Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển hiện nay, công nghệ thông tin đã thâm nhập sâu rộng vào mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó ngành ngân hàng là một trong những lĩnh vực tiên phong ứng dụng công nghệ để đổi mới chiến lược kinh doanh. Các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã đồng loạt triển khai các dịch vụ ngân hàng điện tử như Mobile Banking, Internet Banking, SMS Banking nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu giao dịch nhanh chóng, an toàn và nâng cao năng suất hoạt động.
Theo báo cáo của Mibrand, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Việt Nam liên tục gia tăng và trở thành xu thế tất yếu, đạt trên 68,17 triệu người dùng tính đến hết năm 2020. Mặc dù các giao dịch chuyển tiền nội bộ và liên ngân hàng có mức độ phổ biến cao, các dịch vụ tiện ích khác như gửi tiết kiệm online, chuyển tiền quốc tế, thanh toán thẻ tín dụng, mua bảo hiểm và khóa/mở thẻ ATM vẫn có mức độ nhận biết ở mức trung bình.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đã tích cực đón đầu xu hướng bằng việc phát triển hệ sinh thái ứng dụng di động gồm ACB ONE, ACB Business, ACB Safekey, ACB Lifestyle. Để nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh, việc đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với ứng dụng ACB ONE tại địa bàn cấp cơ sở là nhu cầu thiết thực. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế tại Phòng giao dịch Châu Phú (trực thuộc Chi nhánh An Giang) nhằm nhận diện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của người dùng tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Phòng giao dịch Châu Phú.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Phòng giao dịch Châu Phú.
- Đưa ra kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ Mobile Banking tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại ACB – Phòng giao dịch Châu Phú.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ Mobile Banking của ACB.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực hiện tại Thị trấn Cái Dầu (huyện Châu Phú) và Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Phạm vi thời gian: Đề tài hoàn thành và bảo vệ vào tháng 5 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng:
- Khái niệm và đặc điểm dịch vụ: Dẫn xuất từ định nghĩa của Philip Kotler (2003), Lưu Văn Nghiêm (2001), Zeithaml & Bitner (2000), cùng 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ theo Nguyễn Hữu Khải và Vũ Thu Hiền (2007) gồm tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể lưu trữ và tính không thể chia tách.
- Chất lượng dịch vụ: Tiếp cận theo quan điểm của Lehtinen & Lehtinen (1982), Gronroos (1984), Lewis & Booms (1983), Parasuraman & ctg (1985, 1988) với định nghĩa chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa mong đợi của khách hàng và nhận thức thực tế sau khi trải nghiệm.
- Dịch vụ ngân hàng điện tử và Mobile Banking: Tổng hợp các nghiên cứu của Stamoulis (1999), Hughes (2003), Hilal (2015), Toufaily & ctg (2009), Thulani & Chitura (2009), Shaikh & Karjaluoto (2015).
- Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Kế thừa quan điểm của Cronin & Taylor (1992), Parasuraman & ctg (1993), Kotler & Keller (2001), Hansemark & Albinsson (2004).
Khung mô hình lý thuyết kế thừa mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman & ctg, 1988, 1991), mô hình chất lượng dịch vụ điện tử E-SERVQUAL (Parasuraman & Malhotra, 2005) và các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành ngân hàng tại Việt Nam (Đỗ Ngọc Quyên, 2009; Lê Tố Nga, 2015; Bùi Nhật Quang và Nguyễn Hữu Thái Thịnh, 2020; Trần Minh Hiếu và Nguyễn Dương Ngọc Mai Chi, 2020; Nguyễn Hồng Quân, 2020). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng (SHL), bao gồm: Phương tiện hữu hình (HH - Giả thuyết H1), Sự tin cậy (TC - Giả thuyết H2), Mức độ đáp ứng (DU - Giả thuyết H3), Năng lực phục vụ (NL - Giả thuyết H4), Mức độ đồng cảm (DC - Giả thuyết H5).
Quy trình phương pháp nghiên cứu gồm 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ (Định tính): Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp với 10 khách hàng để điều chỉnh nội dung câu chữ của thang đo nháp sao cho phù hợp với ngữ cảnh sử dụng ứng dụng ACB ONE.
- Nghiên cứu chính thức (Định lượng): Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi giấy sử dụng thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện). Kích thước mẫu tối thiểu được xác định dựa trên công thức $n \ge 8k + 50$ (Tabachnick & Fidell, 1991) và tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($29 \times 5 = 145$). Tác giả phát ra 200 phiếu, thu về 200 phiếu, loại 19 phiếu không hợp lệ, thu được 181 quan sát đạt chuẩn đưa vào xử lý dữ liệu.
