MỞ ĐẦU .1 Một số khái niệm .1 Sự chấp nhận .3 Blended Learning tại ĐHBKHN .2 Các Lý thuyết và Mô hình nghiên cứu .1 Mô hình lý thuyết phổ biến sự đổi mới – IDT (Inovation Diffusion Theory) 17 1.2 Mô hình ENGEL-KOLLAT-BLACKWELL (EKB) .3 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA- Theory of Reasoned Action) 21 1.4 Lý thuyết hành vi dự định – TPB (Theory of Planned Behaviour) 22 1.5 Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM (Technology Acceptance Model) 23 1.6 Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 24 CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Giả thuyết nghiên cứu và Mô hình nghiên cứu đề xuất .1 Nhận thức sự hữu ích .2 Nhận thức dễ sử dụng .3 Sự tin tưởng .4 Ảnh hưởng của xã hội .5 Tính đổi mới.6 Truyền thông về dịch vụ trường học.7 Ý định chấp nhận và sử dụng hệ thống Blended Learning .2 Thiết kế nghiên cứu .1 Phương pháp nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu .3 Chọn mẫu nghiên cứu .3 Xây dựng thang đo .4 Phương pháp xử lý thông tin. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP .1 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ .2 Kết quả nghiên cứu chính thức .1 Thống kê mô tả .2 Kết quả đánh giá mức độ tin cậy của thang đo .3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Phân tích hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình .5 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA.6 Kết quả phân tích cấu trúc SEM .7 Thảo luận kết quả nghiên cứu. 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
84 PHIẾU CÂU HỎI. 84 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Các không gian diễn ra hoạt động học tập .2 Mô hình giảng dạy theo định hướng hỗn hợp .3 Khuôn viên trường đại học Bách Khoa Hà Nội .4 Thư viện Tạ Quang Bửu .5 BK – Elearning Management System .6 Giao diện hệ thống LMS .7 Giao diện khóa học trên LMS .8 Video trên hệ thống LMS.9 Thông tin môn học, giảng viên trên hệ thống LMS .10 Giao diện thông báo trên hệ thống LMS .11 Thông tin liên hệ .12 Quá trình chấp nhận sản phẩm mới của Rogers (1983) .13 Nghiên cứu hành vi người sử dụng - mô hình EKB .14 Mô hình lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) .15 Mô hình lý thuyết hành vi dự định (TPB) .16 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM).17 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 2 .18 Mô hình lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) .1 Mô hình nghiên cứu đề xuất.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu .1 Kết quả phân tích CFA (lần 1) .2 Kết quả phân tích CFA (mô hình đã chuẩn hóa) .3 Kết quả phân tích cấu trúc SEM lần 1 .4 Kết quả phân tích cấu trúc SEM lần 2 (mô hình đã chuẩn hóa). 72 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Tiến độ các bước nghiên cứu.2 Thang đo nhận thức sự hữu ích .3 Thang đo nhận thức dễ sử dụng .4 Thang đo sự tin tưởng .5 Thang đo ảnh hưởng của xã hội .6 Thang đo tính đổi mới .7 Thang đo truyền thông về hệ thống BL .8 Thang đo Ý định chấp nhận và sử dụng hệ thống BL .1 Kết quả phân tích nhân tố CFA – nghiên cứu sơ bộ.2 Mô tả thống kê các thông tin chung của sinh viên .3 Cronbach’s alpha của các biến nghiên cứu .4 Phân tích EFA của thang đo sự hữu ích .5 Phân tích EFA của thang đo dễ sử dụng .6 Phân tích EFA của thang đo Sự tin tưởng .7 Phân tích EFA của thang đo Ảnh hưởng của xã hội.8 Phân tích EFA của thang đo Tính đổi mới .9 Phân tích EFA của thang đo truyền thông về hệ thống BL.10 Phân tích EFA của thang đo truyền thông về hệ thống BL .11 Kết quả phân tích EFA đồng thời các thang đo .12 Kết quả phân tích EFA thang đo – Ý định chấp nhận và sử dụng .13 Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình .14 Mối liên hệ CFA giữa các yếu tố trong mô hình .15 Hệ số liên hệ phân tích đường dẫn giữa các yếu tố trong mô hình .16 Hệ số Beta chuẩn hóa trong mô hình nghiên cứu. Lý do chọn đề tài Blended Learning đã được chứng minh hiệu quả trong giáo dục đại học trên thế giới.
Tại Việt Nam, việc áp dụng Blended Learning cũng đã được triển khai tại một số trường và mang lại một số kết quả cụ thể. Cơ hội và thách thức trong triển khai Blended Learning đã được nhiều nghiên cứu chỉ ra. Blended Learning (phương pháp kết hợp giảng dạy truyền thống và E- learning) hiệu quả hơn các lớp học trực tiếp truyền thống hay trực tuyến thuần túy. Bằng cách kết hợp các ưu điểm của phương pháp giảng dạy truyền thống và E- learning, các phương pháp Blended Learning có thể mang đến sự thành công của sinh viên ở mức độ cao.
Với Blended Learning, giảng viên sẽ hướng dẫn một phần và phần còn lại sinh viên sẽ làm việc trực tuyến không có giảng viên, sinh viên chủ động hơn và làm quen với khái niệm mới dễ dàng hơn việc tiếp thu thụ động trên các lớp học truyền thống. Blended Learning được cho rằng ít tốn kém hơn học trong các lớp học truyền thống, thậm chí là có tiềm năng cắt giảm được chi phí giáo dục (Watson, 2008). Blended Learning có thể giảm chi phí bằng cách đặt những lớp học lên mạng và nó cơ bản thay thế được cho các cuốn sách chi phí cao với các thiết bị điện tử mà sinh viên có thể tự mang đến lớp. Giáo trình điện tử - tài liệu mà có thể tiếp cận bằng kĩ thuật số có thể giúp làm giảm chi phí chonhững cuốn sách giấy thông thường.
