Tổng quan nghiên cứu

Sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế toàn cầu trong những thập niên cuối thế kỷ XX, đặc biệt là sự trỗi dậy của các nền kinh tế công nghiệp mới và Nhật Bản, đã chứng minh vai trò then chốt của tri thức khoa học trong việc tái định hình phương thức sản xuất. Tại Việt Nam, thành phố Đà Nẵng là đô thị hạt nhân của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với diện tích tự nhiên 1.283,24 km2 và 92 km đường bờ biển chiến lược. Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Đà Nẵng đã duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân ấn tượng đạt 11%/năm, kéo theo quy mô dân số gia tăng từ 790.191 người năm 2005 lên 909.902 người năm 2009. Tuy nhiên, việc chuyển dịch lực lượng sản xuất dựa trên hàm lượng chất xám và đổi mới công nghệ tại địa phương vẫn gặp không ít thách thức về cơ cấu nhân lực và năng lực ứng dụng thực tiễn.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm sáng tỏ vai trò bản chất của yếu tố khoa học trong cấu trúc lực lượng sản xuất dưới lăng kính triết học Mác - Lênin, từ đó đánh giá thực trạng phát triển khoa học - công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997 - 2015. Mục tiêu cụ thể là xác lập hệ thống luận cứ khoa học, phân tích tiềm năng và rào cản nội tại, đồng thời hoạch định các nhóm giải pháp chiến lược cho giai đoạn 2016 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa sâu sắc trong việc nâng cao tỷ trọng đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp vào tăng trưởng kinh tế, hỗ trợ hạ tỷ lệ thất nghiệp từ 5,95% năm 2000 xuống dưới 4,92% năm 2012, và thúc đẩy chuyển dịch mô hình phát triển đô thị theo hướng kinh tế tri thức bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai trục lý thuyết căn bản của triết học và kinh tế chính trị học hiện đại:

Thứ nhất, học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và lý luận về lực lượng sản xuất của chủ nghĩa Mác - Lênin. Học thuyết xác định lực lượng sản xuất là thể thống nhất hữu cơ giữa người lao động và tư liệu sản xuất. Trong đó, người lao động giữ vai trò chủ thể quyết định, còn công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên. Luận văn quán triệt sâu sắc dự báo thiên tài của C.Mác: Khoa học dần trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, đóng vai trò xung lực làm biến đổi tận gốc các yếu tố vật chất của nền sản xuất xã hội.

Thứ hai, lý thuyết về kinh tế tri thức và cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại. Trong thời đại thông tin, tri thức trở thành nguồn vốn đặc biệt không bị tiêu hao qua sử dụng. Các nghiên cứu kinh tế chứng minh rằng đầu tư vào tiến bộ kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh tế chiếm tới 71,4%, vượt trội hoàn toàn so với mức 28,6% của việc đầu tư mở rộng sản xuất thuần túy. Khung phân tích vận dụng các khái niệm cốt lõi bao gồm: Khoa học (hệ thống tri thức quy luật khách quan và hình thái ý thức xã hội), Công nghệ (tập hợp các giải pháp phần cứng, phần mềm, quy trình và tổ chức), Lực lượng sản xuất và Nguồn nhân lực khoa học - công nghệ chất lượng cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của công trình được thu thập đồng bộ từ các xuất bản phẩm thống kê chính thức, bao gồm Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng qua các năm 1997, 2000, 2005, 2009, 2011, 2012; Báo cáo số 32/BC-SKHCN của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng về đánh giá giai đoạn 2011 - 2015; cùng các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố khóa XIX và XX.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài thực hiện phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu bao quát toàn diện trên 49 tổ chức khoa học - công nghệ trên địa bàn thành phố, mạng lưới 296 cơ sở giáo dục từ mầm non đến phổ thông, cùng toàn bộ tập dữ liệu nguồn nhân lực thành phố với quy mô 696.700 người vào năm 2012. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho không gian kinh tế Đà Nẵng qua chuỗi thời gian 18 năm (1997 - 2015).