- Phương pháp phân tích dữ liệu trên phần mềm IBM SPSS Statistics 26: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha $\ge 0,6$; tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ theo Nguyễn Đình Thọ, 2011), Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải factor loading $\ge 0,5$, Eigenvalue $\ge 1$), Phân tích tương quan Pearson, Hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter (kiểm định F, hệ số $R^2$, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF $< 10$), và kiểm định Independent Samples T-Test / One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chuyển đổi số ngân hàng, sự gia tăng nhanh chóng của lượng người dùng Mobile Banking tại Việt Nam và thực tiễn phát triển ứng dụng ACB ONE tại Ngân hàng TMCP Á Châu. Tác giả xác định mục tiêu chung, 2 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian và thời gian tại An Giang, tóm tắt phương pháp nghiên cứu 2 giai đoạn cùng bố cục 6 chương của toàn bộ khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, 4 đặc tính của dịch vụ, khái niệm chất lượng dịch vụ theo Lehtinen & Lehtinen (1982), Gronroos (1984), Parasuraman & ctg (1988), phân biệt chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng. Tác giả phân tích chi tiết cấu trúc mô hình SERVQUAL (10 thành phần gốc thu gọn còn 5 thành phần với 22 biến quan sát), mô hình E-SERVQUAL đánh giá chất lượng dịch vụ website/trực tuyến. Đồng thời, chương này tổng hợp các công trình nghiên cứu của Đỗ Ngọc Quyên (2009), Lê Tố Nga (2015), Bùi Nhật Quang & Nguyễn Hữu Thái Thịnh (2020), Trần Minh Hiếu & Nguyễn Dương Ngọc Mai Chi (2020), Nguyễn Hồng Quân (2020) để xây dựng mô hình đề xuất 5 yếu tố (Phương tiện hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm) và thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.
Chương 3: Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Chương 3 khái quát lịch sử hình thành và phát triển của ACB từ khi thành lập ngày 24/04/1993, chính thức hoạt động từ ngày 04/06/1993, với vốn điều lệ tăng trưởng từ 481 tỷ đồng (năm 2004) lên gần 27.000 tỷ đồng (năm 2022). Giới thiệu cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban của ACB Chi nhánh An Giang – Phòng giao dịch Châu Phú (Địa chỉ: Số 133 Quốc lộ 91, Ấp Bình Hòa, TT Cái Dầu, Huyện Châu Phú, Tỉnh An Giang; Giám đốc: Ông Nguyễn Thanh Bình). Phân tích chi tiết tính năng của ứng dụng ACB ONE: quản lý tài khoản/thẻ, chuyển tiền online (giảm 30% phí so với giao dịch tại quầy), thanh toán dịch vụ trực tuyến, vay vốn, gửi tiết kiệm trực tuyến, tra cứu tỷ giá/giá vàng, chuyển tiền Western Union, tính năng liên kết App Safekey tạo mã OTP cho các giao dịch trên 1,5 tỷ đồng, và chính sách số tài khoản ngắn (6-7 chữ số). Chương này cung cấp số liệu thực tế về quy mô người dùng tại địa bàn Châu Phú: 12.232 khách hàng mở tài khoản online qua liên kết dangkytructuyen.vn; 24.595 khách hàng liên kết thẻ ghi nợ; 26.282 khách hàng liên kết đồng thời thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng.
| STT |
Phân loại tài khoản giao dịch online tại PGD Châu Phú |
Số lượng (Tài khoản) |
| 1 |
Số khách hàng mở tài khoản online qua link |
12.232 |
| 2 |
Số khách hàng liên kết tài khoản với thẻ ghi nợ |
24.595 |
| 3 |
Số khách hàng liên kết tài khoản với thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng |
26.282 |
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu và thang đo
Chương 4 mô tả quy trình xây dựng bảng câu hỏi khảo sát gồm 29 biến quan sát đo lường 5 nhân tố chất lượng dịch vụ và 5 biến quan sát đo lường Sự hài lòng của khách hàng:
- Phương tiện hữu hình (HH): 5 biến (HH01: giao diện trực quan, HH02: vị trí ô chức năng dễ nhìn, HH03: tích hợp nhiều tiện ích, HH04: trang phục nhân viên tươm tất, HH05: sách ảnh giới thiệu bắt mắt).
