CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do nghiên cứu Từ khi thành lập cho đến thời điểm cuối năm 2016, thị trường chứng khoán Việt Nam có thể nói đã trải qua nhiều đợt thăng trầm, nhà đầu tư chứng khoán vì thế cũng có những kết cục khác nhau, thua lỗ hay làm giàu từ chứng khoán. Bên cạnh những thành quả mang lại của thị trường chứng khoán thì cũng tồn tại những hạn chế. Năm 2010, sau khi chịu đựng cuộc khủng hoảng kéo dài, giá chứng khoán chạm đáy và tăng dần lên những mốc đỉnh mới, thị trường chứng khoán ngày càng khởi sắc khi hàng loạt chính sách vĩ mô của Chính phủ được ban hành như: nới room khối ngoại, tăng biên độ giao dịch, gói kích thích tín dụng 30.
Mặc dù là kênh đầu tư hấp dẫn, nhưng thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn còn là thị trường mới, nhiều nhà đầu tư non trẻ. Rủi ro và tỷ suất sinh lời luôn là những vấn đề chính mà nhà đầu tư quan tâm khi ra quyết định lựa chọn cổ phiếu nào cho danh mục đầu tư của mình. Vậy thì tỷ suất sinh lời chịu ảnh hưởng từ yếu tố nào, nó mang một quy luật nào hay chỉ mang tính thị trường và xu hướng. Đây là câu hỏi mọi nhà đầu tư đều quan tâm.
Đối với những cơn khủng hoảng kinh tế, biến cố thị trường, thì chắc chắn rằng không có một vấn đề liên quan tài chính nào lại không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, trên phương diện lâu dài, dĩ nhiên phải có những cơ sở lý thuyết được xây dựng và kiểm định thường xuyên để chắc rằng chúng ta kiểm soát được các yếu tố tác động. Mà cụ thể trên Thế Giới đã có những nghiên cứu lâu đời xây dựng mô hình và kiểm định mô hình về các yếu tố ảnh hưởng tỷ suất sinh lời của cổ phiếu tại nhiều thị trường chứng khoán như kiểm định của Connor và Sehgal (2001) tại thị trường Ấn Độ, Dumas (1994) về các thị trường Đức, Anh, Nhật Bản…Việc kiểm định tính phù hợp của mô hình lý thuyết trên thực tế không phải luôn luôn mang lại kết quả như đã dự đoan hoặc kỳ vọng, cho nên trên cơ sở kiểm định lý thuyết các mô hình định giá tài sản và phân tích so sánh, bao gồm mô hình CAPM (Sharpe, 1964), mô hình 3 nhân tố Fama và French (1993), mô hình 4 nhân tố Carhart (1997). 1 Có những nghiên cứu cho rằng CAPM là phù hợp cho thị trường chứng khoán Việt Nam, một số khác cho rằng Fama- French là hợp lý hơn, một số lại cho rằng Carhart 4 nhân tố là đúng đắn nhất.
Có thể nói mô hình CAPM là một mô hình khá hoàn hảo, hoàn hảo bởi vì chỉ có một biến giải thích chủ yếu cho một biến phụ thuộc. Vậy liệu rằng nó đã đủ tính giải thích chưa khi trong thị trường chứng khoán là vô vàn nhân tố ảnh hưởng mà chúng ta có thể nhìn nhận được khi chưa đi sâu vào phân tích mổ xẻ. Và cho dù sự phát triển ngày một kỹ càng hơn đối với việc phát hiện ra các yếu tố tác động FF và CARHART thì tất cả những mô hình này cũng trở nên đầy đủ hơn CAPM. Như vậy thì mô hình nào mới là chính xác, có nên bác bỏ hai trong ba mà chỉ lựa chọn một và nên lựa chọn mô hình nào là đầy đủ nhất.
