CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT LÝ THUYẾT VẺ CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ 1. Điện trở Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn. Các thông số của điện trở Giá trị điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của điện trở. Yêu cầu cơ bản đối với giá trị điện trở đó là ít thay đổi theo nhiệt độ, độ âm và thời gian,.Điện trở dẫn điện càng tốt thi giá trị của nó càng nhỏ và ngược lại.
Giá trị điện trở được tính theo đơn vị Ohm (@), k@, M@, hoặc Go. =—=SVWW” Điên ở thường Điện trở công suất am. +c— ——VW* —l Rigs ue Hình 1.1: Ký hiệu của điện trở trong mạch điện Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chát liệu, độ dài và tiết điện của dây, được tính theo công thức sau: R= p.L/S, Trong đó : p là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu L là chiều dài đây dấn S là tiết điện dây dẫn R là điện trở đơn vị là Ohm "Trong thực tế điện trở được sản xuất với một số thang giá trị xác định.Khi tính toán lý thuyết thiết kế mạch điện, cần chọn thang điện trở gần nhất với giá trị được tính. Sai số là độ chênh lệch tương đối giữa giá trị thực tế của điện trở và giá trị danh định, được tính theo phần trăm.
Khi có đồng điện cường đội chạy qua điện trở R, năng lượng nhiệt tỏa ra trên R với công suất: P=UI=PR Nếu dong điện có cường độ càng lớn thì nhiệt lượng tiêu thụ trên R càng, lớn làm cho điện trở càng nóng, do đó cần thiết kế điện trở có kích thước lớn để có thể tản nhiệt tốt. Công suất tối đa cho phép là công suất nhiệt lớn nhất mà điện trở có thể chịu được nếu quá ngưỡng đó điện trở bị nóng lên và có thể bị cháy. Công suất tối đa cho phép đặc trưng cho khả năng chịu nhiệt. Pmax = U’max/R = ’max.
Phân loại và ký hiệu đi Điện trở có giá trị xác định: Điện trở than ép (cacbon film): Điện trở than ép có dải giá trị tương đối rộng (162 đến 100M), công suất danh định 1/8W — 2W, phần lớn có công suất là 1/4W hoặc 1⁄2W. Ưu điển nổi bật của điện trở than ép đó chính là có tính thuân trở nên được sử dụng nhiều trong phạm vi tân số thấp. Điện trở đây quần được chế tạo bằng cách quấn một đoạn dây không phải là chất dẫn điện tốt (Nichrome) quanh một lõi hình trụ.Trở kháng phụ thuộc vào vật liệu dây dẫn, đường kính và độ đài của dây dẫn.Điện trở dây quấn có giá trị nhỏ, độ chính xác cao và có công suất nhiệt lớn.Tuy nhiên nhược điểm của điện trở đây quán là nó có tính chất điện cảm nên không được sử dụng trong các mạch cao tần mà được ứng dụng nhiễu trong các mạch âm tần. Điện trở màng mỏng: Được sản xuất bằng cáchlắng dong Cacbon, kim loại hoặc oxide kim loại đưới dạng màng mỏng trên lõi hình trụ.
Điện trở mang mỏng có giá trị từ thấp đến trung bình, và có thể thấy rõ một ưu điểm nỗi bật của điện trở màng mỏng đó là tính chất thuần trở nên được sử đụng trong phạm vi tần số cao, tuy nhiên có công suất nhiệt thấp và giá thành cao. Điện trở có giá trị thay đổi: Biến trở( Variable Resistor) có cấu tạo gồm một điện trở màng than hoặc đây quần có dạng hình cung, có trục xoay ở giữa nói với con trượt. Con trượt tiếp xúc động với với vành điện trở fạo nên cực thứ 3, nên khi con trượt địch chuyển điện trở giữa cực thứ 3 và 1 trong 2 cực còn lại có thể thay đổi. Biến trở được sử dụng điều khiển điện áp ( pofentiometer: chiết áp) hoặc điều khiển cường độ dong dién ( Rheostat).
Nhiệt trỏ: Là linh kiện có giá trị điện trở thay đổi theo nhiệt độ. Có 2 loại nhiệt trở: Nhiệt trở có hệ số nhiệt âm: Giá trị điện trở giảm Khi nhiệt độ tăng (NTC), thông thường các chất bán dẫn có hệ số nhiệt âm do khi nhiệt độ tăng cung cấp đủ năng lượng cho các electron nhảy từ vùng hóa trị lên vùng dẫn nên số lượng hạt dẫn tăng đáng kể, ngoài ra tốc độ dịch chuyển của hạt dẫn cũng tăng nên giá trị điện trở giảm. Nhiệt trở có hệ số nhiệt dương: Giá iện trở tăng khi nhiệt độ tăng, các nhiệt trở được làm bằng kim loại có hệ số nhiệt đương (PTC) do khi nhiệt độ tăng, các nguyên tử nút mạng dao động mạnh làm cản trở quá trình đi chuyển của electron nên giá trị điện trở tăng.Nhiệt trở được sử dụng để điều khiển cường độ đòng điện, đo hoặc điều khiển nhiệt độ: ổn định nhiệt cho các tầng khuếch đại, đặc biệt là tầng khuếch đại công suất hoặc là linh kiện cảm biến trong các hệ thống tự động điều khiển theo nhiệt độ. Quang trở: Quang trở là linh kiện nhạy cảm với bức xạ điện từ quanh phổ ánh sáng nhìn thấy.