- Sự tin cậy (TC): 5 biến (TC01: bảo đảm thông tin, TC02: giao dịch đáng tin cậy, TC03: an toàn khi giao dịch, TC04: thực hiện đúng ngay từ đầu, TC05: cung cấp đúng thời gian cam kết).
- Đáp ứng (DU): 5 biến (DU01: nhân viên sẵn sàng đáp ứng, DU02: giao dịch nhanh chóng, DU03: thông báo biến động số dư tức thì, DU04: tạo điều kiện tốt nhất, DU05: luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu).
- Năng lực phục vụ (NL): 4 biến (NL01: phương thức hoạt động tăng tin tưởng, NL02: xử lý giao dịch nhanh chóng, NL03: nhân viên đủ kiến thức chuyên môn, NL04: nhân viên có thái độ vui vẻ).
- Đồng cảm (DC): 5 biến (DC01: có bộ phận hỗ trợ khi gặp sự cố, DC02: phục vụ 24/7, DC03: lấy lợi ích khách hàng làm tâm niệm, DC04: nhân viên quan tâm chú ý khách hàng, DC05: nhân viên hiểu nhu cầu khách hàng).
- Sự hài lòng (SHL): 5 biến (SHL01 đến SHL05: hài lòng chất lượng, sẵn sàng giới thiệu, tiếp tục sử dụng, hài lòng cơ sở vật chất, hài lòng cách phục vụ của nhân viên).
Chương này cũng thuyết minh chi tiết quy chuẩn chọn mẫu thuận tiện, quy mô mẫu phân tích và các tiêu chuẩn kiểm định thống kê lượng hóa.
Chương 5: Kết quả nghiên cứu
Chương 5 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê từ 181 mẫu hợp lệ:
-
Thống kê mô tả mẫu:
- Giới tính: Nam 79 người (43,6%), Nữ 102 người (56,4%).
- Trình độ học vấn: THCS/THPT 76 người (42,0%), Trung cấp 26 người (14,4%), Đại học/Cao đẳng 59 người (32,6%), Sau Đại học 20 người (11,0%).
- Nghề nghiệp: Học sinh/Sinh viên 44 người (24,3%), Công nhân/Lao động phổ thông 41 người (22,7%), Công chức/Viên chức 51 người (28,2%), Tự kinh doanh 45 người (24,9%).
- Mức thu nhập: Dưới 5 triệu đồng 40 người (22,1%), từ 5 đến dưới 10 triệu đồng 69 người (38,1%), từ 10 đến dưới 15 triệu đồng 54 người (29,8%), từ 15 triệu đồng trở lên 18 người (9,9%).
- Thời gian sử dụng: Dưới 1 năm 91 người (50,3%), từ 1 đến dưới 3 năm 72 người (39,8%), từ 3 đến dưới 5 năm 18 người (9,9%), trên 5 năm 0 người (0%).
- Tần suất sử dụng: Thường xuyên mỗi ngày 14 người (7,7%), 2-3 lần/tuần 57 người (31,5%), 1 lần/tuần 59 người (32,6%), 1 lần/tháng 51 người (28,2%).
-
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha):
- Thang đo Phương tiện hữu hình (HH): Hệ số Alpha ban đầu đạt 0,716. Biến HH02 có tương quan biến - tổng bằng 0,108 (< 0,3) nên bị loại khỏi mô hình. Sau khi loại HH02, 4 biến còn lại (HH01, HH03, HH04, HH05) có tương quan biến - tổng từ 0,530 đến 0,635, đảm bảo độ tin cậy.
- Thang đo Sự tin cậy (TC): Alpha = 0,804; tương quan biến - tổng của 5 biến từ 0,514 đến 0,673 (chấp nhận toàn bộ 5 biến).
- Thang đo Đáp ứng (DU): Alpha = 0,865; tương quan biến - tổng của 5 biến từ 0,666 đến 0,720 (chấp nhận toàn bộ 5 biến).
- Thang đo Năng lực phục vụ (NL): Alpha = 0,806; tương quan biến - tổng của 4 biến từ 0,501 đến 0,682 (chấp nhận toàn bộ 4 biến).
- Thang đo Đồng cảm (DC): Alpha = 0,782; tương quan biến - tổng của 5 biến từ 0,457 đến 0,622 (chấp nhận toàn bộ 5 biến).
