Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán di động của khách hàng khu vực đồng bằng sông cửu long

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán di động của khách hàng khu vực, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2022

162
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. THỊ TRƯỜNG THANH TOÁN DI ĐỘNG TẠI VIỆT NAM VÀ TẠI ĐBCSL

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát

4.2.2. Khảo sát về giới tính

4.2.3. Khảo sát về độ tuổi

4.2.4. Khảo sát về trình độ học vấn

4.2.5. Khảo sát về ngành nghề

4.2.6. Khảo sát về thu nhập

4.2.7. Khảo sát về quê quán

4.2.8. Khảo sát về tần suất sử dụng

4.2.9. Thống kê mô tả các biến trong mô hình

4.2.10. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

4.2.11. Kiểm định độ tin cậy của thang đo cho biến độc lập

4.2.12. Kiểm định độ tin cậy của thang đo cho biến phụ thuộc

4.2.13. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.14. Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập

4.2.15. Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc

4.2.16. Phân tích hồi quy

4.2.17. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy

4.2.18. Kiểm định mô hình hồi quy

4.2.19. Kiểm định các vi phạm giả thiết của mô hình hồi quy bội

4.2.20. Kiểm định sự khác biệt giữa sự tác động của yếu tố nhân khẩu học đến biến phụ thuộc

4.2.21. Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu

4.3. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.3.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.3.1.1. Hiệu quả mong đợi
4.3.1.2. Nỗ lực – thuận lợi
4.3.1.3. Sự thuận tiện
4.3.1.4. Ảnh hưởng xã hội
4.3.1.5. Chi phí cảm nhận

4.3.2. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Thanh Toán Di Động

Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của công nghệ, việc sử dụng dịch vụ thanh toán di động (TTDĐ) đã trở thành một xu hướng tất yếu tại Việt Nam, đặc biệt là ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTDĐ của khách hàng tại khu vực này. Các yếu tố như hiệu quả mong đợi, nỗ lực sử dụng, và sự thuận tiện sẽ được xem xét kỹ lưỡng.

1.1. Khái Niệm Về Thanh Toán Di Động

Thanh toán di động là hình thức thanh toán thông qua thiết bị di động, cho phép người dùng thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng và tiện lợi. Hình thức này đang ngày càng phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số.

1.2. Tình Hình Sử Dụng Thanh Toán Di Động Tại ĐBSCL

Tại ĐBSCL, tỷ lệ người dùng TTDĐ đang gia tăng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Nhiều người dân vẫn giữ thói quen sử dụng tiền mặt, điều này tạo ra rào cản cho sự phát triển của dịch vụ này.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Thanh Toán Di Động

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc sử dụng thanh toán di động tại ĐBSCL vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như an toàn giao dịch, chi phí giao dịch và thói quen tiêu dùng của người dân là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. An Toàn Giao Dịch Trong Thanh Toán Di Động

An toàn giao dịch là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTDĐ. Nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng thường lo ngại về việc bảo mật thông tin cá nhân khi sử dụng dịch vụ này.

2.2. Chi Phí Giao Dịch Và Thói Quen Tiêu Dùng

Chi phí giao dịch có thể ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTDĐ. Nhiều người tiêu dùng vẫn ưu tiên sử dụng tiền mặt do thói quen tiêu dùng lâu năm và cảm giác an toàn hơn.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng

Nghiên cứu này sử dụng mô hình UTAUT để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTDĐ. Dữ liệu được thu thập từ 204 người dùng tại 13 tỉnh thành trong khu vực ĐBSCL.

3.1. Mô Hình Nghiên Cứu UTAUT

Mô hình UTAUT giúp xác định các yếu tố như hiệu quả mong đợi, nỗ lực sử dụng và ảnh hưởng xã hội đến quyết định sử dụng TTDĐ. Mô hình này đã được áp dụng thành công trong nhiều nghiên cứu trước đây.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng khảo sát trực tuyến, với các câu hỏi được thiết kế để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTDĐ của người tiêu dùng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quyết Định Sử Dụng Thanh Toán Di Động

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTDĐ, bao gồm hiệu quả mong đợi, nỗ lực sử dụng, sự thuận tiện, ảnh hưởng xã hội và chi phí cảm nhận.

4.1. Hiệu Quả Mong Đợi

Hiệu quả mong đợi là yếu tố quan trọng nhất, cho thấy người tiêu dùng có xu hướng sử dụng TTDĐ khi họ tin rằng nó mang lại lợi ích rõ ràng cho họ.

