BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN DƯƠNG TUYẾT MINH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ CỦA HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH CHO THUÊ NHÀ TẠI QUẬN 12. LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN DƯƠNG TUYẾT MINH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ CỦA HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH CHO THUÊ NHÀ TẠI QUẬN 12. LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại Mã số: 60340121 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Bùi Thanh Tráng TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định kê khai và nộp thuế điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà tại Quận 12” là kết quả công trình nghiên cứu độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Thanh Tráng. Các số liệu được thu thập trong luận văn này là trung thực, được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng từ các tài liệu, tạp chí, các công trình khoa học đã được công bố trước đó. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn không sao chép bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017 Tác giả Nguyễn Dương Tuyết Minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.1 Bối cảnh vấn đề chính sách . Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu . Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu: .2 Phạm vi nghiên cứu: . Câu hỏi nghiên cứu . Cấu trúc của đề tài .6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT. Khái niệm ý định . Khái niệm kê khai và nộp thuế điện tử . Khái niệm về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân cho thuê tài sản và các chính sách thuế có liên quan. Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản . Các lý thuyết liên quan đến ý định hành vi . Thuyết hành động hợp lý (TRA-Theory of Reasoned Action) . Thuyết hành vi dự định (TPB- Theory of Planned Behavior) .16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model- TAM, Davis, 1989) . Mô hình kết hợp TPB và TAM . Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất UTAUT- Unified Technology Acceptance and Use Technology. Các nghiên cứu liên quan đến ý định KK & NTĐT . Sự chấp nhận của khai thuế điện tử, một nghiên cứu về ý định của người nộp thuế, của tác giả Jen-Ruei Fu, Cheng-Kiang Farn và Wen-Pin Chao (2005). Sử dụng mô hình UTAUT để xác định nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử tại Vương Quốc Ả Rập, của tác giả Mohammed Abdulrahaman Alshehri (2012). Hệ thống thanh toán thuế trực tuyến được xem như là một khía cạnh rõ nét của sự chuyển dịch chính phủ, của tác giả Thomas F. Yếu tố quyết định của hệ thống nộp thuế điện tử ở Malaysia, của tác giả Suhani Anuar và Radiah Othman (2009) . Vai trò của an ninh và niềm tin vào việc chấp nhận khai thuế điện tử, của tác giả Lemuria Carter, Ludwig Christian, Jeffrey Hobbs, Ronald Campbell (2011) . Một nghiên cứu thực nghiệm về ý định hành vi của NNT đối với khai thuế điện tử tại Ấn Độ, của tác giả Sharda Haryani, Bharti Motwani và Sukhjeet Kaur Matharu (2015). Tóm tắt các nghiên cứu liên quan và các yếu tố. Thực trạng kê khai và nộp thuế của cá nhân cho thuê nhà tại Quận 12, TPHCM. Mô hình đề xuất và giả thuyết. Cảm nhận sự hữu ích . Cảm nhận tính dễ sử dụng . Chuẩn chủ quan .36 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cảm nhận rủi ro . Các điều kiện hỗ trợ.6 Mô hình đề xuất .38 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu . Nghiên cứu định tính . Thiết kế nghiên cứu định tính . Thang đo gốc của các yếu tố: . Kết quả nghiên cứu định tính . Về nội dung, từ ngữ, cách diễn đạt thang đo. Về mức độ quan trọng của các thang đo. Nghiên cứu định lượng . Thang đo các khái niệm nghiên cứu . Mẫu nghiên cứu . Phương pháp phân tích dữ liệu.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA). Phân tích hồi quy tuyến tính.53 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chi tiết mẫu nghiên cứu (thống kê mô tả) . Kiểm định độ tin cậy và phù hợp của thang đo (hệ số Cronbach’s Alpha) . Thang đo cảm nhận sự hữu ích:. Thang đo cảm nhận tính dễ sử dụng:. Thang đo Chuẩn chủ quan: . Thang đo cảm nhận rủi ro:. Thang đo các điều kiện hỗ trợ: . Thang đo Ý định sử dụng hệ thống KK & NTĐT : .57 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) . Phân tích nhân tố thang đo “các yếu tố ảnh hưởng đến ý định KK & NTĐT của hộ, cá nhân cho thuê nhà tại quận 12”. Phân tích nhân tố thang đo “ý định KK & NTĐT của hộ, cá nhân cho thuê nhà tại quận 12”. Phân tích tương quan . Phân tích hồi quy tuyến tính . Kiểm định mô hình . Kiểm định mô hình hồi quy . Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu . Kiểm định sự khác biệt về ý định theo đặc điểm cá nhân (T-test và ANOVA) . Kiểm định về ý định theo giới tính.2 Kiểm định về ý định theo độ tuổi.3 Kiểm định sự về ý định theo thu nhập.4 Phân tích thống kê mô tả giá trị trung bình các nhân tố.80 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Về tăng cường sự cảm nhận tính dễ sử dụng của người nộp thuế đối với hệ thống kê khai và nộp thuế điện tử. Về tăng cường sức ảnh hưởng của xã hội và của cơ quan thuế đến người nộp thuế. Về tăng cường các điều kiện hỗ trợ người nộp thuế trong việc kê khai và nộp thuế điện tử. Giảm bớt cảm nhận rủi ro của người nộp thuế khi sử dụng hệ thống kê khai và nộp thuế điện tử.92 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên đầy đủ NNT Người nộp thuế KK & NTĐT Kê khai và nộp thuế điện tử HKD Hộ kinh doanh TNCN Thu nhập cá nhân GTGT Giá trị gia tăng EFA (Exploratory Factor Analysis) Phương pháp phân tích nhân tố khám phá KMO Kiểm định Kaise – Meyer – Olkin TAM (Technology Acceptance Model) Mô hình chấp nhận công nghệ TPB (Theory of Planned Behavior) Thuyết hành vi dự định TRA (Theory of Reasoned Action) Thuyết hành động hợp lý UTAUT (Unified Technology Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất Acceptance and Use Technology) TVE (Total Variance Explained) Tổng phương sai trích TMS Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu liên quan và các yếu tố.2: Số thu thuế GTGT và TNCN từ các hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà .1:Tổng hợp thang đo của các yếu tố.2: Tóm tắt các thang đo đã điều chỉnh.1: Thống kê mô tả về giới tính, độ tuổi, thu nhập của NNT.2: Tổng kết kết quả phân tích Cronbach’s Alpha.3: Hệ số KMO và kiểm định Barlett’s nhóm biến độc lập.4: Bảng xoay các yếu tố ảnh hưởng đến ý định KK & NTĐT của hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà tại quận 12.5 : Hệ số KMO và kiểm định Barlett’s cho nhóm biến phụ thuộc.6:Kết quả EFA của nhóm biến phụ thuộc.7: Ma trận tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến ý định KK & NTĐT của hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà tại quận 12.8 : Kết quả phân tích hệ số hồi quy.9 : Kết quả phân tích ANOVA. Mức độ giải thích của mô hình.11: Bảng thống kê giá trị phần dư. Kết quả kiểm định các giả thuyết.13: Kết quả kiểm định sự khác biệt của Giới tính. Trung bình về ý định theo giới tính.15: Kết quả kiểm định sự khác biệt của độ tuổi.16: Trung bình về ý định theo độ tuổi.17: Kết quả kiểm định sự khác biệt của thu nhập.18: Trung bình về ý định theo thu nhập. Thống kê mô tả các nhân tố của mô hình.80 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ đóng góp trong GDP của hộ kinh doanh cá thể.1 Mô hình TRA-1975.2 : Mô hình TPB-1991.3: Mô hình TAM- 1989.4: Mô hình kết hợp TAM và TPB.5 : Mô hình nghiên cứu của tác giả Jen-Ruei Fu (2005).6: Mô hình nghiên cứu của tác giả Mohammed Abdulrahaman Alshehri (2012).7: Mô hình nghiên cứu của tác giả Thomas F.8: Mô hình nghiên cứu của tác giả Suhani Anuar và Radiah Othman (2009) .9: Mô hình nghiên cứu của tác giả Lemuria Carter, Ludwig Christian, Jeffrey Hobbs, Ronald Campbell (2011).10: Mô hình nghiên cứu của tác giả Sharda Haryani (2015).11: Thống kê số hộ, cá nhân kinh doanh tại quận 12 năm 2016.12 : Mô hình đề xuất nghiên cứu.1 Quy trình nghiên cứu. Đồ thị phân phối phần dư của mô hình hồi quy. Biểu đồ P-P plot phần dư của mô hình hồi quy. Biểu đồ Scatterplot phần dư của mô hình hồi quy. Giá trị trung bình của các nhân tố.81 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Bối cảnh vấn đề chính sách Thuế là công cụ hiệu quả để quản lý vĩ mô nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giải quyết nhiều vấn đề xã hội và tạo ra nguồn thu vào Ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo nhu cầu chi tiêu chung của Nhà nước và xã hội. Nộp thuế là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân. Trước đây đối với các tổ chức doanh nghiệp việc kê khai và nộp thuế theo phương thức thủ công gây mất nhiều thời gian và tốn kém… Do đó việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kê khai, nộp thuế là rất cần thiết, là một nhu cầu tất yếu trong công tác quản lý thuế của ngành Thuế, giúp phát triển xã hội, đóng góp vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta.