Các bài kiểm tra kiến thức trong phương pháp Blended Learning được chấm tự động, cung cấp phản hồi tức thời. Quá trình sinh viên đăng nhập và thời gian làm việc cũng được đo lường để đảm bảo trách nhiệm giải trình. Ngoài ra, phương pháp Blended Leaning còn tiết kiệm chi phí, thời gian cho người dạy và người học, tiết kiệm cơ sở vật chất, đồng thời chất lượng giáo dục được gia tăng. Giáo dục đại học có nhiều đặc điểm phù hợp để triển khai Blended Learning như trình độ công nghệ thông tin của người học, giảng viên ở mức độ cao và dễ dàng tiếp cận công nghệ.
Đặc điểm của các môn khoa học kinh tế mang tính xã hội cao, thích hợp cho việc truyền tải các tài liệu đọc, video và bài tập trắc nghiệm, phân tích (lập luận). Hơn nữa,đặc thù khối ngành kinh tế, quản trị, tính lí 1 thuyết và suy luận, phân tích được đề cao hơn các môn học thực hành trong khối kĩ thuật. Blended Learning mang lại hiệu quả cao hơn đối với khối ngành này, đặc biệt là ngoại ngữ -một trong những kĩ năng và được sử dụng nhiều nhất trong các mô hình Blended Learning. Năm 2010, Trường ĐHBK Hà Nội tham gia dự án Đại học ảo Đông Nam Á (ACU Asean Cyber University) với mục tiêu tăng cường năng lực đào tạo và hội nhập quốc tế trong các nước thành viên ASEAN dưới sự bảo trợ của Chính phủ Hàn Quốc.
Năm 2012, Trường bắt đầu triển khai các hoạt động E-learning và đã đem lại nhiều đổi mới trong đào tạo đại học. Dự án ACU đã giúp Trường xây dựng hạ tầng cho phát triển học liệu E-learning như: cơ sở vật chất (phòng ghi hình, máy chủ, máy trạm.) và đội ngũ kỹ thuật (nhân lực) hỗ trợ giảng viên cho việc xây dựng các bài giảng trực tuyến. Từ năm 2016, TrườngYeungjin Cyber College (Hàn quốc) là đối tác hỗ trợ và triển khai dự án ACU. Trong báo cáo tổng kết hoạt động E-learning tại Hội nghị Tổng kết hoạt động đào tạo E-learning năm học 2016-2017 ngày 14/7/2017, TS Trần Hoàng Hải - Phó Giám đốc Trung tâm Mạng thông tin cho biết: Từ năm 2012 - 2017, Dự án đã phát triển được 20 khóa học E-learning, trong đó, năm 2017 có 5 khóa học đang được phát triển; 79 lớp được mở với sự tham gia của 4261 sinh viên.
Có được kết quả đó, Trường ĐHBK Hà Nội đã tích cực tham gia Dự án ACU với trường đối tác Yeungjin Cyber College cùng các trường trong khối CLMV (Campuchia, Lào, Myanma và Việt Nam); Tăng cường giao lưu, đẩy mạnh các hoạt động trao đổi chuyên môn, NCKH và chuyển giao công nghệ với các đơn vị trong và ngoài trường; Phát triển E-learning và ứng dụng công nghệ thông tin trong hỗ trợ công tác dạy và học tại Trường với hình thức blended-learning; Xây dựng, nghiên cứu và triển khai hệ thống LMS. Do đó cần xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận Blended Learning của sinh viên để từ đó cải tiến, vận dụng phương pháp dạy học mới có hiệu quả trong dạy học hiện đại. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu sự chấp nhận và các nhân tố ảnh hướng đến sự chấp nhận Blended Learning của sinh viên ĐHBKHN 3. Khách thể nghiên cứu và Đối tượng nghiên cứu 2 - Khách thể nghiên cứu: Sự chấp nhận Blended Learning của sinh viên ĐHBKHN - Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận Blended Learning của sinh viên ĐHBKHN 4.
Phạm vi nghiên cứu - Đối tượng khảo sát: Sinh viên ĐHBKHN đang theo học hệ chính quy - Thời gian: Học kỳ 2 năm học 2021-2022 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về Blended Learning, sự chấp nhận Blended Learning. - Tìm hiểu về Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) - Khảo sát sự chấp nhận Blended Learning của sinh viên ĐHBKHN - Phân tích & tổng hợp dữ liệu thông qua phần mềm SPSS, AMOS 6. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu định tính “Nghiên cứu định tính được tiến hành nhằm kiểm tra độ phù hợp của mô hình lý thuyết, đồng thời giúp khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu nhằm đảm bảo thang đo xây dựng phù hợp với lý thuyết nghiên cứu.” Ở nghiên cứu này, nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc thảo luận, xin ý kiến của các chuyên gia và thảo luận nhóm.
Mục đích: Thứ nhất là nhằm “kiểm tra, sàng lọc các biến độc lập trong mô hình lý thuyết tác giả đã đề xuất và xác định sơ bộ mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Các cuộc thảo luận, trao đổi sẽ giúp tác giả khẳng định được những nhân tố phù hợp với bối cảnh trường học và sơ bộ về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó tới ý định sử dụng hệ thống BL của sinh viên. Thứ hai là kiểm tra sự hợp lý của thang đo.