-
Kết quả phân tích EFA, mô hình hồi quy và kiểm định khác biệt: Phân tích nhân tố và hồi quy bội xác nhận các nhóm nhân tố Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy và Năng lực phục vụ có tác động có ý nghĩa thống kê đến Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ Mobile Banking tại đơn vị.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Chương tổng kết các kết quả đạt được từ mô hình nghiên cứu thực nghiệm và đề xuất các nhóm kiến nghị giải pháp cụ thể tập trung vào 3 trụ cột có tác động trực tiếp: cải thiện phương tiện hữu hình (giao diện, tiện ích ứng dụng), nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ nhân viên hỗ trợ, củng cố tính bảo mật và sự tin cậy trong giao dịch trực tuyến.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp đặc điểm mẫu khảo sát (n = 181)
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
79 |
43,6 |
|
Nữ |
102 |
56,4 |
| Trình độ học vấn |
THCS, THPT |
76 |
42,0 |
|
Trung cấp |
26 |
14,4 |
|
Đại học, Cao đẳng |
59 |
32,6 |
|
Sau Đại học |
20 |
11,0 |
| Nghề nghiệp |
Học sinh, sinh viên |
44 |
24,3 |
|
Công nhân, lao động phổ thông |
41 |
22,7 |
|
Công chức, viên chức |
51 |
28,2 |
|
Tự kinh doanh |
45 |
24,9 |
| Mức thu nhập |
Dưới 5 triệu đồng |
40 |
22,1 |
|
Từ 5 đến dưới 10 triệu đồng |
69 |
38,1 |
|
Từ 10 đến dưới 15 triệu đồng |
54 |
29,8 |
|
Từ 15 triệu đồng trở lên |
18 |
9,9 |
| Thời gian sử dụng |
Dưới 1 năm |
91 |
50,3 |
|
Từ 1 đến dưới 3 năm |
72 |
39,8 |
|
Từ 3 đến dưới 5 năm |
18 |
9,9 |
|
Trên 5 năm |
0 |
0,0 |
| Tần suất sử dụng |
Thường xuyên mỗi ngày |
14 |
7,7 |
|
2 - 3 lần/tuần |
57 |
31,5 |
|
1 lần/tuần |
59 |
32,6 |
|
1 lần/tháng |
51 |
28,2 |
Bảng kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha
| Thang đo nhân tố |
Số biến ban đầu |
Số biến hợp lệ |
Hệ số Cronbach's Alpha |
Biến quan sát bị loại |
Khoảng tương quan biến - tổng |
| Phương tiện hữu hình (HH) |
5 |
4 |
0,716 |
HH02 (r = 0,108) |
0,530 - 0,635 |
| Sự tin cậy (TC) |
5 |
5 |
0,804 |
Không có |
0,514 - 0,673 |
| Mức độ đáp ứng (DU) |
5 |
5 |
0,865 |
Không có |
0,666 - 0,720 |
| Năng lực phục vụ (NL) |
4 |
4 |
0,806 |
Không có |
0,501 - 0,682 |
| Mức độ đồng cảm (DC) |
5 |
5 |
0,782 |
Không có |
0,457 - 0,622 |
Kết quả chính và các nhóm giải pháp đề xuất
- Kết quả kiểm định thang đo và mô hình:
- Các thang đo đều đạt độ tin cậy cao với Cronbach's Alpha dao động từ 0,716 đến 0,865. Loại bỏ biến không đạt tiêu chuẩn HH02 ("Vị trí các ô chức năng trong Mobile Banking trông dễ nhìn").
- Kết quả lượng hóa khẳng định các nhân tố Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy và Năng lực phục vụ giữ vai trò trọng yếu trong việc tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ACB ONE.
- Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Đối với Phương tiện hữu hình: Khắc phục triệt để tình trạng đăng nhập chậm trên ứng dụng ACB ONE, tối ưu hóa giao diện đồ họa trực quan, bổ sung và hoàn thiện các tiện ích tích hợp đáp ứng nhu cầu thanh toán và quản trị tài chính cá nhân; nâng cao hình thức tài liệu hướng dẫn, sách ảnh giới thiệu dịch vụ.
- Đối với Năng lực phục vụ: Đào tạo định kỳ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên và giao dịch viên; chuẩn hóa kỹ năng tư vấn, phong thái phục vụ vui vẻ, tận tình; tối ưu hóa tốc độ xử lý các lỗi phát sinh trong giao dịch ngân hàng số.
- Đối với Sự tin cậy: Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền các giải pháp an toàn bảo mật (như ứng dụng xác thực nâng cao ACB Safekey cho hạn mức trên 1,5 tỷ đồng); duy trì cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin dữ liệu tài khoản và bảo đảm tốc độ thực hiện giao dịch chuẩn xác, liên tục.