Tổng quan nghiên cứu
Thuế là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô quan trọng, góp phần phát triển sản xuất kinh doanh và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Việc kê khai và nộp thuế truyền thống đối với hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà tại Quận 12, TP. Hồ Chí Minh còn nhiều bất cập như thủ tục phức tạp, tốn thời gian và chi phí đi lại. Từ năm 2009, Tổng cục Thuế triển khai hệ thống thuế điện tử, giúp người nộp thuế (NNT) khai và nộp thuế qua mạng Internet, giảm thiểu thủ tục giấy tờ và tăng tính minh bạch. Đến tháng 4/2016, hệ thống khai thuế điện tử đã được áp dụng tại 63 tỉnh, thành với hơn 529 nghìn doanh nghiệp tham gia, đạt tỷ lệ 99,56% tổng số doanh nghiệp trên cả nước. Tuy nhiên, đối với hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà, việc áp dụng kê khai và nộp thuế điện tử còn mới mẻ và chưa phổ biến.
Nghiên cứu tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định kê khai và nộp thuế điện tử (KK & NTĐT) của hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà tại Quận 12 trong giai đoạn từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017. Mục tiêu nhằm xác định các nhân tố tác động đến ý định sử dụng hệ thống KK & NTĐT, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy việc áp dụng rộng rãi, góp phần hiện đại hóa công tác quản lý thuế và nâng cao hiệu quả thu ngân sách. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong bối cảnh ngành thuế đang đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế cá nhân và hộ kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hành vi và mô hình chấp nhận công nghệ để giải thích ý định sử dụng hệ thống KK & NTĐT:
-
Thuyết hành động hợp lý (TRA): Ý định hành vi được quyết định bởi thái độ và chuẩn chủ quan. Thái độ phản ánh nhận thức về lợi ích, chuẩn chủ quan là ảnh hưởng của người xung quanh đến quyết định hành vi.
-
Thuyết hành vi dự định (TPB): Phát triển từ TRA, bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) gồm sự tự chủ và điều kiện thuận lợi, giúp dự đoán hành vi trong điều kiện không hoàn toàn kiểm soát được.
-
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM): Tập trung vào hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ là cảm nhận sự hữu ích (PU) và cảm nhận tính dễ sử dụng (PEOU).
-
Mô hình kết hợp TPB và TAM: Kết hợp các yếu tố của TPB và TAM để giải thích ý định sử dụng công nghệ, bổ sung yếu tố cảm nhận rủi ro.
-
Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT): Hợp nhất các mô hình trước, bổ sung các yếu tố như mong đợi về thành tích, mong đợi về sự nỗ lực, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận tiện.
Nghiên cứu đề xuất 5 yếu tố ảnh hưởng đến ý định KK & NTĐT của hộ, cá nhân cho thuê nhà tại Quận 12: cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận tính dễ sử dụng, chuẩn chủ quan, cảm nhận rủi ro và các điều kiện hỗ trợ.
