Chương I: Giới thiệu bài toán 1. Nguyên nhân dẫn đến sự giảm hiệu suất của server Hiệu suất của server ảnh hưởng bởi hai yếu tố chính là hệ điều hành và tai nguyên của hệ thống. Hệ điều hành đóng là một tác nhân dẫn đến sự hụt giảm của hiệu suất server đo mặc dù hệ điều hành là điều kiện cần để tạo môi trường cho các dịch vụ được triển khai có thê chạy được nhưng đối với mỗi hệ điều hành khác nhau, việc tiêu tốn tài nguyên lại khác nhau. Lay ví dụ khi so sánh hệ điều hành Linux với Window.
Linux được biết đến là hệ điều hành mã nguồn mở với cơ sở người dùng mạnh mẽ. Bởi toàn bộ người dùng có thể truy cập vào mã nguồn nên Linux có thé phát hiện lỗi nhanh hơn so với tin tặc giúp người dùng có thê dễ dàng phát hiện và cập nhật lỗi. Trái ngược lại với Linux, Window — hệ điều hành phổ biến nhất thế giới với 80% người dùng trên thé giới lại là một hệ điều hành với mã nguồn đóng. Người dùng không thể nào tiếp cận đến lõi của hệ điều hành này mà phải gửi lỗi cho nhà phát triển để họ cập nhật các bản vá.
So sánh hiệu năng giữa hệ điều hành Window và Linux trên cùng server thì Linux là môi trường có hiệu suất cao hơn khi chạy các tác vụ liên quan đến OS, thread scheduling, memory management, I/O handling, file system management và core tools vì những li do sau day: - Linux nhẹ hon rat nhiêu so với Window - Hé thống tệp tin được tô chức chặt chẽ trong Linux và chúng được đặt với nhau thành từng khối giúp cải thiện các tác vụ liên quan đến I/O stream - Window hiển thị giao điện thân thiện với người dùng hơn và cũng hỗ trợ nhiều phần mềm cho phép người dùng tuỳ chỉnh dẫn đến tốn dung lượng tài nguyên sử dụng hơn so với Linux OS khi giao diện vô cùng đơn giản và không có quá nhiều tác vụ hỗ trợ giao diện Nguyễn Hoàng Hà - E17CNO1-B 9 Đồ Ấn Tốt Nghiệp Đại Học Chương I: Giới thiệu bài toán Directory Entry Inode Accessed Time Size UID GID BIk1 Blk2 Indirect Blk 1 File File Block Content Content Addresses Hình 1.5: Khối lưu trữ trên Linux (Directoty, inode vafile) Bên cạnh van dé liên quan đến hệ điều hành, hiệu suất server còn bị ảnh hưởng do tài nguyên khả dụng của hệ thống. Việc thiếu hụt tài nguyên của hệ thống không những khiến cho các service không thé hoạt động bình thường về lâu dài có thê dẫn tới việc đình trệ hoạt đồng của server giảm trải nghiệm sử dụng của người dùng. Chính vì lí do đó, việc xây dựng một hệ thông quản lý tài nguyên của server là vô cùng cần thiết. Kết luận chương Trong chương đầu tiên, ta đã có cái nhìn tổng quan về xu hướng sử dụng server hiện tại cũng như các van dé phát sinh trong quá trình sử dụng server.
Bằng việc nêu ra các yếu tô làm ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng của server, ta có thé thay su quan trọng của việc quản ly và theo dõi tài nguyên của server một cách hợp ly. Chương 1 đưa bài toán về các van dé phát sinh khi sử dụng server từ đó đưa ra lí do nên lựa chọn giải pháp phù hợp dé quản lý. Trong chương 2, ta sẽ đi tìm hiểu về các giải pháp dé quản lý server. Nguyễn Hoàng Hà - E17CNO1-B 10 Đồ Ấn Tốt Nghiệp Đại Học Chương II: Tìm hiểu giải pháp quản lý tài nguyên máy chú CHƯƠNG II: TÌM HIỂU GIẢI PHÁP QUAN LÝ TÀI NGUYÊN MAY CHỦ 2.
