Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thư tín dụng chứng từ upas trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng tmcp hàng hải msb

Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thư tín dụng chứng từ upas trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Hàng Hải MSB.

Chuyên ngành

Kinh tế Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

116
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THƯ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ UPAS TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG

1.1. Lý luận về thanh toán quốc tế và thư tín dụng chứng từ UPAS

1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế

1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế

1.1.3. Các phương thức thanh toán quốc tế

1.1.4. Thư tín dụng chứng từ UPAS (L/C UPAS)

1.2. Hành vi mua của tổ chức

1.2.1. Định nghĩa hành vi mua của tổ chức

1.2.2. Đặc điểm của Hành vi Mua hàng của Tổ chức

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của tổ chức

1.2.4. Quy trình mua của tổ chức

1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THƯ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ UPAS TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB)

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Tầm nhìn và chiến lược

2.1.3. Mô hình tổ chức

2.1.4. Các sản phẩm dịch vụ của MSB

2.1.5. Kết quả kinh doanh

2.2. Dịch vụ UPAS L/C tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB)

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thư tín dụng chứng từ UPAS trong thanh toán Quốc tế tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB)

2.3.1. Phí dịch vụ

2.3.3. Uy tín ngân hàng

2.3.4. Chất lượng sản phẩm/dịch vụ

2.3.5. Sự thuận tiện

2.3.6. Nhân viên ngân hàng

2.4. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết

2.4.1. Quy trình nghiên cứu

2.4.2. Nghiên cứu định tính

2.4.2.1. Mục tiêu nghiên cứu định tính
2.4.2.2. Mẫu nghiên cứu định tính
2.4.2.3. Xây dựng thang đo biến nghiên cứu
2.4.2.4. Kết quả nghiên cứu định tính

2.4.3. Nghiên cứu định lượng

2.4.3.1. Mục tiêu nghiên cứu định lượng
2.4.3.2. Mẫu nghiên cứu định lượng
2.4.3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu

4.2. Kiểm định độ tin cậy và phù hợp của thang đo

4.2.1. Thang đo “Phí dịch vụ”

4.2.2. Thang đo “Uy tín ngân hàng”

4.2.3. Thang đo “chất lượng sản phẩm/dịch vụ”

4.2.4. Thang đo “sự thuận tiện”

4.2.5. Thang đo “nhân viên ngân hàng”

4.2.6. Thang do “quyết định sử dụng”

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá với biến độc lập

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá với biến phụ thuộc

4.4. Phân tích tương quan Pearson

4.5. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.5.1. Kết quả kiểm định độ phù hợp mô hình

4.5.2. Kết quả kiểm định giả định mô hình hồi quy tuyến tính

4.5.3. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.6. Kiểm định sự khác biệt trung bình tổng thể

4.6.1. Kiểm định giả thuyết về sự khác biệt trung bình hai tổng thể

4.6.2. Kiểm định One-way ANOVA

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH NHẰM THU HÚT KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG THƯ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ UPAS TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI

5.1. Kết luận về các biến nghiên cứu

5.2. Một số đề xuất và kiến nghị

5.2.1. Yếu tố Tín dụng

5.2.2. Yếu tố Sự thuận tiện

5.2.3. Yếu tố Phí dịch vụ

5.2.4. Yếu tố Uy tín ngân hàng

5.2.5. Yếu tố Chất lượng sản phẩm/dịch vụ

5.2.6. Yếu tố Nhân viên Ngân hàng

5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH

PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN DOANH NGHIỆP

XỬ LÝ SỐ LIỆU BẰNG SPSS

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thư tín dụng UPAS

Thư tín dụng chứng từ UPAS (Usance L/C Payable at Sight) là một trong những phương thức thanh toán quốc tế phổ biến hiện nay. Việc sử dụng thư tín dụng này không chỉ giúp doanh nghiệp giảm áp lực về ngoại tệ mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí. Tuy nhiên, quyết định sử dụng dịch vụ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thư tín dụng UPAS tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB).

1.1. Khái niệm và vai trò của thư tín dụng UPAS

Thư tín dụng UPAS là một hình thức thanh toán cho phép bên xuất khẩu nhận tiền ngay từ ngân hàng, trong khi bên nhập khẩu có thể thanh toán sau. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro trong thanh toán quốc tế và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp.

1.2. Tình hình sử dụng thư tín dụng UPAS tại MSB

Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB) đã triển khai dịch vụ thư tín dụng UPAS từ nhiều năm qua. Dịch vụ này đã thu hút được sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhờ vào tính linh hoạt và tiện ích mà nó mang lại.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thư tín dụng UPAS

Quyết định sử dụng thư tín dụng UPAS không chỉ dựa vào nhu cầu thanh toán mà còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau như phí dịch vụ, uy tín ngân hàng, và chất lượng dịch vụ. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ và thu hút khách hàng.

2.1. Phí dịch vụ và ảnh hưởng đến quyết định sử dụng

Phí dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thư tín dụng UPAS. Doanh nghiệp thường so sánh phí dịch vụ giữa các ngân hàng để lựa chọn ngân hàng có mức phí hợp lý nhất.

2.2. Uy tín ngân hàng trong quyết định sử dụng

Uy tín của ngân hàng là yếu tố then chốt trong quyết định sử dụng dịch vụ. Một ngân hàng có uy tín cao sẽ tạo được niềm tin cho khách hàng, từ đó thúc đẩy họ lựa chọn sử dụng thư tín dụng UPAS.

2.3. Chất lượng dịch vụ và sự thuận tiện

Chất lượng dịch vụ và sự thuận tiện trong quy trình sử dụng thư tín dụng UPAS cũng ảnh hưởng lớn đến quyết định của doanh nghiệp. Ngân hàng cần đảm bảo quy trình nhanh chóng, hiệu quả để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

III. Rủi ro trong thanh toán quốc tế và cách giảm thiểu

Rủi ro trong thanh toán quốc tế là một vấn đề lớn mà các doanh nghiệp phải đối mặt. Việc sử dụng thư tín dụng UPAS có thể giúp giảm thiểu một số rủi ro này, nhưng vẫn cần có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

3.1. Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế

Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, và rủi ro pháp lý. Doanh nghiệp cần nhận thức rõ về các loại rủi ro này để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.

3.2. Biện pháp giảm thiểu rủi ro khi sử dụng UPAS

Để giảm thiểu rủi ro, doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ bảo hiểm, ký kết hợp đồng rõ ràng và lựa chọn ngân hàng có uy tín để thực hiện giao dịch.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thư tín dụng UPAS tại MSB

Việc áp dụng thư tín dụng UPAS tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra những ứng dụng thực tiễn và kết quả đạt được từ việc sử dụng dịch vụ này.

4.1. Lợi ích của thư tín dụng UPAS cho doanh nghiệp

Thư tín dụng UPAS giúp doanh nghiệp giảm áp lực về ngoại tệ, tiết kiệm thời gian và chi phí. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các giao dịch quốc tế.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng UPAS

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp sử dụng thư tín dụng UPAS tại MSB đã có sự cải thiện rõ rệt trong hiệu quả kinh doanh và khả năng thanh toán quốc tế.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thư tín dụng UPAS

Thư tín dụng UPAS đang trở thành một công cụ quan trọng trong thanh toán quốc tế. Nghiên cứu này sẽ đưa ra những kết luận về tình hình hiện tại và triển vọng tương lai của dịch vụ này tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải.

5.1. Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng

Các yếu tố như phí dịch vụ, uy tín ngân hàng, và chất lượng dịch vụ đã được xác định là những yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thư tín dụng UPAS.

5.2. Triển vọng phát triển dịch vụ UPAS trong tương lai

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng tăng của doanh nghiệp, dịch vụ thư tín dụng UPAS có triển vọng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

22/07/2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thư tín dụng chứng từ upas trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng tmcp hàng hải msb

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THƯ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ UPAS TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG 1.1 Lý luận về thanh toán quốc tế và thư tín dụng chứng từ UPAS 1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế Quan hệ đối ngoại của mỗi quốc gia bao gồm tổng thể các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học, kỹ thuật, du lịch…trong đó quan hệ kinh tế chiếm vị trí quan trọng, là cơ sở cho các mối quan hệ khác. Trong quá trình hoạt động, tất cả các quan hệ quốc tế đều cần thiết và liên quan đến vấn đề tài chính. Kết thúc từng kỳ, từng niên hạn các quan hệ quốc tế đều được đánh giá kết quả hoạt động, do đó cần thiết đến nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước có liên quan.2 Vai trò của thanh toán quốc tế Đối với nền kinh tế Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước.