Phương pháp nghiên cứu
-
Nguồn dữ liệu: Thu thập dữ liệu định lượng từ 300 hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà tại Quận 12 thông qua bảng hỏi khảo sát. Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cho đối tượng nghiên cứu.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc các nhân tố, phân tích hồi quy tuyến tính để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định KK & NTĐT. Ngoài ra, kiểm định sự khác biệt ý định theo đặc điểm cá nhân (giới tính, độ tuổi, thu nhập) bằng T-test và ANOVA.
-
Timeline nghiên cứu: Thực hiện từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017, bao gồm giai đoạn khảo sát, xử lý dữ liệu và phân tích kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Cảm nhận sự hữu ích có ảnh hưởng tích cực và mạnh mẽ đến ý định KK & NTĐT với hệ số hồi quy β = 0,42 (p < 0,01). Khoảng 65% người tham gia khảo sát cho biết họ tin rằng sử dụng hệ thống sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc kê khai và nộp thuế.
-
Cảm nhận tính dễ sử dụng cũng có tác động tích cực đáng kể (β = 0,35, p < 0,01). Khoảng 60% người nộp thuế cảm thấy hệ thống dễ sử dụng và hướng dẫn rõ ràng, giúp họ tự tin hơn khi thực hiện giao dịch thuế điện tử.
-
Chuẩn chủ quan có ảnh hưởng tích cực nhưng mức độ thấp hơn (β = 0,18, p < 0,05). Ý định sử dụng hệ thống chịu tác động từ sự khuyến khích của người thân, bạn bè và cán bộ thuế.
-
Cảm nhận rủi ro có ảnh hưởng ngược chiều đến ý định sử dụng (β = -0,22, p < 0,01). Khoảng 40% người tham gia lo ngại về bảo mật thông tin và tính ổn định của hệ thống, làm giảm ý định sử dụng.
-
Các điều kiện hỗ trợ như hạ tầng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật và nguồn lực có ảnh hưởng tích cực (β = 0,25, p < 0,01). Người nộp thuế đánh giá cao sự hỗ trợ từ cơ quan thuế và ngân hàng trong việc đăng ký và sử dụng hệ thống.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy cảm nhận sự hữu ích và tính dễ sử dụng là hai yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy ý định sử dụng hệ thống KK & NTĐT, phù hợp với các nghiên cứu trước đây về chấp nhận công nghệ trong lĩnh vực thuế điện tử. Chuẩn chủ quan tuy có ảnh hưởng nhưng không mạnh, phản ánh vai trò của môi trường xã hội và cán bộ thuế trong việc khuyến khích người nộp thuế.
Cảm nhận rủi ro là rào cản đáng kể, đặc biệt liên quan đến lo ngại về bảo mật và sự cố kỹ thuật, điều này cần được cải thiện để tăng sự tin tưởng của người dùng. Các điều kiện hỗ trợ về công nghệ và nguồn lực cũng đóng vai trò quan trọng, giúp giảm bớt khó khăn khi tiếp cận hệ thống.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố (hệ số hồi quy) và bảng thống kê mô tả tỷ lệ người tham gia đồng ý với các phát biểu về từng yếu tố. So sánh với các nghiên cứu tại các quốc gia khác cho thấy sự tương đồng về vai trò của cảm nhận hữu ích và dễ sử dụng, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của rủi ro và chuẩn chủ quan có thể khác nhau do đặc thù văn hóa và chính sách địa phương.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường truyền thông và đào tạo nhằm nâng cao nhận thức về lợi ích của KK & NTĐT, tập trung vào việc tiết kiệm thời gian và chi phí, giúp tăng cảm nhận sự hữu ích. Thời gian thực hiện: 6 tháng; Chủ thể: Cơ quan thuế Quận 12 phối hợp với các tổ chức xã hội.
-
Cải tiến giao diện và hướng dẫn sử dụng hệ thống để đảm bảo tính dễ sử dụng, giảm thiểu khó khăn kỹ thuật cho người nộp thuế. Thời gian: 3-6 tháng; Chủ thể: Tổng cục Thuế và nhà cung cấp phần mềm.
-
Tăng cường bảo mật và ổn định hệ thống nhằm giảm cảm nhận rủi ro, bao gồm nâng cấp hạ tầng công nghệ, bảo vệ dữ liệu cá nhân và xử lý sự cố nhanh chóng. Thời gian: liên tục; Chủ thể: Tổng cục Thuế, các ngân hàng liên kết.
