Đặt vấn đề Nông nghiệp ở nước ta có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế; cung cấp số lượng lớn về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tham gia xuất khẩu thu về ngoại tệ cho nền kinh tế. Nông nghiệp đóng góp khoảng 17% trên Tổng sản phẩm trong nước GDP Ngân hàng thế giới, 2015). Nông nghiệp không chỉ là nơi cung cấp lao động cho các khu vực kinh tế khác mà còn là thị trường tiêu thụ rộng lớn, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn; sự ổn định về xã hội và an toàn về lương thực của xã hội phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của nông nghiệp - nông thôn. Nông nghiệp - nông thôn còn là nơi tập trung sinh sống của đại bộ phận dân cư trong cả nước.
Chính vì những lí do đó mà Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách lớn nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp - nông thôn và được ưu tiên đặc biệt nhất trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở nước ta. Việt Nam là nơi có số dân nông thôn đông, chiếm khoảng 66,4% dân số của cả nước (Ngân hàng thế giới, 2015) và 69,3% lực lượng lao động xã hội (Báo cáo điều tra lao động việc làm, Tổng cục thống kê, 2015). Ngoài ra, Nước ta là một trong những nước có nhiều tiềm năng về đất đai, khí hậu, điều kiện sinh thái tốt cho cây trồng để xuất khẩu, tạo điều kiện cho lao động nông thôn nước ta có công ăn việc làm, ổn định đời sống nhân dân. Trong những năm vừa qua ngành nông nghiệp đã có những bước phát triển đáng kể góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tế, xã hội nông thôn của cả nước, trong đó ngành nông nghiệp là ngành mũi nhọn đã đem về cho người nông dân nhiều thành tựu kinh tế đáng kể trong thời kỳ hội nhập.
Sau hơn 20 năm thực hiện chính sách đổi mới nông nghiệp, đã góp phần đưa nền kinh tế nước ta đạt được nhiều thành tựu quan trọng, sản xuất lương thực đảm bảo nhu cầu cho toàn xã hội. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn chuyển biến tích cực theo hướng đa dạng; tuy nhiên sự chuyển biến còn chậm, cơ cấu vẫn chưa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 đạt mức độ hợp lý. Vì vậy cần nhận thức rõ những tồn tại trong nông nghiệp để đưa ra phương hướng và giải pháp phù hợp nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng ngày càng hợp lý và hoàn thiện. Kinh tế tập thể là một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp, nâng cao thu nhập, sức cạnh tranh thị trường, hạn chế rủi ro cho người nông dân, góp phần ổn định kinh tế nông thôn, đưa nền nông nghiệp nước nhà từng bước vững chắc; trong đó vai trò của tổ hợp tác là rất quan trọng và không thể thiếu được, chính vì thế năm 2005 Quốc Hội đã đưa cụm từ “định nghĩa tổ hợp tác” vào Bộ Luật Dân sự, trên cở sở đó Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác, Bộ Kế hoạch và đầu tư có Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 Phê duyệt Kế hoạch đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015-2020.
Quán triệt các chủ trương, chính sách của Trung Ương, tỉnh; Huyện ủy Trà Cú đã xây dựng Kế hoạch số 146-KH/HU, ngày 23/3/2015 về xây dựng và phát triển kinh tế tập thể của huyện giai đoạn 2015 - 2020. Như vậy cho thấy cùng với sự phát triển chung của cả nước thì trong những năm gần đây tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh liên tục phát triển nhanh, tăng bình quân trên 3%/năm, đến năm 2014, trên địa bàn tỉnh có 1.895 tổ hợp tác với 40.627 thành viên (người), với tổng diện tích tham gia tổ hợp tác 36,237 ha, trong đó có 1.359 tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp chuyên về cây trồng (nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh). Tại huyện Trà Cú năm 2014 có 292 tổ hợp tác với 5.656 thành viên người) tham gia, với diện tích đất 5.049,06 ha; đến năm 2016 có 366 tổ hợp tác, với 8.688 thành viên người) tham gia, với diện tích đất 5.962,7 ha, chiếm 15,46% số lao động sản xuất nông nghiệp của huyện. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Tình hình tham gia Tổ hợp tác tại huyện Trà Cú năm 2014 Tên xã, thị trấn Thành viên Diện tích đất Stt Số tổ hợp tác (thuộc huyện Trà Cú) (ngƣời) đất (ha) 01 Xã Phước Hưng 68 2.948,64 02 Xã Tập Sơn 23 451 517,31 03 Xã Tân Sơn 16 433 552,12 04 Xã An Quảng Hữu 9 114 48,2 05 Xã Lưu Nghiệp Anh 19 234 146,48 06 Xã Ngãi Xuyên 12 85 43,1 07 Thị Trấn Trà Cú 5 77 51,86 08 Xã Thanh Sơn 7 189 196,3 09 Xã Kim Sơn 4 58 1,2 10 Xã Hàm Giang 5 126 11,2 11 Xã Hàm Tân 21 102 59,85 12 Xã Đại An 9 90 22,35 13 Xã Định An 6 69 1,5 14 Thị trấn Định An - - - 15 Xã Đôn Xuân 7 66 65,6 16 Xã Đôn Châu 11 134 5,15 17 Xã Ngọc Biên 25 568 465,3 18 Xã Long Hiệp 34 703 630,64 19 Xã Tân Hiệp 11 96 300,46 Tổng cộng 292 5.049,06 (Nguồn: Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Trà Cú) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Tình hình tham gia Tổ hợp tác tại huyện Trà Cú năm 2016 Tên xã, thị trấn Thành viên Diện tích đất Stt Số tổ hợp tác (thuộc huyện Trà Cú) (ngƣời) đất (ha) 01 Xã Phước Hưng 79 2.272 762,24 03 Xã Tân Sơn 22 689 662,16 04 Xã An Quảng Hữu 15 247 98,26 05 Xã Lưu Nghiệp Anh 20 316 176,65 06 Xã Ngãi Xuyên 21 296 99,13 07 Thị Trấn Trà Cú 5 77 51,86 08 Xã Thanh Sơn 8 357 201,43 09 Xã Kim Sơn 5 89 3,15 10 Xã Hàm Giang 15 378 35,79 11 Xã Hàm Tân 24 198 85,44 12 Xã Đại An 12 142 45,66 13 Xã Định An 8 95 24,57 14 Thị trấn Định An 1 35 2,24 15 Xã Ngọc Biên 31 874 511,26 16 Xã Long Hiệp 38 834 698,25 17 Xã Tân Hiệp 18 276 465,30 Tổng cộng 366 8.962,7 (Nguồn: Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Trà Cú.