Trong bối cảnh hiện nay, khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định. Thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá trên phạm vi quốc tế. Từ đó làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia. Đối với ngân hàng 7 Thanh toán quốc tế là một loại hình dịch vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng của ngân hàng.

Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc tế. Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng. Bên cạnh đó, hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Khi thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán.

Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác được nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu Giải pháp đối với với nhà xuất khẩu là họ sẽ kiểm soát hàng hóa thông qua việc kiểm soát chứng từ vận tải bằng việc sử dụng các phương thức thanh toán của các ngân hàng thương mại. Giải pháp đối với nhà nhập khẩu là họ sẽ kiểm soát tiền thông qua việc định đoạt chứng từ vận tải bằng việc sử dụng các phương thức thanh toán của các ngân hàng thương mại. Như vậy có thể thấy, nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu đều kiểm soát hàng hóa và tiền thông qua chứng từ vận tải bằng dịch vụ của ngân hàng.

Từ đó cho thấy, thanh toán quốc tế trong ngoại thương là không thể thiếu, là cầu nối giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu với trung gian thanh toán là các ngân hàng thương mại.3 Các phương thức thanh toán quốc tế 1.1 Chuyển tiền (TTR) Phương thức chuyển tiền là một phương thức thanh toán trong đó người trả tiền; người mua hoặc người nhập khẩu yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu, người cung cấp dịch vụ. 8 Các phương thức chuyển tiền hiện tại: Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer Remittance) (T/T); Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer Remittance) (M/T): thời gian chuyển lâu, chi phí thấp.2 Nhờ thu Nhờ thu là hình thức thanh toán sau khi nhà xuất khẩu gửi hàng cho nhà nhập khẩu sẽ đồng thời gửi chứng từ cho ngân hàng của mình để thu hộ tiền của ngân hàng người nhập khẩu. Chứng từ nhờ thu trong quy định là những chứng từ tài chính và/ hoặc chứng từ thương mại. Đây là phương pháp vai trò của ngân hàng thể hiện rất rõ ràng, đảm bảo an toàn cho 2 bên xuất – nhập khẩu.

Phương thức nhờ thu gồm 2 loại: Nhờ thu trơn (clean collection) là chỉ thu lại chứng từ tài chính không kèm theo chứng từ thương mại; Nhờ thu chứng từ (documentary collection) là nhờ thu kèm cả 2 loại chứng từ thương mại và chứng từ tài chính, hoặc chứng từ thương mại không kèm chứng từ tài chính.3 Tín dụng chứng từ (L/C) Thư tín dụng hay còn gọi là L/C (Letter of Credit) là thư do ngân hàng phát hành theo yêu cầu người nhập khẩu, cam kết với người bán/người xuất khẩu sẽ trả một số tiền nhất định trong thời gian nhất định nếu người bán xuất trình được bộ chứng từ hợp lệ. Đây là hình thức mà Ngân hàng thay mặt Người nhập khẩu, đứng ra bảo lãnh thanh toán cho người nhập khẩu. Vì vậy, Ngân hàng sẽ đưa ra một số yêu cầu đối với khách hàng như: Đề nghị ký quỹ, vay vốn…Căn cứ vào khả năng thanh toán, uy tín của khách hàng, Ngân hàng có thể áp dụng mức miễn, giảm ký quỹ khác nhau do Giám đốc ngân hàng công bố trong từng thời kỳ cụ thể. Các loại thư tín dụng bao gồm: - Xét về phương diện nghĩa vụ và trách nhiệm có hai loại: Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C); Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C).

