BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HẠ CHÍ ĐIỀN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CỦA NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN TRONG TỈNH BẾN TRE LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HẠ CHÍ ĐIỀN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CỦA NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN TRONG TỈNH BẾN TRE Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. ĐINH PHI HỔ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2015 Tác giả luận văn Hạ Chí Điền TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii TÓM TẮT LUẬN VĂN Nước sạch là nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hàng ngày của con người và đang trở thành đòi hỏi bức bách trong bảo vệ sức khoẻ và cả điều kiện sinh hoạt cho nhân dân cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, chính vì vậy nhà nước có nhiều chương trình nước sạch và được các tổ chức thế giới hỗ trợ, tài trợ cho Việt Nam chúng ta như: Ngân hàng thế giới (world bank WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (Asian Development Bank ADB), Dự án Úc tài trợ không hoàn lại về dự án nước sạch và vệ sinh nông thôn. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng nước sạch của người dân còn thấp so với quy định trong tiêu chí nông thôn mới hiện nay là 50% hộ sử dụng nước sạch, vì thế mục tiêu nghiên cứu là xây dựng mô hình về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch. Cũng như đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến ý định. Trên cơ sở lý thuyết về vai trò ý định đối với hành vi và các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch, nghiên cứu đã khảo sát 180 người dân nông thôn chưa sử dụng nước sạch trong tỉnh Bến Tre, trong đó có 150 người hiểu biết về nước sạch nhằm xây dựng các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch tại Bến Tre. Phương pháp phân tích nhân tố đã được sử dụng với 27 biến ban đầu đại diện cho 5 nhóm nhân tố. qua các bước kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá đã loại bỏ 6 biến còn 21 biến đại diện cho 5 nhóm nhân tố đó là nhóm “Nhận thức môi trường”, “Nhận thức kiểm soát hành vi”, “ Sự tiện lợi của nguồn nước khác”, “ Quy chuẩn chủ quan” và nhân tố “ Sự lợi ích của nước sạch” . Kết quả hồi quy cho thấy có 4 nhóm nhân tố đều ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch trong đó tác động mạnh nhất là nhân tố Lợi ích nguồn nước khác, tiếp theo là Nhận thức môi trường, tiếp theo là Nhận thức kiểm soát hành vi và cuối cùng nhân tố Quy chuẩn chủ quan. Từ kết quả phân tích trên, nghiên cứu đưa ra những kiến nghị nhằm tăng Nhận thức môi trường cho thấy yếu tố Nước mặn sâm nhập sâu vào nội đồng, nước TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii mưa ngày càng bị ô nhiễm, nguồn nước ngầm ngày càng cạn kiệt dần, tình trạng thiếu nước sạch phục vụ cho người dân nông thôn ngày càng nhiều. Đối với Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn nên có chính sách hỗ trợ giá nước, giá đấu nối đồng hồ cho hộ gia đình chính sách và có hướng đầu tư thêm đường ống nước vào sâu hơn trong khu dân cư để mọi người đều tiếp cận được nước sạch và có nhiều chương trình truyền thông nước sạch đến với người dân, về phía tỉnh cần có những biện pháp nhằm ngăn mặn xâm nhập sâu vào nội đồng và có biện pháp trữ ngọt vào mùa khô. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC BẢNG BIỂU . viii DANH MỤC HÌNH ẢNH . ix LỜI CẢM ƠN. x Chương 1: GIỚI THIỆU . Vấn đề nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Cấu trúc luận văn . 5 Chương 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Giải thích các khái niệm . Tổng quan cơ sở lý thuyết . Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA). Lý thuyết hành vi dự định (TPB) . Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) . Lý thuyết về cầu(Demand) . Tác động của thu nhập tới cầu . Các nghiên cứu liên quan . Mô hình nghiên cứu đề xuất . 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế . Nhận thức về vệ sinh môi trường . Các yếu tố về nhân khẩu học. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả . Phân tích từng nhân tố trong mô hình đề xuất . Nhận thức hữu ích của nước sạch . Sự hấp dẫn sản phẩm thay thế . Quy chuẩn chủ quan . Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) . Nhận thức môi trường . Truyền thông nước sạch . Ý định sử dụng nước sạch (nước máy) . 