Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Mục tiêu đề tài - Xác định biến thiên hàm lượng Mixed liquor suspended solids (MLSS) ở các điều kiện tải lượng khác nhau. - Xác định hiệu quả xử lý ứng với các điều kiện vận hành này. Nội dung đề tài Đến nay nước thải tàu cá vẫn luôn là vấn đề nan giải của thành phố Đà Nẵng.
Việc tìm ra công nghệ để xử lý loại nước thải này là vô cùng cấp thiết. Chính vì thế, em tiến hành nghiên cứu thực hiện phân tích nước thải tàu cá tại khu vực Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang, từ đó đưa ra giải pháp để xử lý bằng cách ứng dụng sinh khối vi sinh vật hiếu khí và thiếu khí (TME-FV) vào xử lý nước thải. Để có thể tìm hiểu sâu hơn hiệu quả xử lý của vi sinh hiếu khí và thiếu khí đến khả năng xử lý nước thải tàu cá, em tiến hành phân tích và đánh giá thông qua các chỉ tiêu: COD, BOD, TSS, TN, TP và dầu khoáng. Sau đó so sánh kết quả của nước sau xử lý với QCVN 11-MT:2015/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT.
Kết quả nghiên cứu thu được là xử lý nước thải đầu ra gần đạt được cột B trong QCVN 11-MT:2015 BTNMT và QCVN 40:2011 BTNMT. Đối tượng và phạm vi thực hiện - Lượng nước thải được thải ra ngay tại tàu cá của khu vực Cảng cá Thọ Quang thành phố Đà Nẵng. - Lấy ngẫu nhiên những tàu cá cập bến tại Cảng cá Thọ Quang để tiến hành lấy mẫu nước thải xử lý, phân tích và đánh giá kết quả. Phương pháp thực hiện - Phương pháp thu thập tài liệu: thu thập những tài liệu về tính chất nước thải thủy hải sản và công nghiệp, các phương pháp xử lý nước thải thủy hải sản, các chỉ tiêu trong nước thải và những quy chuẩn Việt Nam về nước thải.
- Phương pháp so sánh: So sánh hiệu quả xử lý của hệ thống trước và sau khi bổ sung chế phẩm sinh học TME-FV. - Phương pháp tính toán: Sử dụng những công thức tính tóan chuyên ngành để tính ra được hiệu suất xử lý. - Phương pháp bố trí thí nghiệm: + Tiến hành kiểm tra các thông số của nước thải sau vận hành hệ thống không bổ sung chế phẩm vi sinh học TME-FV: salinity, COD, BOD, TSS, TN, TP, dầu khoáng. + Tiến hành châm sinh khối vi sinh TME-FV vào hệ thống để xử lý nước thải, sau đó sẽ điều chỉnh thông số hoạt động của bơm để thấy được sự thay đổi của sinh khối dựa vào các chỉ tiêu phân tích trong nước thải: COD, BOD, TSS, TN, TP, dầu khoáng.
Sinh viên thực hiện: Võ Nguyễn Thiện Anh Giảng viên hướng dẫn: Trần Minh Thảo 1 + Đo hàm lượng chất rắn lơ lửng có trong nước thải để xác định được mức độ hiệu quả của sinh khối vi sinh. + Tiến hành so sánh hiệu quả xử lý của hệ thống có và không bổ sung chế phẩm sinh TME-FV. Ý nghĩa đề tài Góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, giúp giảm thiểu tình trạng ô nhiễm của nước thải tại khu vực cảng cá đến môi trường xung quanh. Sinh viên thực hiện: Võ Nguyễn Thiện Anh Giảng viên hướng dẫn: Trần Minh Thảo 2 Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Tổng quan về Cảng cá Thọ Quang 2. Giới thiệu chung Cảng cá Thọ Quang là nơi tập trung tàu cá của nhiều địa phương, kể cả tàu cá nước ngoài, đến bốc dỡ thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối thủy hải sản tại khu vực hoặc gắn liền với trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, chợ cá địa phương. Đồng thời đây là nơi trú bão và neo đậu tàu thuyền, với quy mô 25ha mặt đất và khoảng 50ha mặt nước nhằm giúp cho tàu thuyền vào neo đậu trú bão an toàn. Vị trí địa lý Cảng cá Thọ Quang được xây dựng tại Vũng Thùng thuộc phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Tọa độ vị trí địa lý của dự án theo bản đồ UTM ở vào khoảng 106015’ kinh độ Đông và 16006’ vĩ độ Bắc. - Phía Đông: Giáp khu công nghiệp thuỷ sản Thọ Quang - Phía Tây: Giáp các doanh nghiệp đóng sửa tàu thuyền - Phía Nam: Giáp khu dân cư An Hoà - Nại Hiên Đông - Sơn Trà - Phía Bắc: Giáp khu vực sửa chữa tàu thuyền X50 Hải Quân Hình 2.1 Vị trí địa lý của Cảng cá Thọ Quang Sinh viên thực hiện: Võ Nguyễn Thiện Anh Giảng viên hướng dẫn: Trần Minh Thảo 3 2. Điều kiện tự nhiên a) Tình hình khí tượng Nhiệt độ • Nhiệt độ trung bình hàng năm: 25,6°C. • Nhiệt độ cao nhất trung bình nhiều năm: 29,8°C.
• Nhiệt độ thấp nhất trung bình nhiều năm: 22,5°C. • Nhiệt độ cao tuyệt đối: 40,5°C. • Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 12,0°C. • Tháng có nhiệt độ cao nhất từ tháng 5 đến tháng 8 còn tháng có nhiệt độ thấp nhất là từ tháng 11 đến tháng 12 hàng năm.
Mưa • Mùa mưa thường từ giữa tháng 8 đến cuối tháng 12 hàng năm. • Lượng mưa: Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 8 và kết thúc vào tháng 12. Lương mưa trung bình hàng năm 1782mm với 119 ngày có mưa. • Lượng mưa ngày cao nhất: 590mm.
Nắng • Ngày nắng thường tập trung và kéo dài từ tháng 1 đến tháng 9, giai đoạn nắng nhất là từ tháng 5 đến tháng 6 trong năm. • Số giờ nắng cao nhất (tháng 5): 248 giờ • Số giờ nắng thấp nhất (tháng 9): 120 giờ • Tổng số giờ nắng trung bình nhiều năm: 2158 giờ Độ ẩm không khí • Độ ẩm trung bình hàng năm: 82%. • Độ ẩm cao nhất: 95%. • Độ ẩm thấp nhất 64%.
• Các tháng có độ ẩm thấp: Từ tháng 4 đến tháng 6. Gió • Gió là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất tới sự lan truyền của các chất ô nhiễm trong không khí. Sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm phụ thuộc vào tốc độ gió. Tốc độ gió càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm xung quanh nguồn ô nhiễm càng lớn.
• Hướng gió tại khu vực tương đối phân tán do bị chi phối bởi điều kiện hoàn lưu và địa hình. Hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Tây Nam. Gió Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau và mang theo không khí lạnh, tốc độ gió lớn nhất là 24m/s. Gió Tây Nam xuất hiện Sinh viên thực hiện: Võ Nguyễn Thiện Anh Giảng viên hướng dẫn: Trần Minh Thảo 4 vào tháng 4 đến tháng 9 và mang theo nhều hơi nước, tốc độ gió lớn nhất là 15m/s.
• Tốc độ gió trung bình trong năm là 2,5m/s. • Tốc độ gió lớn nhất: 24m/s. • Tốc độ gió quan trắc khi có bão: 40m/s. Bão, lũ • Bão thường xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11 hằng năm, cấp bão lớn nhất lên đến cấp 11, 12.
Mỗi năm có ít nhất là 5 cơn bão gây ảnh hưởng hay trực tiếp đồ bộ lên đất liền. Mưa lớn thường xảy ra cùng thời kỳ có bão kèm theo gió xoáy và giật vô hướng, tốc độ gió khi có bão lên đến 40m/s. • Lũ chính thường xuất hiện vào tháng 10 đến tháng 12. Lũ kéo dài do ảnh hưởng lượng mưa từ thượng nguồn sông Hàn.
Do khu vực dự án nằm ở Vũng Thùng ở phía ngoài cửa ra sông Hàn nên hoàn toàn phụ thuộc vào thủy triều và lũ không gây ảnh hưởng lớn đến khu vực. b) Tình hình thủy văn Thủy triều • Thuỷ triều trong khu vực này thuộc chế độ bán nhật triều không đều chiếm ưu thế, phần lớn các ngày trong tháng (khoảng 20 -25 ngày) có 2 lần nước lên và 2 lần nước xuống, không đều về pha và biên độ. Số ngày nhật triều nhiều nhất trong tháng 8 là 8 ngày, ít nhất là 1 ngày, trung bình là 3 ngày. • Biên độ thủy triều trung bình 0,9m; cực đại 1,6m; cực tiểu 0,2m.
Dòng chảy • Chế độ dòng chảy có ảnh hưởng rất lớn đến việc pha loãng và phát tán chất ô nhiễm. • Dòng chảy tại vùng biển Đà Nẵng chịu tác động của gió, do vậy dòng chảy chủ yếu là Đông Bắc vào mùa đông và Tây Nam vào mùa hè. Quá trình xáo trộn nước trong vũng thùng Quá trình xáo trộn của nước biển trong vịnh Đà Nẵng chịu tác động của: • Hệ thống hài lưu của biển đông khi tiếp cận đất liền. • Tác động kết hợp giữa sông, hải lưu và triều.
• Chịu tác động thủy lực của sông Hàn. Các công trình tại Cảng cá Thọ Quang - Chợ đầu mối có diện tích 6.000 m, được đầu tư khá hiện đại với quy mô nhà hai tầng, có kho bảo quản lạnh, kho bảo quản hàng khô và các dịch vụ khác. - Nhà tiếp nhận và phân loại hải sản với diện tích 900 m. - Sân tuyển lựa hải sản 845 m.
Sinh viên thực hiện: Võ Nguyễn Thiện Anh Giảng viên hướng dẫn: Trần Minh Thảo 5 - Bãi xe ô tô khoảng 2500 m. - Khu chợ tạp hóa có diện tích 525 m. - Khu chợ ăn uống có diện tích 304 m. - Đường, sân bãi, hệ thống cung cấp điện, nước ngọt, nước mặn, xăng dầu 2.
Quá trình hoạt động tại Cảng cá Thọ Quang - Do đây là cảng cá nên sẽ có nhiều tàu bè neo đậu ở đây, cách để điều động tàu ra vào cảng rất khó khăn nên các thuyền trưởng phải quay trở nhiều lần, tới lui liên tục để vòng quay trở thu nhỏ lại. Các nhân viên điều độ luôn nhắc nhở kiểm tra các tàu phải thực hiện quy tắc tránh va. - Trong những ngày có nhiều tàu yêu cầu cập cảng cùng lúc thì bố trí, sắp xếp cho tàu cập mũi (không cho cập mạn) để cho nhiều tàu được cập, tàu chưa bốc dỡ hải sản, tàu không có hải sản, kiên quyết điều động ra ngoài neo đậu. - Quy định của cảng là tàu có đăng ký mới được phép cập cầu cảng.
Tàu đến trước, đăng ký trước được ưu tiên cập cầu cảng trước, tàu đến sau, đăng ký sau cập cầu cảng sau. Thứ tự ưu tiên bố trí, sắp xếp tàu được cập cảng lần lượt là tàu vào bán cá, bốc dỡ hải sản, sau đó mới đến tàu tiếp nhận nhiên liệu, hậu cần, rồi mới đến tàu vào neo đậu bình thường (tàu không bán bốc dỡ hải sản, không tiếp nhận nhiên liệu, hậu cần). Trách nhiệm của nhân viên điều độ: Trực 24/24h tất cả các ngày tại cầu cảng và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Ban Quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang về công tác điều độ tàu thuyền tại các cầu cảng.