Nghiên cứu vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng xuyên suốt, kết hợp chặt chẽ với các phương pháp cụ thể: phân tích - tổng hợp, diễn dịch - quy nạp, logic - lịch sử và thống kê so sánh. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải mổ xẻ các số liệu kinh tế - xã hội cụ thể để rút ra các kết luận mang tính quy luật triết học, giúp nhận diện rõ sự biến đổi về chất của lực lượng sản xuất dưới tác động của khoa học và công nghệ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực chứng giai đoạn 1997 - 2015 đã mang lại những phát hiện quan trọng có căn cứ số liệu rõ ràng:

Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực gia tăng nhanh chóng nhưng tốc độ chuyển dịch chất lượng lao động chưa đồng đều. Tổng lực lượng lao động tại Đà Nẵng đã tăng từ 299,57 ngàn người năm 1997 lên 480,88 ngàn người vào năm 2011. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 21,56% năm 1997 lên 32,31% năm 2011 (và đạt 50% theo tiêu chí thống kê mở rộng năm 2010). Tuy nhiên, khối lượng lao động chưa qua đào tạo vẫn chiếm tỷ trọng chi phối rất lớn với 67,69% vào năm 2011, tạo áp lực lớn cho quá trình công nghiệp hóa.

Thứ hai, cơ cấu đào tạo chuyên môn kỹ thuật bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng theo mô hình tháp ngược. Nhóm lao động có trình độ Cao đẳng và Đại học tăng vọt từ 8,27% (24,77 ngàn người năm 1997) lên 18,30% (88,00 ngàn người năm 2011), tương đương mức tăng hơn 3,5 lần về quy mô tuyệt đối. Trái lại, tỷ lệ công nhân kỹ thuật lại suy giảm nhẹ từ 9,01% năm 1997 xuống còn 8,31% năm 2011 (đạt 39,95 ngàn người), và trung cấp chuyên nghiệp chỉ chiếm 5,70% năm 2011. Tình trạng thừa thầy thiếu thợ này cản trở năng lực tiếp nhận các dây chuyền công nghệ cao.

Thứ ba, tiềm lực cơ sở vật chất và tổ chức khoa học - công nghệ có sự bứt phá mạnh mẽ. Hệ thống cơ sở hạ tầng nghiên cứu tăng từ 16 đơn vị năm 1997 lên 49 tổ chức khoa học và công nghệ vào năm 2012, tức tăng gấp hơn 3 lần. Trong đó, Đại học Đà Nẵng đóng vai trò trung tâm với 10 viện và trung tâm chuyên ngành, sở hữu nhiều phòng thí nghiệm hiện đại đạt chuẩn khu vực như phòng thí nghiệm Điện - Điện tử, Động cơ - Ô tô và Cơ điện tử.

Thứ tư, thị trường lao động ghi nhận nỗ lực giải quyết việc làm đáng kể khi số người có việc làm tăng từ 311.143 người năm 2000 lên 489.681 người năm 2012, góp phần kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị từ mức 5,95% xuống còn 4,92%.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích sâu nguyên nhân, tốc độ tăng dân số cơ học bình quân 3,44%/năm giai đoạn 2006 - 2009 đã bổ sung khoảng 50% nguồn lao động mới hằng năm từ các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên đổ về Đà Nẵng. Sự dịch chuyển dân số này mang lại nguồn nhân công dồi dào nhưng phần lớn chưa qua đào tạo kỹ thuật công nghiệp bài bản. Mặt khác, tâm lý xã hội chuộng bằng cấp đại học hơn trường nghề đã dẫn đến tình trạng mất cân đối cơ cấu nhân lực kỹ thuật, khiến năng suất lao động chưa đạt mức bứt phá tương xứng với tiềm năng.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ, kết quả này hoàn toàn đồng nhất với các đánh giá tổng quan của Bộ Khoa học và Công nghệ về thực trạng phát triển công nghệ tại Việt Nam, đồng thời phản ánh tính đặc thù của vùng duyên hải miền Trung. Để trực quan hóa các xu hướng trên, dữ liệu cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn giai đoạn 1997 - 2011 có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột xếp chồng kết hợp đường xu hướng, làm nổi bật sự phân kỳ rõ nét giữa nhóm đại học tăng nhanh và nhóm công nhân kỹ thuật suy giảm. Nghiên cứu khẳng định khoa học không còn là yếu tố ngoại sinh mà đã trở thành động lực nội tại trực tiếp quyết định năng lực cạnh tranh của thành phố.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển khoa học - công nghệ thành phố Đà Nẵng:

  1. Đổi mới đào tạo và thu hút nhân lực chất lượng cao: Ban hành đề án đặc thù thu hút ít nhất 500 chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành và kỹ sư công nghệ cao giai đoạn 2016 - 2020; điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường nghề nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật lên trên 65% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp Sở Nội vụ và Đại học Đà Nẵng.

  2. Hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ: Số hóa 100% quy trình xét duyệt và nghiệm thu các đề tài nghiên cứu; nâng mức đầu tư công cho hoạt động khoa học - công nghệ đạt tối thiểu 2% tổng chi ngân sách thành phố hằng năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Chủ thể chủ trì là Sở Khoa học và Công nghệ cùng Sở Tài chính.

  3. Hoàn thiện cơ chế tự chủ và phát triển thị trường công nghệ: Chuyển đổi toàn diện 100% tổ chức sự nghiệp khoa học công nghệ công lập sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính; thành lập Quỹ phát triển khoa học - công nghệ doanh nghiệp nhằm hỗ trợ thương mại hóa tối thiểu 30 sáng chế địa phương mỗi năm trước năm 2020. Chủ thể thực hiện gồm Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố.

  4. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ: Tập trung nguồn lực hoàn thiện hạ tầng Khu công nghệ cao Đà Nẵng, phấn đấu đạt tỷ lệ ứng dụng vào thực tiễn của các đề tài nghiên cứu từ 70% trở lên vào năm 2020, ưu tiên các ngành công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và tự động hóa. Chủ thể thực hiện là Ban Quản lý Khu công nghệ cao phối hợp cùng các viện nghiên cứu.

  5. Mở rộng hội nhập và hợp tác quốc tế: Thiết lập quan hệ đối tác chuyển giao công nghệ với hơn 15 trung tâm nghiên cứu uy tín thuộc các quốc gia trên Hành lang kinh tế Đông - Tây và mạng lưới các đô thị sáng tạo quốc tế đến năm 2020. Chủ thể thực hiện là Sở Ngoại vụ và Sở Khoa học và Công nghệ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Điển hình là Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà Nẵng. Luận văn cung cấp cơ sở lý luận triết học và dữ liệu thực chứng 18 năm để xây dựng các quy hoạch phát triển nhân lực, chiến lược đổi mới công nghệ và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm.

  2. Giảng viên và nhà nghiên cứu học thuật: Các chuyên gia chuyên ngành Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị và Quản lý khoa học công nghệ có thể sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuyên sâu, làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và tiến bộ kỹ thuật trong bối cảnh cụ thể của một đô thị động lực.

  3. Lãnh đạo doanh nghiệp và ban quản lý khu công nghiệp: Các nhà quản trị doanh nghiệp, đặc biệt tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng, có thể tham khảo mô hình đầu tư chiều sâu vào công nghệ để nâng cao năng suất (với tỷ lệ đóng góp hiệu quả 71,4%), từ đó xây dựng kế hoạch chuyển đổi dây chuyền sản xuất tự động hóa.