21 Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Xây dựng thang đo . Bảng hỏi phỏng vấn, điều tra . Phương pháp lấy mẫu, thu thập dữ liệu . Thông tin về mẫu thu thập số liệu nghiên cứu . 29 Chương 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU . Điều kiện tự nhiên . Tài nguyên thiên nhiên. Phân tích thống kê mô tả . Thống kê mô tả và tần số về đặc trưng của cá nhân được khảo sát . Thống kê mô tả và tần số về đặc trưng có liên quan nước sạch . Phân tích độ tin cậy . Phân tích nhân tố khám phá . Mô tả thang đo đo lường và số biến quan sát . Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả của mô hình EFA . 37 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các giả thuyết nghiên cứu sau khi phân tích EFA . Phân tích hồi quy đa biến . Xây dựng mô hình hồi quy. Phân tích các kiểm định . Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình . Kiểm định hệ số hồi quy. Kiểm định phương sai phần dư không đổi . Nhận xét kết quả hồi quy . Hệ số hồi quy chưa chưa chuẩn hoá . Hệ số hồi quy chưa chuẩn hoá . 44 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Kết luận và đóng góp đề tài . Đóng góp của đề tài. Kiến nghị chính sách . Các hạn chế và hướng nhiên cứu của đề tài . 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 54 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT TRA Theory of Reasoned Action TPB Theory of Planned Behavior NS-VSMTNT Nước sạch – vệ sinh môi trường nông thôn EFA Exploratory Factor Analysis Sig Significance IT intent BĐKH Biến đổi khí hậu ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long Unicef United Nations Children's Fund KMO Kaiser – Meyer- Olkin measure UBND Uỷ ban nhân dân TAM Technology Acceptance Model PBC Perceived Behavirol Control TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Số lượng gia tăng hộ nông thôn sử dụng nước qua các năm .2: Thang đo Nhận thức sự hữu ích của nước sạch .3: Thang đo sự tiện lợi của nguồn nước khác.4: Thang đo quy chuẩn chủ quan.5: Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi .6: Thang đo nhận thức môi trường .7: Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch qua các năm.8: Thang đo Ý định sử dụng nước sạch .1: Các biến đặc trưng và thang đo .2: Thống kê thang đo và số biến quan sát trong phân tích nhân tố .3: KMO và kiểm định Bartlett .4: Phương sai trích .5: Ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả phân tích nhân tố lần 4 .6: Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá.7: Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy đa biến .8: Tóm tắt mô hình .9: Phân tích phương sai (ANOVA) .10: Hệ số hồi quy .11: Kiểm định tương quan hạng Spearman .12: Vị trí quan trọng của các yếu tố . 45 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ix DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Thuyết hanh vi hợp lý (TRA) .2: Lý thuyết hành vi dự định(TPB) .3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM .4: Quan hệ giữa giá cả và lượng cầu .5: Sự thay đổi cầu hàng hóa bình thường.6: Sự thay đổi của cầu hàng hóa thứ cấp .7: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả .8: Các giả thuyết nghiên cứu .1: Quy trình nghiên cứu .1: Khảo sát về tuổi của người được phỏng vấn .2: Kết quả khảo sát về trình độ học vấn .3: Kết quả khảo sát về nghề nghiệp .4: Kết quả khảo sát về thu nhập .5: Kết quả khảo sát về mức độ hiểu biết về nước sạch (nước máy) .6: Kết quả khảo sát về nguồn nước sử dụng .7: Kết quả khảo sát thời gian lấy nước để sử dụng . 34 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Chương 1: GIỚI THIỆU 1. Vấn đề nghiên cứu Bến Tre là một tỉnh nông nghiệp thuộc vùng Đồng bằng sông cửu Long. Những năm gần đây, được sự quan tâm, cùng những chính sách đổi mới của các cấp lãnh đạo về mọi mặt đã khơi dậy và phát huy các nguồn lực kinh tế. Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở thành thị cũng như nông thôn được triển khai tạo tiền đề thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển. Các khu công nghiệp mọc lên, nuôi thuỷ sản phát triển mạnh, dẫn đến nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm, nước sạch sinh hoạt ngày càng thiếu, đặt biệt vào mùa khô người dân Bến Tre ở các huyện ven biển thiếu nước sạch (ngọt) trầm trọng, họ phải đổi nước từ ở những vùng khác chở đến để sử dụng mà chưa được xử lý, chưa được sạch, từ đó nhà nước có nhiều nhà máy nước xây dựng để phục vụ nhân dân.