Tác giả hướng đến áp dụng các mô hình này tại thị trường chứng khoán Việt Nam, để tiến hành kiểm định phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời cổ phiếu niêm yết tại Việt Nam. Mô hình nào mang tính giải thích tốt nhất cho thị trường Việt Nam, các mô hình lý thuyết tài chính trên có khác tại Việt Nam hay không khi đã áp dụng đúng đắn tại các nước trên Thế giới. Một điều rõ rang hơn rằng nếu CARHART sự phát triển là dựa trên sự phát triển của CAPM( FF) thì tại sao lại có nhiều nghiên cứu lúc lựa chọn kiểm định CAPM, lúc lại là các mô hình khác và lại kết luận CAPM là phù hợp, FF là phù hợp,. Vậy thì tại sao đề tài lại không lựa chọn một trong những mô hình hoặc lựa chọn CARHART là mô hình phát triển sau cùng mà tác giả lại hướng đến so sánh cả ba mô hình? Đề tài sẽ đi vào chi tiết trả lời những câu hỏi chất vấn này để làm rõ lí do nghiên cứu và tính cần thiết của đề tài đưa ra.
Trong xu thế thị trường chứng khoán Việt Nam đang có trên đà triển vọng phát triển, cùng với chính sách khuyến khích đầu tư của Chính phủ trong giai đoạn 2016- 2020, luận văn muốn thông qua mô hình để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tỷ suất sinh lời cổ phiếu niêm yết trên HOSE giai đoạn qua, đề tài mong muốn đây là cơ sở tham khảo, củng cố lý thuyết về cho các nhà đầu tư trong tương lai, ước đoán tín hiệu của thị trường. Từ đó, giúp các nhà đầu tư có cơ sở xây dựng danh mục thích hợp trên thị trường chứng khoán trên cơ sở đề tài đã nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát Đề tài thực hiện nhằm mục đích chính là đưa ra kết luận cuối cùng cho việc so sánh ba mô hình CAPM, FF và Carhart thì mô hình nào là đầy đủ cho việc xác định yếu tố ảnh hưởng đến TSSL của DMĐT.
Từ đó có cơ sở xây dựng lựa chọn một DMĐT thế nào là hợp lý cho nhà đầu tư trong tương lai. Điều này cũng giúp các nhà đầu tư có định hướng xây dựng danh mục hợp lý để gia tăng lợi nhuận. Mục tiêu cụ thể Để tiến hành thực hiện mục tiêu tổng quát, tác giả xác định mục tiêu cụ thể như sau: thứ nhất là kiểm định mức độ ảnh hưởng các yếu tố ảnh hưởng TSSL của cổ phiếu niêm yết tại HOSE theo từng lý thuyết mô hình; thứ hai chỉ ra mô hình nào là phù hợp nhất đối với HOSE; thứ ba là từ kết quả và kết luận đạt được tác giả sẽ xây dựng và phân tích một danh mục cổ phiếu cụ thể được xem như DMDT kiến nghị cho thời gian tới với kì vọng TSSL tăng nhằm chứng minh việc áp dụng lý thuyết mô hình cho đầu tư là thiết thực và đúng đắn. Câu hỏi nghiên cứu Tác giả căn cứ trên lý do nghiên cứu và mục tiêu cụ thể để đưa ra những câu hỏi chi tiết như sau: thứ nhất là mô hình FF được phát triển dựa trên CAPM, mô hình Carhart 4 nhân tố được phát triển dựa trên FF, vậy thì tại sao cần thiết phải so sánh từng mô hình CAPM, FAMA- FRENCH, CARHART mà không lựa chọn một mô hình cụ thể.