  4. Học viên cao học và sinh viên đại học: Sinh viên các ngành khoa học xã hội và kinh tế có thể học hỏi phương pháp luận duy vật biện chứng, kỹ năng tổng hợp và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp đa nguồn, cũng như cách thiết kế cấu trúc một công trình nghiên cứu khoa học chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận điểm khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp của C.Mác được biểu hiện như thế nào trong thực tiễn? Luận điểm này thể hiện qua việc tri thức khoa học được vật thể hóa vào các công cụ sản xuất hiện đại như hệ thống tự động hóa, điều khiển số và công nghệ thông tin. Các phương pháp gia công chính xác bằng tia lửa điện hay cắt bằng nhiệt độ 20 nghìn độ đã thay thế dần sức lao động cơ bắp, giúp tăng năng suất máy móc từ 2,5 đến 5 lần so với công cụ truyền thống.

  2. Điểm nghẽn lớn nhất trong nguồn nhân lực khoa học - công nghệ của Đà Nẵng giai đoạn 1997 - 2011 là gì? Điểm nghẽn nổi bật nhất là tình trạng mất cân đối cơ cấu trình độ đào tạo. Trong khi lao động có trình độ đại học và cao đẳng tăng vọt lên 18,30% với 88,00 ngàn người năm 2011, thì tỷ lệ công nhân kỹ thuật lại suy giảm còn 8,31% và lao động chưa qua đào tạo vẫn chiếm tới 67,69%, gây thiếu hụt nhân lực tay nghề cao trực tiếp vận hành sản xuất.

  3. Vì sao luận văn khẳng định đầu tư vào tiến bộ kỹ thuật mang lại hiệu quả vượt trội hơn mở rộng quy mô? Dựa trên các nghiên cứu định lượng kinh tế, khi tổng sản phẩm quốc nội đạt 100%, việc đầu tư ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mang lại hiệu quả đóng góp tới 71,4%, trong khi đầu tư mở rộng quy mô sản xuất truyền thống chỉ đem lại 28,6%. Đổi mới công nghệ giúp rút ngắn chu kỳ sản phẩm từ 15 - 20 năm xuống còn 3 - 5 năm, tạo đột phá về năng suất.

  4. Yếu tố vị trí địa kinh tế mang lại thuận lợi gì cho Đà Nẵng trong phát triển khoa học - công nghệ? Đà Nẵng sở hữu vị trí cửa ngõ phía Đông của Hành lang kinh tế Đông - Tây dài 1.181 km đi qua 4 quốc gia, kết nối cảng nước sâu Tiên Sa và sân bay quốc tế. Vị thế đầu mối giao thương và trung tâm kinh tế miền Trung tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận nguồn vốn, chuyển giao công nghệ mới và thu hút chuyên gia quốc tế đến làm việc.

  5. Những chỉ tiêu trọng tâm nào được đề xuất cho ngành khoa học - công nghệ Đà Nẵng đến năm 2020? Nghiên cứu đề xuất nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật lên trên 65%, thu hút 500 chuyên gia công nghệ cao, nâng mức chi ngân sách cho nghiên cứu khoa học đạt tối thiểu 2%, chuyển đổi 100% tổ chức sự nghiệp khoa học công nghệ sang cơ chế tự chủ, và đảm bảo tỷ lệ ứng dụng đề tài nghiên cứu vào thực tiễn đạt trên 70%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và phát triển sáng tỏ lý luận Mác - Lênin về vai trò quyết định của yếu tố khoa học trong cấu trúc lực lượng sản xuất hiện đại.
  • Công trình cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng phát triển khoa học - công nghệ tại Đà Nẵng qua chuỗi số liệu 1997 - 2015, chỉ rõ bước tăng trưởng của 49 tổ chức nghiên cứu và hạn chế trong cơ cấu lao động.
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi của tình trạng mất cân đối nhân lực kỹ thuật và đề xuất khung 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện cụ thể cho giai đoạn 2016 - 2020 với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng nhằm đưa khoa học - công nghệ thực sự trở thành động lực phát triển then chốt của thành phố.
  • Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị lý luận và thực tiễn cao dành cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và cộng đồng học thuật.

Hãy khai thác và ứng dụng ngay những luận cứ khoa học từ luận văn này vào việc xây dựng chính sách, giảng dạy chuyên sâu và hoạch định chiến lược đổi mới công nghệ tại đơn vị của bạn!