Quang trở có giá trị điện trở thay đổi phụ thuộc vào cường độ ánh sáng chiếu vào nó. Cường độ ánh sáng càng mạnh thì giá trị điện trở càng giảm và ngược lại. Quang trở thường được sử dụng trong các mạch tự động điều khiển bằng ánh sáng: (Phát hiện người vào cửa tự động; Điều chỉnh độ sáng, độ nét ở Camera; Tự động bật đèn khi trời tối; Điều chỉnh độ nét cla LCD. Cách ghi và đọc tham số điện trở Quy ước màu Quốc tế Standard EIA Color Code Table 4 Band: +2%, +5%, and +10% jst and ard 4h Band, Band Band Band Ney fe is) istBand | 2ndBand | 3rdBand | 4th Band (isttigure) | (nd tigure) | (mumiptier) | (tolerance) S 10" 01 —J— + 102 +10%.2: Bảng màu điện trở Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng mầu , điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng mẫu.
Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu : + Resistor color code vÑlj2„-⁄2)—— Color |] value || muttiptier Tolerance Cay Example 4 GGrown=i),(6lack=0),(Orange=3) orange Fel ~o.0s NIBBSS H 19x 10° = 19k ohm Tolerance(eld) = 5% ols 20.25 Tan [=>] kh} white Examele 2 Galen voter silver 20 470 x 10° = 47k ohm Tại i Hình 1.3: Cách đọc điện trở màu Đối với điện trở 4 màu: 3 vạch giá trị thì 2 vạch đầu đọc là 2 số, vạch thứ 3 là vạch mũ. Giá trị của điện trở bằng: 2 vạch .Vạch thứ 4 là sai số. Đối với điện trở 5 vạch và 6 vạch: 3 vạch đầu đọc liền nhau là giá trị điện trở, vạch thứ 4 là mũ, vạch thứ 5 là sai số. Giá trị của điện trở bằng: 3 vạch 10 mũ vạch 4.Vạch thứ 5 là sai số.
Đối với điện trở dán(chip-resistor): Giá trị của điện trở bằng: 2 số đầu 10 mũ số thứ 3. Cách mắc điện trở Mắc kiểu nói tiếp 2 điện trở R1 và R2 được một điện trở tương đương R: R=RI+R2 Ri R2 °—= =9 180R 180R Hình 1.4: Điện trở mắc nói tiếp Mắc kiểu song song 2 điện trở được một điện trở tương đương R: dong Tan ĐÓ R MR R3 10k +? oe R4 TÚ Hình 1.5: Điện trở mắc song song 1. Công suất của điện trở Khi mắc điện trở vào một đoạn mạch, bản thân điện trở tiêu thụ một công suất P tính được theo công thức : vu P=UI=— PR R Theo céng thitc trén ta thầy, công suất tiêu thụ của điện trở phụ thuộc vào dòng điện đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện áp trên hai đầu điện trở. Công suất tiêu thụ của điện trở là hoàn toàn tính được trước khi lắp trở vào mạch.
Nếu đem một điện trở có công suất danh định nhỏ hơn công suất nó sẽ tiêu thụ thì điện trở sẽ bị cháy. Thông thường người ta lắp điện trở vào mạch có công suất danh định > = 2 lần công suất mà nó sẽ tiêu thụ. Tụ điện Tụ điện là một linh kiện thụ động và được sử đụng rộng rãi trong các mạch điện tử, được sử đụng trong các mạch lọc nguôn, lọc nhiễu mạch truyền tín hiệu, mạch dao động. Khái niệm, cầu tạo Tụ điện là linh kiện dung để cản trở và phóng nạp khi cần thiết và được đặc trưng bởi dung kháng phụ thuộc vào tân số điện áp.
Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi. Người ta thường dùng giấy, gốm , mica, giấy tắm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gồm, Tụ hoá. Hình đáng thực tế của tụ điện Oye LMM Hình dạng của tụ gốm Hình đạng của tụ hoá Hình 1.6: Hình đạng của tụ điện 1.Điện dung, đơn vị và ký hiệu của tụ điện Điện dung : Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vị làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức C=E.S/d Trong đó C : là điện dung tụ điện , đơn vị là Fara (F) &: La hing số điện môi của lớp cách điện. d: là chiều dày của lớp cách điện.
S : là điện tích bản cực của tụ điện. Đơn vị điện dung của tụ : Đơn vị là Fara Œ) , 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (ME) , NanoFara (nF), PicoFara (pF). Ký hiệu : Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor) [ ụp— II” Hình 1.7: Ký hiệu của tụ điện trên sơ đổ nguyên lý 1. Sự phóng nạp của tụ điệ Một tính chất quan trọng của tụ điện là tính chất phóng nạp của tụ , nhờ tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều.8: Minh hoạ về tính chất phóng nạp của tụ điện "Tụ nạp điện : Như hình ảnh trên ta thấy rằng , khi công tắc K1 đóng, dòng điện từ nguồn U đi qua bóng đèn để nạp vào tụ, dòng nạp này làm bóng đèn loé sáng, khi tụ nap day thi dong nạp giảm bằng 0 vì vậy bóng đền tắt.
10 Tụ phóng điện : Khi tụ đã nạp đầy, nếu công tắc K1 mở, công tắc K2 đóng thì dòng điện từ cực đương (+) của tụ phóng qua bóng đền về cực âm (-) làm bóng đèn loé sáng, khi tụ phóng hết điện thì bóng đèn tắt. => Nếu điện dung tụ càng lớn thì bóng đèn lóc sáng càng lâu hay thời gian phóng, nạp càng lâu.