4.2. Sự Thuận Tiện Trong Sử Dụng

Sự thuận tiện trong việc sử dụng TTDĐ cũng đóng vai trò quan trọng. Người tiêu dùng thường chọn dịch vụ này vì tính nhanh chóng và dễ dàng trong giao dịch.

V. Kết Luận Và Hàm Ý Chính Sách Đối Với Thanh Toán Di Động

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng để thúc đẩy việc sử dụng TTDĐ tại ĐBSCL, cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức tài chính. Việc nâng cao nhận thức và cải thiện an toàn giao dịch là rất cần thiết.

5.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Chính phủ cần có các chính sách khuyến khích việc sử dụng TTDĐ, bao gồm việc giảm chi phí giao dịch và tăng cường bảo mật thông tin.

5.2. Tương Lai Của Thanh Toán Di Động Tại ĐBSCL

Với sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng, TTDĐ có tiềm năng lớn để phát triển tại ĐBSCL trong tương lai gần.

16/07/2025
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán di động của khách hàng khu vực đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề nghiên cứu, xác định mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể để xây dựng các câu hỏi nghiên cứu tương ứng, khoanh vùng đối tượng và phạm vi nghiên cứu, làm rõ phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Trình bày các khái niệm và mô hình nghiên cứu liên quan thông qua việc khảo lược các nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTDĐ. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan để xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định rõ các phương pháp cụ thể sử dụng trong nghiên cứu, đồng thời ứng dụng các phương pháp này để xử lý, phân tích dữ liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Thống kê, kiểm định, phân tích các nhân tố, hồi quy mô hình và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu nhằm xác định mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTDĐ của khách hàng khu vực ĐBSCL.

Thảo luận một số vấn đề có liên quan được đúc kết từ kết quả nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách 7 Dựa trên thảo luận kết quả nghiên cứu, đưa ra kết luận và hàm ý chính sách phù hợp cho các nhà cung cấp dịch vụ, ngân hàng, tổ chức tài chính hoạch định chiến lược quảng bá và phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng, mở rộng mạng lưới TTDĐ. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU Hình 1. Quy trình nghiên cứu Nguồn: Tác giả đề xuất 8 Đầu tiên, nhóm tác giả tiến hành khảo lược lý thuyết về TTDĐ, các lý thuyết về hành vi khách hàng, sự chấp nhận công nghệ, và khảo lược nghiên cứu trong và ngoài nước.

Tiếp theo là xây dựng mô hình nghiên cứu bằng việc kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó, xác định các yếu tố tác động đến quyết định chấp nhận sử dụng TTDĐ và thiết kế thang đo phù hợp. Khi có được bảng khảo sát hoàn chỉnh, tác giả tiến hành lấy mẫu khảo sát với nguồn khảo sát là người dân không phân biệt giới tính, tuổi tác, trình độ học vấn, nghề nghiệp,.sinh sống và làm việc tại các tỉnh thành thuộc khu vực ĐBSCL. Tác giả thực hiện thử nghiệm khảo sát với 20 người dùng để điều chỉnh bảng hỏi, loại bỏ những câu tối nghĩa để phân loại các câu hỏi một cách phù hợp, rõ ràng. Sau khi điều chỉnh, nhóm tác giả thực hiện lấy mẫu khảo sát đối với người dùng ĐBSCL, đảm bảo tính đồng đều cho nghiên cứu.

Sau khi thu thập đủ số liệu, tác giả tiến hành kiểm tra độ tin cậy của từng mẫu khảo sát, sàn lọc và phân loại các mẫu đủ yêu cầu để tiến hành hồi quy. Từ kết quả hồi quy và kiểm định, tác giả kết luận được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTDĐ của khách hàng tại khu vực ĐBSCL. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2. LÝ THUYẾT VỀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THANH TOÁN DI ĐỘNG 2.

