sơ do Phòng TNMT thực hiện Tờ trình về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND thành phố).
2 - Kết quả + Quyết định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số 04a/ĐK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở Đã kiểm tra nội dung VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình. Kính gửi: Ủy ban nhân dân TP. Quảng Ngãi Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: 107 Quyển 001 Ngày 04/07/2022 Người nhận hồ sơ Lê Mỹ Anh I.
PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn) 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất 1. Tên (viết chữ in hoa): NGUYỄN ĐỨC TĨNH Sinh năm: 1975 CCCD số: 051075250503 Cấp ngày 28/06/2022 nơi Cấp Cục Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội 1. Địa chỉ thường trú(1): xã Tịnh Long, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi (Đánh - Đăng ký QSDĐ - Đăng ký quyền quản lý đất dấu √ vào 2.
Đề nghị: - Cấp GCN đối với đất - Cấp GCN đối với tài sản trên đất ô trống lựa chọn) 3. Thửa đất đăng ký (2) ; 3. Thửa đất số: 300; 3. Địa chỉ tại: xã Tịnh Long, thành phố Quảng Ngãi , tỉnh Quảng Ngãi; 3.
Diện tích: 352,5 m²; sử dụng chung: không m²; sử dụng riêng: 352,5 m²; 3. Sử dụng vào mục đích: Đất ở tại nông thôn 100,0 m2; đất bằng trồng cây hàng năm khác 252,5 m², từ thời điểm: tháng 05/1997; 3. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: Đất ở: lâu dài; đất bằng trồng cây hàng năm khác: 50 năm; 3. Nguồn gốc sử dụng(3): Nhận chuyển nhượng bằng giấy tay từ ông Ngô Đức Thành vào tháng 10 năm 1995; 3.
Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số …/…., nội dung quyền sử dụng ………………/…………………………; 4. Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản) 4 4. Nhà ở, công trình xây dựng khác: a) Loại nhà ở, công trình(4): ……; b) Diện tích xây dựng: ……….; d) Sở hữu chung:…. m², sở hữu riêng: ……………….; e) Số tầng: …………………; g) Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………… 4.
Rừng sản xuất là rừng trồng: 4. Cây lâu năm: a) Loại cây chủ yếu: a) Loại cây chủ yếu: ; b) Diện tích: m²; b) Diện tích: m²; c) Nguồn gốc tạo lập: c) Sở hữu chung: m²; -Tự trồng rừng: Sở hữu riêng: m²; -Nhà nước giao không thu tiền: d) Thời hạn sở hữu đến: - Nhà nước giao có thu tiền: -Nhận chuyển quyền: -Nguồn vốn trồng, nhận quyền: d) Sở hữu chung: m², Sở hữu riêng: m2; đ) Thời hạn sở hữu đến: 5. Những giấy tờ nộp kèm theo: CCCD sao công chứng; Trích lục bản đồ địa chính (đo đạc); 6. Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: Đề nghị khác: Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Quảng Ngãi, ngày 04 tháng 07 năm 2022 Người viết đơn (Ký, ghi rõ họ, tên) (Đã ký) Nguyễn Đức Tĩnh II.