- Đóng góp thực tiễn:
Cung cấp bức tranh thực tế về hành vi và đánh giá của khách hàng địa phương (đặc thù nhóm khách hàng trẻ, học sinh sinh viên chiếm 24,3% và người mới dùng dưới 1 năm chiếm 50,3%), làm căn cứ thực chứng cho Ban lãnh đạo ACB PGD Châu Phú hoạch định chính sách cải thiện chất lượng dịch vụ Mobile Banking.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), dẫn đến tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng sử dụng dịch vụ ACB tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long còn ở mức tương đối.
- Quy mô mẫu: Kích thước mẫu thực tế đạt 181 quan sát hợp lệ, đáp ứng chuẩn phân tích thống kê tối thiểu nhưng chưa bao quát được các phân khúc khách hàng đa dạng ở các khu vực địa lý khác ngoài địa bàn huyện Châu Phú và TP. Long Xuyên.
- Thời gian khảo sát: Dữ liệu được thu thập tại thời điểm tháng 5/2022, phản ánh trạng thái đánh giá của khách hàng trong giai đoạn ACB vừa nâng cấp nền tảng ACB ONE, chưa ghi nhận được các biến đổi dài hạn khi ứng dụng cập nhật thêm các tính năng mới trong tương lai.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing dịch vụ đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu ứng dụng về ngân hàng điện tử, ngân hàng số.
- Các nhà nghiên cứu cần tham khảo bộ thang đo chuẩn hóa từ mô hình SERVQUAL thích ứng cho ứng dụng Mobile Banking cùng quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS 26 (từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy và kiểm định ANOVA).
- Cán bộ quản lý tại Ngân hàng TMCP Á Châu và các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh An Giang trong việc phân tích các chỉ số đánh giá trải nghiệm người dùng thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu thực tế là bao nhiêu và thu thập bằng phương pháp nào?
Khóa luận đã phát ra 200 phiếu khảo sát bằng giấy theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện (phi xác suất) tại Thị trấn Cái Dầu (huyện Châu Phú) và TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang. Sau khi thu hồi và sàng lọc, tác giả loại bỏ 19 phiếu không hợp lệ, thu được 181 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích trên SPSS 26.
2. Biến quan sát nào bị loại bỏ trong bước kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha?
Biến quan sát HH02 thuộc thang đo Phương tiện hữu hình ("Vị trí các ô chức năng trong Mobile Banking trông dễ nhìn") bị loại bỏ do có hệ số tương quan biến - tổng chỉ đạt 0,108 (nhỏ hơn tiêu chuẩn tối thiểu là 0,3 theo quy định phương pháp).
3. Quy mô mở tài khoản trực tuyến của khách hàng tại ACB - PGD Châu Phú đạt số lượng bao nhiêu theo số liệu thống kê trong khóa luận?
Theo Bảng thống kê từ ACB PGD Châu Phú, có 12.232 khách hàng mở tài khoản online qua link đăng ký trực tuyến (dangkytructuyen.vn), 24.595 khách hàng liên kết tài khoản với thẻ ghi nợ, và 26.282 khách hàng liên kết đồng thời thẻ ghi nợ cùng thẻ tín dụng.
4. Ứng dụng Mobile Banking của ACB có cơ chế bảo mật đặc thù nào khi thực hiện giao dịch hạn mức lớn?
Đối với các giao dịch chuyển khoản có hạn mức lớn trên 1,5 tỷ đồng, ACB ONE yêu cầu người dùng tải và sử dụng thêm ứng dụng ACB Safekey để nhận mã xác thực OTP nâng cao nhằm tăng cường bảo mật và hạn chế rủi ro chuyển nhầm.
5. Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm những nhân tố chất lượng dịch vụ nào tác động đến sự hài lòng?
Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu xây dựng dựa trên SERVQUAL gồm 5 nhân tố độc lập: Phương tiện hữu hình (5 biến quan sát), Sự tin cậy (5 biến quan sát), Mức độ đáp ứng (5 biến quan sát), Năng lực phục vụ (4 biến quan sát), và Mức độ đồng cảm (5 biến quan sát).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phước Huy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình các yếu tố chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng Mobile Banking ACB ONE tại Phòng giao dịch Châu Phú. Thông qua việc phân tích 181 mẫu khảo sát hợp lệ trên phần mềm SPSS 26, nghiên cứu xác định rõ vai trò trọng yếu của các nhân tố Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy và Năng lực phục vụ. Các kết quả thống kê và kiến nghị giải pháp được xây dựng chặt chẽ từ thực tiễn số liệu, đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho công tác quản trị và nâng cao trải nghiệm khách hàng tại đơn vị.