Khái niệm thanh toán di động Theo EPC (2017) định nghĩa thiết bị di động (TBDĐ) là thiết bị cá nhân có khả năng kết nối di động như kết nối mạng viễn thông, Wifi, Bluetooth,…Một số TBDĐ chẳng hạn như điện thoại di động (ĐTDĐ), điện thoại thông minh, máy tính bảng. Thiết bị di động cho phép người dùng kết nối với máy chủ, ủy quyền và xác thực, thực hiện TTDĐ và xác nhận hoàn thành giao dịch. Theo Jong-Hyuok Jung và cộng sự (2020), TTDĐ là một dịch vụ cung cấp cho người dùng khả năng kích hoạt, ủy quyền và hoàn tất các giao dịch mà ở đó tiền được chuyển thông qua mạng di động hoặc công nghệ kết nối không dây bằng việc sử dụng TBDĐ. Thanh toán di động là một phương thức giao dịch mà ở đó quá trình thanh toán được hoàn tất thông qua việc sử dụng các loại TBDĐ và công nghệ truyền thông không dây như mạng viễn thông, internet (Nguyễn Ngọc Dung và cộng sự, 2021).

Wenti Ayu và các cộng sự (2021) định nghĩa TTDĐ hay M-payment là một quá trình mà trong đó có ít nhất một giai đoạn của giao dịch được thực hiện bằng TBDĐ (như ĐTDĐ, điện thoại thông minh, PDA, hoặc bất cứ thiết bị không dây nào khác) và xử lý các giao dịch tài chính một cách an toàn qua mạng di động hoặc mạng không dây (Bluetooth, RFID, NFC,…). Như vậy, định nghĩa TTDĐ có thể được tóm tắt như sau: “Thanh toán di động là một phương thức giao dịch thanh toán được thực hiện trên thiết bị di động (điện thoại di động, điện thoại thông minh, iPad,…) thông qua mạng viễn thông di động, internet hoặc công nghệ không tiếp xúc (như Bluetooth, NFC…)”. Dịch vụ TTDĐ bao gồm tất cả các công nghệ được mang đến cho người dùng cũng như tất cả các tác vụ được cung cấp bởi những nhà cung cấp dịch vụ để thực 10 hiện các giao dịch như mua vé máy bay, vé xe buýt, tàu hỏa, xe điện hay taxi, vé xem ca nhạc, trả phí đỗ xe, và thanh toán cho các hóa đơn (Kim và các cộng sự, 2010). Phân loại thanh toán di động Theo EPC (2012) một cách tổng quát thì TTDĐ được chia làm hai loại chính dựa theo công nghệ hỗ trợ, đó là: thanh toán tầm gần (proximity payment) và thanh toán tầm xa (remote payment).

Đối với thanh toán tầm gần, khách hàng và người bán (và thiết bị của họ) ở cùng một địa điểm và liên lạc trực tiếp với nhau thông qua TBDĐ và công nghệ vô tuyến không tiếp xúc như NCF1, Bluetooth,…để truyền tải dữ liệu. Đối với thanh toán tầm xa, giao dịch được thực hiện thông qua mạng viễn thông như GMS hoặc internet và không phụ thuộc vào vị trí của người mua và thiết bị của người đó. Dựa vào đặc tính của người trả tiền và người được trả tiền hay nói cách khác là đặc điểm của khách hàng và doanh nghiệp, TTDĐ được phân loại bao gồm: thanh toán C2C (Customer-to-Customer) hoặc P2P (Peer-to-Peer), thanh toán C2B (Customer-to-Business), thanh toán B2C (Business-to-Customer), và thanh toán B2B (Business-to-Business). Đề tài này tập trung nghiên cứu thanh toán B2C, nghĩa là tập trung vào mối quan hệ thương mại giữa nhà bán lẻ và người dùng, người quyết định mua hàng (sử dụng dịch vụ) chính là khách hàng cá nhân.

Khái niệm quyết định sử dụng Quyết định sử dụng là một sự lựa chọn cuối cùng sau khi so sánh với nhiều sự lựa chọn khác, mà với lựa chọn đó sẽ giúp con người đạt được mục đích hiện tại hay thỏa mãn được ý định của họ khi sử dụng một thực thể. Quá trình đưa ra quyết định phụ thuộc vào sở thích, thói quen, niềm tin và kỳ vọng đối với một đối tượng, để có thái độ đúng đắn và cân nhắc sử dụng (Byrnes, 2011). Để giao dịch bằng NFC, người dùng phải chạm và đưa thiết bị có cài đặt NFC gần với thiết bị đầu cuối thanh toán của người bán. 11 Quyết định sử dụng công nghệ (hay sử dụng thực tế/hành vi mua thực tế) dùng để chỉ mức độ thường xuyên sử dụng hệ thống của một người (Davis, 1989).