Tổng quan nghiên cứu
Nước sạch là nhu cầu thiết yếu trong đời sống con người, đặc biệt tại các vùng nông thôn, nơi mà nguồn nước sinh hoạt thường bị ô nhiễm và thiếu hụt nghiêm trọng. Tỉnh Bến Tre, thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, đang đối mặt với tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm do hoạt động nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi và biến đổi khí hậu, đặc biệt là xâm nhập mặn sâu vào nội đồng. Theo số liệu của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bến Tre, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch mới đạt khoảng 36% năm 2013, thấp hơn nhiều so với tiêu chí nông thôn mới là 50%. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch của người dân nông thôn tỉnh Bến Tre, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao tỷ lệ sử dụng nước sạch. Nghiên cứu tập trung khảo sát 180 hộ dân chưa sử dụng nước sạch, trong đó 150 hộ có hiểu biết về nước sạch, thu thập dữ liệu năm 2014 và phân tích các yếu tố tác động đến ý định sử dụng nước sạch. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ chính sách phát triển nguồn nước sạch, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững tại khu vực nông thôn Bến Tre.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên ba lý thuyết chính: Thuyết hành vi hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). TRA nhấn mạnh ý định là yếu tố quyết định hành vi, chịu ảnh hưởng bởi thái độ cá nhân và quy chuẩn chủ quan – áp lực xã hội từ người xung quanh. TPB mở rộng TRA bằng cách bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi, phản ánh khả năng và sự thuận tiện trong việc thực hiện hành vi sử dụng nước sạch. Mô hình TAM tập trung vào nhận thức sự hữu ích và tính dễ sử dụng của công nghệ cấp nước sạch, ảnh hưởng đến ý định chấp nhận sử dụng nước sạch. Ngoài ra, nghiên cứu còn xem xét các yếu tố như sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế (nước mưa, nước giếng đào), nhận thức môi trường và các yếu tố nhân khẩu học (tuổi, giới tính, thu nhập, trình độ học vấn).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với mẫu khảo sát 180 hộ dân nông thôn chưa sử dụng nước sạch tại các xã có nhà máy nước sạch trên địa bàn tỉnh Bến Tre, trong đó 150 phiếu hợp lệ được phân tích. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được áp dụng để thu thập dữ liệu trực tiếp qua bảng hỏi. Các biến được đo lường bằng thang Likert 5 mức độ. Phân tích dữ liệu gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút gọn biến, và phân tích hồi quy đa biến (MRA) nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng nước sạch. Phần mềm SPSS 16.0 được sử dụng trong toàn bộ quá trình phân tích. Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp là năm 2014, kết hợp với số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2010-2014.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của sự tiện lợi nguồn nước khác: Nhân tố này có tác động mạnh nhất và mang tính nghịch biến đến ý định sử dụng nước sạch. Người dân quen sử dụng nước mưa, nước giếng đào vì chi phí thấp và tiện lợi, làm giảm ý định chuyển sang dùng nước máy. Khoảng 36% người dân hiện vẫn sử dụng nước từ kênh rạch và 15,3% sử dụng nước đổi từ xe bồn.
-
Nhận thức môi trường: Nhân tố này có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng nước sạch. Người dân nhận thức rõ nguồn nước ngầm ngày càng cạn kiệt, nước mặn xâm nhập sâu và ô nhiễm từ hóa chất nông nghiệp, thúc đẩy nhu cầu sử dụng nước sạch. Khoảng 82% hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh, nhưng chỉ 36% sử dụng nước sạch đạt chuẩn.
-
Nhận thức kiểm soát hành vi: Tác động tích cực đến ý định sử dụng nước sạch, thể hiện qua sự thuận tiện, dễ dàng trong việc sử dụng nước máy và nhận thức về nguồn nước đã được xử lý đảm bảo vệ sinh. 67,3% hộ dân có đường ống nước sạch đi qua nhà, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn trong việc tiếp cận.
-
Quy chuẩn chủ quan: Áp lực xã hội từ bạn bè, chính quyền địa phương và cộng đồng có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng nước sạch. 30,7% người dân biết về nước sạch qua hàng xóm sử dụng, cho thấy vai trò truyền thông cộng đồng quan trọng.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy sự tiện lợi và chi phí thấp của các nguồn nước thay thế như nước mưa và giếng đào là rào cản lớn nhất đối với việc chuyển đổi sang sử dụng nước sạch. Điều này phù hợp với các nghiên cứu trước đây về rào cản chuyển đổi trong tiêu dùng. Nhận thức môi trường và kiểm soát hành vi đóng vai trò thúc đẩy ý định sử dụng nước sạch, phản ánh sự quan tâm ngày càng tăng về sức khỏe và chất lượng nguồn nước. Áp lực xã hội và truyền thông cộng đồng cũng góp phần nâng cao ý thức và khuyến khích hành vi sử dụng nước sạch. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ sử dụng các nguồn nước theo mùa và bảng hồi quy đa biến minh họa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức môi trường: Triển khai các chương trình giáo dục, truyền thông sâu rộng về tác hại của ô nhiễm nguồn nước và lợi ích của nước sạch, nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng trong vòng 1-2 năm tới. Chủ thể thực hiện là Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn phối hợp với các tổ chức xã hội.