Tổng quan vềgiải pháp quản lý tài nguyên máy chủ Như đã đề cập ở chương trước, nhu cầu sử dụng server ngày càng tăng đặc biệt là nhu cầu triển khai các sản phẩm, dich vụ trên server sao cho hiệu qua và trơn tru nhất thì việc tìm hiểu và triển khai các giải pháp nhằm tối ưu hiệu suất của server tránh trình trạng bị quá tải hay ngưng trỆ. Khái niệm về quản lý server Server management — Quản lý server là quá trình quản lý và bảo trì servers để cho servers hoạt động đạt hiệu suất cao nhất. Quản lý server sẽ bảo gồm những công việc như quản lý phần cứng, phần mềm, bảo mật va backups dit liệu. Dé quản lý server một cách tốt nhất thì quản trị viên cần hiểu các công việc cũng như tính năng mà họ phải làm trong suốt quá trình vận hành hệ thống: + Coverage (Bao phủ): administrator can nhận biết các ứng dụng cũng như loại server dé có thé sử dụng những công cụ có thé bao phủ, thao tác với server cao nhất + User Interface (Giao điện người dùng): Các thao tác quản lý server có thé thực hiện được với terminal tuy nhiên trong một số trường hợp thì việc có giao diện người dùng dé hiện thị các task một cách dé dàng hơn.
+ Alerting ( Cảnh báo): Kha năng tuỳ chỉnh performance hoặc thresholds dé sinh ra cảnh báo là vô cùng cần thiết. Administrator nên cân nhắc các Phương thức cảnh báo khác nhau như email, sms hay telegram hoặc Slack. Mục tiêu chính của việc quản lý server hiệu quả là: + Giảm thiêu và loại bỏ slowdowns va downtime + Xây dung một môi trường server an toàn + Đảm bao server hoạt động dung theo nhu cau và mong muôn của tô chức, công ty sở hữu Nguyễn Hoàng Hà - E17CNO1-B 11 Đồ Ấn Tốt Nghiệp Đại Học Chương II: Tìm hiểu giải pháp quản lý tài nguyên máy chú 2. Lợi ích của quản lý server Vi server là trái tim của hệ thống thông tin của tổ chức hay công ty, server lưu trữ toàn bộ tài nguyên thông tin của tô chức, xử ly một lượng lớn dữ liệu và cung cấp kết nối từ máy khách hàng đến các dịch vụ và tài nguyên đó.
Chính vì thế sự quản lý kịp thời là một quá trình quan trọng đối với bat kì tổ chức nào. Việc quản lý server được thiết kế để cung cấp quyền truy cập và kiểm soát trên những server khác nhau cùng với việc kiểm soát tài nguyên nhăm thực hiện các công việc triển khai khác nhau. Quản lý server tốt giúp cho server chạy tối ưu hơn và cũng góp phan giúp quản trị viên dé dàng kiếm soát công việc quản trị của mình hơn. Quản lý server đòi hỏi sự giám sát các hoạt động và dịch vụ mọi lúc.
Bằng cách quản tri liên tục, các sự cô được xử ly kip thời, các bản vá được cập nhật đúng lúc cũng như dữ liệu duoc backup liên tục. Các giải pháp quanly máy chủ pho biến hiện nay Có rất nhiều tiêu chí cho việc chọn lựa một giải pháp máy chủ hợp lý, linh hoạt và hạn chế thời gian trung bình dé sửa chữa cũng như tận dụng tối đa nguồn tai nguyên công nghệ thông tin hiện có của cá nhân, công ty hay tổ chức. Việc sử dụng các giải pháp quản lý và giám sát server không những giúp cho quản trị hệ thống nói riêng và người dùng nói chung có thể theo dõi, cập nhật kịp thời cũng như xử lý các lỗi giúp cho việc sử dụng hệ thống đạt hiệu quả cao và 6n định. Hiện tại có nhiều công cụ giúp giám sát cũng như quản trị hệ thống từ xa và đưa ra cảnh báo kip thời.
OpManager: OpManager là một công cụ giúp cho các quản trị viên có thể có cái nhìn toàn diện cũng như có chiều sâu dé quản ly và điều khiến cả server vật lý và server ảo trên các OS phổ biến hiện nay: Windows, Linux, Unix, Hyper-V và cả nền tang Xen server. Quản tri server một cách chủ động cũng như xử ly sự cố kịp thời là thiết yếu đối với quản trị viên hệ thống chính vi thế công cụ OptManager là một giải pháp dé giải quyết vẫn đề một cách nhanh chóng. OptManager không nhưng là một công cụ đáng tin cậy giúp cho công việc quản trị giám sáttrở nên dé dang hơn khi có thể nhận Nguyễn Hoàng Hà - E17CNO1-B 12 Đồ Ấn TốtNghiệp Đại Học Chương II: Tìm hiểu giải pháp quản lý tài nguyên máy chú diện được hơn 300 lỗi nghiêm trọng liên quan đến server như CPU ultilization, disk ultilization hay partition-wise memory ultilization cùng lúc vận hành các services khác. Bên cạnh đó OptManager còn tích hợp chức năng cảnh báo mức threshold và thông báo tình trạng server.
Hiện tại có ba phiên bản của Op Manager: + Phiên bản Free: Phiên bản miễn phí cung cấp giám sát tối đa 3 thiết bị + Phiên ban Enterprise: Phiên bản có thê giám sát tới 10,000 thiết bị hoặc lên tới 100,000 giao diện + Phiên bản Standard/ Professional: Phiên bản có thé giám sát tới 1,000 thiết bị từ 1 server (| es. mt £ï E3 œŒ 4 ®@<> =|iy Hình 2.1: Giao điện cua công cu OpManager Các công cụ chính ma Op Manager cung cấp: + Ping and Traceroute: Công cu ping cho phép ping trực tiếp đến server dé quản lý su sẵn sang cũng như uptime của server. Traceroute cho phép người dùng nhận diện được đường đi của mạng giúp cho phân loại các lỗi khác nhau đối với mạng của server + Remote server connection: OpManager cho phép người dùng truy cập vào server sử dụng web client. Nguyễn Hoàng Hà - E17CNO1-B 13 Đồ Ấn TốtNghiệp Đại Học Chương II: Tìm hiểu giải pháp quản lý tài nguyên máy chú + Downtime scheduler:OpManager cho phép lên lịch downtime cua server dé người dùng có thé cập nhật cũng như bảo trì server.
Tinh năng này có thé mở rộng ra các thiết bị mạng viễn thông khác như switches hay routers. Và trong thời gian bảo trì và nâng cấp, OpManager vẫn có thê tự động ngưng quản lý các thiết bị đó. + OS monitor:OpManager cho phép quản trị hệthống truy vết trạng thái thái của các service, trạng thái của các tiến trình, lo 8. + Quản ly server tự động sử dung workflow: vai trò của công cụ quan ly server bao gồm chức năng sửa lỗi và bảo trì thường xuyên và tỉ mỉ.
Việc sử dụng tự động hoá giúp tiết kiệm thời gian cũng như công sức. OpManager cung cấp 80 actions tự động xu lý với workflow( dừng/khởi động may ảo, thực thi scripts, dừng/khởi động các services,. Solarwinds network performance monitor là một công cụ giúp phat hiện, chân đoán lỗi một cách nhanh chóng và xử lý các vấn đề liên quan đến hiệu suất trước khi sự cố xảy ra. Solarwinds NPM cung cấp màn hình dashboard với đữ liệu thời gian thực giúp cho quản trị hệ thống có thé quan sát và lần theo các dữ liệu.
Bên cạnh đó, bằng việc sử dụng công cụ trên hệ thống mạng được liên kết động, người dùng có thể triển khai các tiện ích cũng như các dịch vụ và hoàn toàn bắt kịp với hệ thống mang phat triển hàng ngày.