Năm 2015 xã Đôn Châu và Đôn Xuân chuyển nhập về huyện Duyên Hải) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Tổ hợp tác tuy quy mô không lớn như hợp tác xã, nhưng đã góp phần tích cực trong việc hình thành và phát triển hợp tác xã kiểu mới trong tương lai, từ đó đã thúc đẩy nông hộ tự nguyện tham gia tổ hợp tác ngày càng đông bình quân 3%/năm), cơ bản đã giải quyết tốt trong mối liên kết sản xuất giữa nông hộ với doanh nghiệp nhằm tiêu thụ hàng nông sản được thuận lợi hơn, rủi ro trong sản xuất được kéo giảm; nhu cầu về vốn để sản xuất cũng được cải thiện đáng kể, những vật tư đầu vào như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc phục vụ nông nghiệp… được mua với giá ưu đãi hơn; tiếp cận kiến thức khoa học kỹ thuật được thường xuyên, thông tin thị trường, giá cả mặt hàng nông sản, chủng loại cây trồng cần tập trung sản xuất, được thị trường yêu chuộng được tiếp cận liên tục và nhanh hơn so với hộ không tham gia tổ hợp tác. Đây là những yếu tố quan trọng để khuyến khích nông hộ quyết định tham gia tổ hợp tác. Tuy nhiên, tại huyện Trà Cú tỷ lệ nông hộ tham gia tổ hợp tác sản xuất không cao, mặc dù đã mang lại nhiều lợi ích cho nông dân. Vì vậy luận văn tập trung phân tích “các yếu tố tác động đến quyết định tham gia tổ hợp tác của nông hộ ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh”.2 Mục tiêu nghiên cứu Luận văn này tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định tham gia tổ hợp tác của các nông hộ trồng trọt, từ đó đề xuất các chính sách thúc đẩy tham gia tổ hợp tác ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.3 Câu hỏi nghiên cứu Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định tham gia tổ hợp tác của các hộ nông dân trồng trọt trên địa bàn huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh? Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ tham gia tổ hợp tác của hộ trồng trọt trong thời gian tới? 1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Luận văn sử dụng mô hình logit để phân tích các yếu tố tác động đến quyết định tham gia tổ hợp tác của nông hộ.
Bên cạnh đó luận văn cũng sẽ hỏi trực tiếp nông hộ về các yếu tố quyết định đến sự tham gia tổ hợp tác để tìm ta các biện pháp khuyến khích nông hộ tham gia.5 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Luận văn khảo sát 231 nông hộ trồng trọt tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, bao gồm cả các hộ có và không có tham gia tổ hợp tác năm 2016. Phạm vi thời gian: năm 2015. Luận văn gồm 5 chương. Chương 2 trình bày các khái niệm về nông hộ, kinh tế nông hộ, tổ hợp tác, vai trò của tổ hợp tác, lợi ích của việc tham gia tổ hợp tác đồng thời lược khảo các nghiên cứu về quyết định tham gia hợp tác của nông hộ.
Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu. Chương 4 trình bày kết quả phân tích. Kết luận và kiến nghị được trình bày ở Chương 5. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm về hộ nông dân và kinh tế hộ 2.1 Khái niệm hộ nông dân Hộ nông dân là các hộ tham gia vào các hoạt động liên quan đến trồng trọt và chăn nuôi nhằm mục đích mưu sinh Arayama và cộng sự, 2006).
Là tập hợp những người có chung huyết thống có quan hệ mật thiết với nhau, cùng đóng góp sức lao động, tiền của, đất đai và các đầu vào khác vào việc trồng trọt hoặc chăn nuôi và từ đó tiêu dùng một phần các sản phẩm mà họ làm ra Gandari và cộng sự, 2014).2 Khái niệm kinh tế nông hộ Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của xã hội, trong đó các nguồn lực của đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất.