Chương 1: Cơ sở lý luận và nền tảng xây dựng hệ thống website Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống Chương 3: Kết hợp Framework Laravel để phát triển ứng dụng website bán hàng Chương 4: Đánh giá kết quả và hướng phát triển của đề tài 7 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NỀN TẢNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG 1.1 Tổng quan về thƣơng mại điện tử 1.1 Khái niệm thƣơng mại điện tử Cùng với sự bùng nổ về internet thì thuật ngữ thương mại điện tử (TMĐT) đã ra đời. Có rất nhiều định nghĩa về thương mại điện tử như là: Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO): “Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet”. Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC): “Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số”. Nhưng hiểu một cách tổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại bằng những phương tiện điện tử.
TMĐT vẫn mang bản chất như các hoạt động thương mại truyền thống. Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh. TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinh doanh hiệu quả từ khi Internet hình thành và phát triển. Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua Internet và mạng (ví dụ mạng Intranet của doanh nghiệp).2 Lợi ích của việc sử dụng thƣơng mại điện tử Có thể hiểu được rằng bằng cách sử dụng phương tiện này sẽ giúp ích cho người sử dụng môi trường mạng trong việc tìm kiếm đối tác, nắm bắt được thông tin trên thị trường, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch … nhằm mở rộng qui mô sản xuất hoạt động kinh doanh trong thương trường.1Cơ hội đạt lợi nhuận: Nắm bắt được nhiều thông tin phong phú, giúp cho các doanh nghiệp nhờ đó mà có thể đề ra các chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển trong và ngoài nước.
8 Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội mở rộng đối tác trên thị trường, nắm tình hình thị trường … mà nhờ đó sẽ được biết đến tên tuổi công. Hiện nay thương mại điện tử đang được nhiều người quan tâm và thu hút rất nhiều thương gia doanh nghiệp trên thế giới, vì đó là một trong những động lực phát triển doanh nghiệp và cho cả nước.2Giảm thiểu các hoạt động kinh doanh: Giảm chi phí sản xuất, chi phí văn phòng, chi phí thuê mặt bằng … Bên cạnh đó không cần tốn nhiều nhân viên để quản lý và mua bán giao dịch. Thương mại điện tử giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị mà chỉ thông qua môi trường Web một nhân viên vẫn có thể giao dịch với nhiều đối tác, khách hàng … đồng thời còn trưng bày, giới thiệu catalog đủ loại hàng hóa, xuất xứ của từng loại sản phẩm … Do đó giảm được chi phí in ấn cho các catalog và giao dịch mua bán. Điều quan trọng nhất là giảm được thời gian trao đổi đáng kể cho khách hàng và doanh nghiệp.
Chỉ trong thời gian ngắn mà doanh nghiệp có thể nắm bắt được thị hiếu khách hàng và thị trường thay đổi mà nhanh chóng kịp thời củng cố và đáp ứng cho nhu cầu đó.3Chiến lƣợc kinh doanh: Qua thương mại điện tử giúp các doanh nghiệp có thể củng cố quan hệ hợp tác, thiết lập các quan hệ tốt hơn với chúng ta hàng, người dùng. Đồng thời ngày càng có điều kiện nâng cao uy tín trên thị trường.3 Các yêu cầu trong thƣơng mại điện tử Thương mại điện tử không đơn thuần là phương tiện để thực hiện công việc mua bán trên mạng mà còn bao gồm các yêu cầu phức tạp đan xen nhau có liên quan đến các vấn đề khác như: văn bằng pháp lý, luật quốc gia, tập quán xã hội … 1.1Cơ sở hạ tầng: Trong việc phát triển thương mại dựa trên hệ thống thông tin thì trước hết phải có một kĩ thuật máy tính điện tử hiện đại, server, phần mềm hỗ trợ vững chắc những trang thiết bị tương đối hoàn thiện và đảm bảo thông tin bảo mật chống virut và cách phòng chống những nguy cơ bị xâm nhập ảnh hưởng quốc gia … phù hợp với từng doanh nghiệp và theo đúng chuẩn mực do doanh nghiệp đề ra.2Nhân lực: Để có thể theo kịp và nắm bắt thông tin kịp thời trong thời đại thông tin thì phải xây dựng một đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ tin học, kỹ thuật điện tử, khả năng tiếp cận nhanh chóng các phần mềm mới.Bên cạnh đó ngoài khả năng giao tiếp ngôn ngữ trong nước, nhân viên còn phải trang bị vốn tiếng Anh (ngôn ngữ giao tiếp toàn cầu) để có thể tiến xa hơn.Đây là cách cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi trong hệ thống và giáo dục ngày nay.3Tạo mối quan hệ bằng sự tin cậy: Tin cậy là trọng tâm của bất kỳ giao tiếp thương mại nào, không những thể hiện giữa các phòng ban, thực hiện đúng luật pháp của các doanh nghiệp mà còn với khách hàng bằng sự tin tưởng về vấn đề sản phẩm hay phàn nàn, khiếu nại. Đó là yếu tố tất yếu của nhà doanh nghiệp muốn kinh doanh lâu dài.4 Bảo mật và an toàn: Trong thương trường giao dịch bằng Internet là yếu tố không mấy đảm bảo rằng vấn đề bảo mật và an toàn là cao.Với sự mạnh mẽ của Internet thì việc xâm nhập tài liệu cá nhân, các hợp đồng, tín dụng, dữ liệu. sẽ bị lộ và tin chắc rằng sẽ không có người nào sẽ tham gia vào công việc mua bán qua mạng nữa.5 Bảo vệ quyền lợi khách hàng và bản quyền kinh doanh: Trong môi trường Internet là nơi các doanh nghiệp đầu tư sử dụng, trình bày sản phẩm, mua bán trao đổi thông tin hàng hóa thì vấn đề bản quyền là cần thiết giúp cho các doanh nghiệp an tâm, đảm bảo trong công việc phát triển và đồng thời ngăn chặn việc xâm phạm bản quyền, phiên dịch trái phép hay ăn cắp”chất xám”.6Hệ thống thanh toán điện tử tự động Thương mại điện tử chỉ có thể thực hiện một cách trọn vẹn nếu có một hệ thống thanh toán điện tử tự động.