Câu hỏi thứ hai là trong ba mô hình mà tác giả so sánh, nhằm hiểu rằng Carhart là sự phát triển sau cùng của hai mô hình CAPM và FAMA- FRENCH thì có phải kỳ vọng của đề tài là Carhart 4 nhân tố sẽ là mô hình phù hợp nhất. Dựa trên kết quả cuối cùng, tác giả cần giải đáp cho chính câu hỏi cuối cùng tác giả đặt ra và các nhà đầu tư cũng mong muốn được nhìn nhận rõ là, tại HOSE trong thời gian nghiên cứu, DMDT như thế nào được xem là hiệu quả, mang lại TSSL kỳ vọng tốt nhất. Tác giả sẽ tiến hành giải quyết câu hỏi chi tiết và cuối cùng mà mọi nhà đầu tư quan tâm là câu hỏi về lợi nhuận, tức là, trong giai đoạn sắp tới, một DMDT 3 như thế nào được xem là hiệu quả, và việc lựa chọn cổ phiếu cho danh mục của mình thì các nhà đầu tư cần cân nhắc để phân chia như thế nào cho hợp lý. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động giá cổ phiếu niêm yết trên HOSE theo cơ sở lý thuyết danh mục.
Đề tài chỉ nghiên cứu dữ liệu các công ty phi tài chính niêm yết trước ngày 1/1/2012 có dữ liệu đầy đủ theo yêu cầu nghiên cứu đến tháng 09/2017. Lý do tác giả lựa chọn thực hiện đề tài trong thời gian này bởi vì đây là là giai đoạn phát triển phục hồi tươi sáng và có những bước tiến vượt bậc của thị trường chứng khoán sau cơn khủng hoảng kinh tế toàn cầu và tại Việt Nam. Vì vậy, các công ty đã niêm yết trên HOSE nhưng sau ngày 1/1/2012 thì không nằm trong phạm vi khảo sát của đề tài này. Bên cạnh đó, nội dung của đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi các cổ phiếu niêm yết trên HOSE và không nghiên cứu trái phiếu và các cổ phiếu giao dịch trên thị trường OTC.
Cuối cùng, đề tài loại bỏ các công ty bị cấm niêm yết hay chuyển sàn trong khoảng thời gian nghiên cứu chẳng hạn như Bông Bạch Tuyết (BBT) (cấm niêm yết) hay Công ty cổ phần Viễn Liên (UNI) (chuyển từ sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh sang sở giao dịch chứng khoán Hà Nội) và một số công ty khác vì dữ liệu không liên tục, việc đưa vào mô hình ảnh hưởng đến kết quả. Sau khi sàn lọc tác giả tính toán lại còn 274 cổ phiếu niêm yết có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu Đề tài dựa trên các giả thiết nghiên cứu được kiểm định bằng các mô hình định lượng, thông qua phương pháp ước lượng hồi quy OLS, thu thập số liệu xử lý phân chia danh mục theo lý thuyết mô hình CAPM, FAMA- FRENCH, CARHART. Từ đó, phân tích tác động của các yếu tố đến tỷ suất sinh lợi danh mục, so sánh mức độ giải thích của từng mô hình đối với thị trường chứng khoán Việt Nam, mà cụ thể là trên HOSE, trên dữ liệu thu thập của 305 công ty niêm yết có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu từ năm 2012 đến 2017.
Ý nghĩa đề tài Việc thực hiện nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn. Kết quả nghiên cứu mang lại lợi ích cho nhà quản lý, cổ đông trong việc cân nhắc lựa chọn danh mục của mình, đánh giá hiệu quả danh mục cũng như vấn đề hiệu quả của thị trường. Kết cấu luận văn Đề tài này được chia làm 5 phần. Trong đó, phần 1 sẽ là chương giới thiệu tổng quan về đề tài; phần 2 trình bày cơ sở lý thuyết liên quan của đề tài.
Dữ liệu thu thập, phương pháp tính toán và nghiên cứu sẽ được trình bày ở phần 3. Phần 4 là kết quả hồi quy, phân tích và thảo luận. Cuối cùng phần 5 sẽ nêu ra các hạn chế, cũng như định hướng xây dựng phát triển thêm của đề tài.