-
Hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo và chính sách giá nước hợp lý: Áp dụng chính sách hỗ trợ giá nước và chi phí đấu nối đồng hồ nước cho các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo trong vòng 3 năm để giảm gánh nặng chi phí ban đầu, do Trung tâm Nước sạch và UBND tỉnh Bến Tre thực hiện.
-
Mở rộng và nâng cấp hệ thống cấp nước sạch: Đầu tư mở rộng mạng lưới đường ống nước vào sâu trong khu dân cư, đảm bảo mọi hộ dân đều có thể tiếp cận nguồn nước sạch trong vòng 5 năm tới. Chủ thể thực hiện là các cơ quan quản lý cấp nước và chính quyền địa phương.
-
Kiểm soát và ngăn chặn xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước: Tỉnh Bến Tre cần phối hợp với các cơ quan chuyên môn xây dựng các biện pháp kỹ thuật và chính sách nhằm ngăn mặn xâm nhập sâu vào nội đồng, đồng thời tăng cường trữ nước ngọt vào mùa khô, bảo vệ nguồn nước ngầm. Thời gian thực hiện từ 3-5 năm, do Sở Tài nguyên Môi trường và UBND tỉnh chủ trì.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Để xây dựng và điều chỉnh chính sách cấp nước sạch phù hợp với thực tế, nâng cao hiệu quả đầu tư và quản lý nguồn nước tại các vùng nông thôn.
-
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn: Là cơ quan trực tiếp quản lý và vận hành hệ thống cấp nước, có thể áp dụng các giải pháp truyền thông, hỗ trợ tài chính và kỹ thuật nhằm tăng tỷ lệ sử dụng nước sạch.
-
Các tổ chức phi chính phủ và nhà tài trợ quốc tế: Để thiết kế các chương trình hỗ trợ, dự án phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường phù hợp với nhu cầu và đặc điểm vùng nông thôn Bến Tre.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành chính sách công, môi trường và phát triển nông thôn: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và kết quả thực nghiệm để phát triển các nghiên cứu tiếp theo hoặc ứng dụng trong thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao người dân nông thôn Bến Tre chưa sử dụng nước sạch nhiều?
Nguyên nhân chính là do sự tiện lợi và chi phí thấp của các nguồn nước thay thế như nước mưa, nước giếng đào, cùng với hạn chế về khả năng tiếp cận và chi phí đấu nối nước sạch. Ví dụ, chi phí đấu nối đồng hồ nước khoảng 960.000 đồng là rào cản đối với nhiều hộ nghèo. -
Các yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định sử dụng nước sạch?
Sự tiện lợi của nguồn nước khác có tác động nghịch biến mạnh nhất, tiếp theo là nhận thức môi trường, nhận thức kiểm soát hành vi và quy chuẩn chủ quan. Điều này cho thấy cần tập trung vào nâng cao nhận thức và giảm rào cản chi phí. -
Làm thế nào để nâng cao ý định sử dụng nước sạch của người dân?
Cần tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức về lợi ích của nước sạch, hỗ trợ tài chính cho các hộ khó khăn, mở rộng hệ thống cấp nước và kiểm soát ô nhiễm nguồn nước. Các chương trình truyền thông cộng đồng và chính sách hỗ trợ đã được chứng minh hiệu quả trong thực tế. -
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là gì?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát định lượng với mẫu 180 hộ dân, phân tích dữ liệu bằng SPSS qua các bước kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy đa biến để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch. -
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu này là gì?
Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch, giúp các cơ quan quản lý và nhà hoạch định chính sách xây dựng các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao tỷ lệ sử dụng nước sạch, góp phần cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống người dân nông thôn.
Kết luận
- Nghiên cứu đã xây dựng thành công mô hình gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch của người dân nông thôn Bến Tre: nhận thức hữu ích của nước sạch, sự tiện lợi của nguồn nước khác, quy chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi và nhận thức môi trường.
- Sự tiện lợi của nguồn nước khác là nhân tố có tác động mạnh nhất nhưng mang tính nghịch biến, gây cản trở ý định sử dụng nước sạch.
- Nhận thức môi trường và kiểm soát hành vi đóng vai trò thúc đẩy ý định sử dụng nước sạch, phản ánh sự quan tâm ngày càng tăng về sức khỏe và chất lượng nguồn nước.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp truyền thông, hỗ trợ tài chính và mở rộng hệ thống cấp nước sạch phù hợp với đặc điểm địa phương.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, theo dõi đánh giá hiệu quả và mở rộng nghiên cứu sang các tỉnh khác trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao nhận thức và sử dụng nước sạch, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững vùng nông thôn Bến Tre!