Nếu không có hệ thống này thì tính cách thương mại sẽ bị giảm thấp và chỉ mang tính ứng dụng trao đổi thông tin .Theo tiêu chuẩn và mẫu của quốc tế thì việc mã hóa các hàng hóa theo mã vạch là 13 và mỗi công ty có một địa chỉ riêng của mình bằng một mã có số từ 100 đến 100.4 Các mô hình trong thƣơng mại điện tử B2B(Business to Business): Hình thức trao đổi mua bán giữa các nhà kinh doanh với nhau hay khác hơn là giữa các nhà cung cấp và công ty( Không thanh 10 toán bằng credit card mà phải bằng việc xác nhận mua sắm bằng mail). Điểm chính yếu của mô hình này là thường dùng cho các tổ chức muốn tìm kiếm đối tác. Điểm quan trọng khác của mô hình này là có thể liên lạc giữa các nhà cung cấp và khách hàng. Trong việc kinh doanh mô hình này cho phép giữa hai nhà cung cấp và công ty có xảy ra thương lượng.
B2C (Business to Customer): Hình thức trao đổi mua bán giữa nhà kinh doanh với khách hàng. Điểm chính yếu của mô hình này là kinh doanh lợi nhuận. Đây là hình thức thông dụng và được thanh toán thông qua bằng credit card hay bằng các loại phương thức thanh toán khác. Tuy nhiên trong việc kinh doanh thì khách hàng không thể thương lượng với nhà kinh doanh.
C3C (Customer to Customer) : Hình thức trao đổi mua bán giữa khách hàng với khách hàng hay còn gọi là môi giới. Điểm chính yếu của mô hình này là cung cấp nhu cầu tìm kiếm thông tin của khách hàng. Hình thức này có thể thanh toán bằng credit card. Từ các mô hình trên, luận văn chúng em được thực hiện việc phân tích và cài đặt theo mô hình B2C.2 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP và môi trƣờng lập trình website 1.1PHP là gì? PHP viết tắt của Hypertext Preprocessor, là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ.
Các loại thẻ PHP Có 4 loại thẻ khác nhau mà chúng ta có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP - Kiểu Short: Thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng. Ví dụ: <? Echo “Wellcome to PHP. “ ;?> - Kiểu định dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản định dạng XML. Ví dụ: <? Php echo “Well come to PHP with XML”;>? 11 - Kiểu Script: Trong trường hợp chúng ta sử dụng PHP như một script tương tự khai báo JavaScript hay VBScript: Ví dụ: <script language=”php”> echo”Php Script”; </script> - Kiểu ASP: Trong trường hợp chúng ta khai báo thẻ PHP như một phần trong trang ASP.
Ví dụ: <% echo “PHP – ASP”; %> PHP và HTML là các ngôn ngữ không “nhạy cảm”với khoảng trắng, khoảng trắng có thể được đặt xung quanh để các mã lệnh để rõ ràng hơn. Chỉ có khoảng trắng đơn có ảnh hưởng đến sự thể hiện của trang Web (nhiều khoảng trắng liên tiếp sẽ chỉ thể hiện dưới dạng một khoảng trắng đơn). Các kiểu dữ liệu Dữ liệu đến từ Script đều là biến PHP, chúng ta có thể nhận biết bằng ký hiệu $ phía trước. Biến giá trị PHP quy định một biến được biểu diễn bắt đầu bằng dấu $, sau đó là một chữ cái hoặc dấu gạch dưới.2 Tại sao ta sử dụng ngôn ngữu lập trình PHP? PHP là một ngôn ngữ lập trình.
Ngôn ngữ này hoạt động cận kề với Webserver để thông dịch các yêu cầu từ trên World Wide Web, sau đó nhận các trả lời từ Webserver chuyển tải đến trình duyệt Web nhằm đáp ứng nhu cầu đó. Các đặc điểm nổi bật: - PHP là mã nguồn mở - Tốc độ nhanh, dễ sử dụng - Chạy trên nhiều hệ điều hành - Truy cập bất kỳ loại CSDL nào - Luôn được cải tiến và cập nhật - Tương thích với hầu hết các server đang sử dụng hiện nay như Apache … 12 1.3 Những điểm mạnh của PHP PHP thực hiện với tốc độ rất nhanh mà hiệu quả. Một server bình thường có thể đáp ứng được hơn hàng chục triệu truy cập một ngày.