Như vậy, theo Davis thì khi đề cập đến quyết định sử dụng nghĩa là nói đến khối lượng và tần suất sử dụng hệ thống của người dùng. Theo đó, đối với nghiên cứu này thì quyết định sử dụng dịch vụ TTDĐ là hành vi sử dụng dịch vụ được kiểm soát bởi ý chí, cảm xúc cá nhân, để đạt được kỳ vọng qua một hay nhiều lần sử dụng. CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG 2. Thuyết hành động hợp lý (The Theory of Reasoned Action – TRA) Thuyết hành động hợp lý được Fishbein lần đầu tiên phát triển năm 1967, sau đó tám năm, lý thuyết này được mở rộng bởi Ajzen và Fishbein.

Theo lý thuyết này, trong quá trình đưa ra quyết định các cá nhân sẽ đưa ra sự lựa chọn hợp lý giữa các giải pháp một cách có cơ sở và động lực bản thân. Mô hình TRA cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố tốt nhất để dự đoán hành vi tiêu dùng. Theo Ajzen và Fishbein (1975), ý định hình vi sẽ chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố đó là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng. Mô hình hành động hợp lý – TRA Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1975 Trong đó: 12 Thái độ được hiểu là cảm nhận tích cực hoặc tiêu cực đối với thực hiện một hành vi nào đó.

Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm, dịch vụ. Chuẩn chủ quan có thể được đo lường bằng sự tác động của các mối quan hệ xã hội, những cá nhân, tổ chức có liên quan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…). Dưới tác động của nhóm người có liên quan, khách hàng sẽ có xu hướng tiêu dùng dựa theo những sự ủng hộ hay phản đối của họ và từ đó hình thành nên động cơ của người tiêu dùng. Tuy nhiên, thuyết hành động hợp lý lại gặp một vấn đề đó là mô hình cho rằng hành vi con người hoàn toàn do lý trí và không thể kiểm soát được, yếu tố thái độ và chuẩn chủ quan chưa đủ thuyết phục để giải thích hành vi của người tiêu dùng.

Thuyết hành động có kế hoạch (The Theory of Planned Behavior – TPB) Nhận thấy hạn chế của mô hình TRA, Ajzen (1991) đã phát triển mô hình bằng cách thêm biến “Nhận thức kiểm soát hành vi” nhằm gia tăng độ mạnh trong dự báo. Lý thuyết này được xem là thuyết phục nhất để tiên đoán hành vi người dùng, mô hình cho thấy mối quan hệ giữa thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi, đồng thời tác giả cũng nghiên cứu mối quan hệ giữa ba yếu tố trên với ý định và quyết định sử dụng của người tiêu dùng. Ajzen (1991) cho rằng ý định hành vi của một cá nhân sẽ bị ảnh hưởng bởi thái độ phản ánh cảm nhận tích cực hay tiêu cực đối với hành vi, chuẩn chủ quan đại diện cho nhận thức con người dưới sự tác động của các mối quan hệ xã hội, và cuối cùng là nhận thức kiểm soát hành vi đại diện cho nhận thức về sự dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện một hành vi. Nhận thức được sự khó khăn hay dễ dàng khi thực hiện một hành vi phụ thuộc vào nguồn lực sẵn có và cơ hội để thực hiện hành vi, nếu được như vậy thì ở mỗi cá nhân sẽ hình thành một ý định mạnh mẽ để thực hiện hành vi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Thanh Toán Di Động Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định của người tiêu dùng trong việc sử dụng dịch vụ thanh toán di động tại khu vực này. Tài liệu phân tích các yếu tố như sự tiện lợi, độ tin cậy, và sự chấp nhận của người dùng, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tài chính, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế phân tích các nhân tố tác động đến quyết định khách hàng sử dụng dịch vụ vnpt money tại tỉnh ninh thuận, nơi phân tích chi tiết về dịch vụ thanh toán điện tử tại một tỉnh khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ internet banking của khách hàng tmcp hàng hải việt nam cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố tương tự trong lĩnh vực ngân hàng trực tuyến. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mobile banking của khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thủ thiêm để có cái nhìn tổng quát hơn về dịch vụ ngân hàng di động.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán mà còn mở rộng kiến thức về các dịch vụ tài chính hiện đại khác.