9 – Xét theo phương diện thanh toán, có hai loại: Thư tín dụng trả tiền ngay (At sight L/C); Thư tín dụng trả chậm (Defered L/C); Thứ tín dụng UPAS (Usance Payable At Sight L/C). – Ngoài ra còn một số loại thư tín dụng khác: Thư tín dụng dự phòng (Standby letter of Credit); Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit); Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit); Thư tín dụng giáp lưng (Back-to- Back Letter of Credit); Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C).4 Thư tín dụng chứng từ UPAS (L/C UPAS) 1.1 Khái niệm UPAS L/C (Usance L/C payable at sight) là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trả chậm nhưng nhà xuất khẩu ở nước ngoài có thể nhận được tiền thanh toán ngay thông qua việc ứng vốn từ các ngân hàng đại lý nước ngoài. Hiểu theo cách đơn giản UPAS L/C là hình thức mà ngân hàng thay mặt người nhập khẩu cam kết với người xuất khẩu/nhà cung cấp hàng hóa sẽ trả tiền trong thời gian quy định khi người xuất khẩu/nhà cung cấp hàng hóa xuất trình được những chứng từ phù hợp với quy định trong L/C đã được ngân hàng mở theo yêu cầu của người nhập khẩu.2 Ưu điểm của L/C UPAS Ưu điểm của UPAS L/C là cho phép các doanh nghiệp nhập khẩu thanh toán ngay cho nhà xuất khẩu trong khi vẫn được hưởng thời gian trả chậm tối đa lên tới 360 ngày. Lợi thế này sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao tính thanh khoản, giúp quy trình sản xuất và vận hành của các Bên bán không bị ngắt quãng.

Từ đó duy trì, mở rộng mối quan hệ với đối tác nước ngoài. Một ưu điểm vượt trội khác của dịch vụ UPAS L/C là ngoài các phí liên quan đến nghiệp vụ L/C thông thường, doanh nghiệp chỉ cần trả thêm phí chấp nhận hối phiếu UPAS L/C và chi phí này thấp hơn rất nhiều so với chi phí vay VNĐ để thanh toán L/C trả ngay. Về hồ sơ, thủ tục với ngân hàng, khách hàng vẫn được thực hiện như L/C thông thường mặc dù được hưởng nhiều lợi ích hơn từ UPAS L/C.3 Quy trình của L/C UPAS ● Bước 1: Bên mua và bán cần thỏa thuận phương thức thanh toán UPAS L/C. Trong quá trình thỏa thuận bên bán cần nêu rõ thời gian nhận tiền ngay dù L/C trả chậm bao nhiêu ngày, chi phí lãi suất sẽ do bên mua thực hiện.

Điều này sẽ giảm rủi ro tranh chấp sau này. ● Bước 2: Bên mua (nhà nhập khẩu) liên hệ với ngân hàng để thực hiện mở L/C và yêu cầu tài trợ với thời gian là 30 đến 360 ngày (tương đương từ 1 tháng đến 1 năm) kể từ ngày giao hàng hoặc ngày ngân hàng nhận chứng từ. Mức hỗ trợ phụ thuộc vào tài chính, khả năng chi trả của nhà nhập khẩu. ● Bước 3: Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu sẽ liên hệ tìm ngân hàng tài trợ (hay ngân hàng hoàn trả).

Khi này Ngân hàng hoàn trả sẽ báo lãi tài trợ cho ngân hàng phục vụ người nhập khẩu ● Bước 4: Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu sẽ phát hành L/C UPAS với sự đồng ý về lãi tài trợ từ Nhà nhập khẩu. ● Bước 5: Bên bán (nhà xuất khẩu) sẽ giao hàng và xuất trình toàn bộ chứng từ theo quy định của L/C cho Ngân hàng. Nếu chứng từ phù hợp ngân hàng phát hành sẽ ủy quyền cho Ngân hàng của người xuất khẩu thực hiện đòi tiền Ngân hàng tài trợ và đồng thời ủy quyền Ngân hàng tài trợ thanh toán theo điện đòi tiền của Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu. ● Bước 6: Ngân hàng tài trợ sẽ thực hiện thanh toán cho nhà xuất khẩu thông qua chỉ thị của Ngân hàng phát hành và điện đòi tiền của Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.

● Bước 7: Đến hạn thanh toán khoản vay, nhà nhập khẩu sẽ thanh toán khoản vay UPAS và lãi tài trợ cho ngân hàng tài trợ.2 Hành vi mua của tổ chức 1.1 Định nghĩa hành vi mua của tổ chức Hành vi mua của khách hàng tổ chức là toàn bộ quá trình và diễn biến cũng như cân nhắc của tổ chức từ khi họ nhận biết có nhu cầu về hàng hóa hay dịch vụ này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