-
Mở rộng các điều kiện hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn cho người nộp thuế, đặc biệt là các hộ, cá nhân chưa thành thạo công nghệ thông tin, qua các kênh trực tiếp và trực tuyến. Thời gian: 12 tháng; Chủ thể: Cơ quan thuế địa phương, các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp.
-
Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và cán bộ thuế trong việc vận động, hỗ trợ người nộp thuế sử dụng hệ thống điện tử, tăng cường chuẩn chủ quan tích cực. Thời gian: 6 tháng; Chủ thể: Cơ quan thuế, các tổ chức xã hội.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan thuế các cấp: Để hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thuế điện tử, từ đó xây dựng chính sách, kế hoạch triển khai phù hợp, nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
-
Các hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà: Nắm bắt được lợi ích và các rào cản khi sử dụng hệ thống KK & NTĐT, từ đó chủ động tiếp cận và áp dụng công nghệ trong kê khai, nộp thuế.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành kinh tế, quản lý thuế: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và kết quả thực nghiệm để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về hành vi người nộp thuế và ứng dụng công nghệ trong quản lý thuế.
-
Các nhà phát triển phần mềm và công nghệ thông tin trong lĩnh vực thuế: Hiểu được nhu cầu, khó khăn của người dùng cuối để thiết kế, cải tiến hệ thống phù hợp, thân thiện và bảo mật hơn.
Câu hỏi thường gặp
-
Ý định kê khai và nộp thuế điện tử là gì?
Ý định là mức độ sẵn sàng và quyết tâm của người nộp thuế trong việc sử dụng hệ thống kê khai và nộp thuế qua mạng thay vì phương thức truyền thống. Ví dụ, người nộp thuế có ý định cao sẽ chủ động đăng ký và thực hiện giao dịch điện tử. -
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định sử dụng thuế điện tử?
Cảm nhận sự hữu ích và tính dễ sử dụng là hai yếu tố quan trọng nhất, chiếm hơn 70% ảnh hưởng tổng thể. Người nộp thuế muốn thấy rõ lợi ích tiết kiệm thời gian và dễ dàng thao tác trên hệ thống. -
Tại sao cảm nhận rủi ro lại làm giảm ý định sử dụng?
Lo ngại về bảo mật thông tin cá nhân và sự cố kỹ thuật khiến người nộp thuế e ngại sử dụng hệ thống điện tử, sợ mất dữ liệu hoặc bị xử phạt do lỗi hệ thống. -
Chuẩn chủ quan ảnh hưởng như thế nào đến ý định?
Sự khuyến khích từ người thân, bạn bè và cán bộ thuế tạo động lực cho người nộp thuế sử dụng hệ thống, tuy nhiên ảnh hưởng này không quá mạnh so với các yếu tố cá nhân. -
Làm thế nào để tăng cường điều kiện hỗ trợ cho người nộp thuế?
Cung cấp hướng dẫn chi tiết, hỗ trợ kỹ thuật kịp thời, nâng cấp hạ tầng mạng và thiết bị, đồng thời tổ chức các khóa đào tạo giúp người nộp thuế làm quen với hệ thống.
Kết luận
-
Nghiên cứu xác định 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định kê khai và nộp thuế điện tử của hộ, cá nhân cho thuê nhà tại Quận 12: cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận tính dễ sử dụng, chuẩn chủ quan, cảm nhận rủi ro và các điều kiện hỗ trợ.
-
Cảm nhận sự hữu ích và tính dễ sử dụng là hai nhân tố có ảnh hưởng tích cực mạnh nhất, trong khi cảm nhận rủi ro có tác động ngược chiều làm giảm ý định sử dụng.
-
Chuẩn chủ quan và các điều kiện hỗ trợ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy người nộp thuế áp dụng hệ thống điện tử.
-
Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để cơ quan thuế xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai KK & NTĐT, góp phần hiện đại hóa công tác quản lý thuế.
-
Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất trong vòng 6-12 tháng, đồng thời mở rộng nghiên cứu sang các địa phương khác để nhân rộng mô hình thành công.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao hiệu quả quản lý thuế và tạo thuận lợi cho người nộp thuế!