ĐẠI HOC QUOC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYÊN HUYNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIEN GIẢI THUẬT CAN BANG TAI LINH DONG CHO CAC UNG DỤNG WEB TREN NEN DIEN TOAN DAM MAY Chuyén nganh : KHOA HOC MAY TINH Mã số: 604801 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỎ CHÍ MINH, tháng 11 năm 2013 CONG TRINH DUOC HOÀN THÀNH TẠI TRUONG ĐẠI HỌC BACH KHOA —DHQG -HCM Cán bộ hướng dẫn khoahọc: G T Tho iNa Cán bộ chấm nhận xétl:T T No ih Cán bộ cham nhận xét2:T h Hậu Lua v th siduocbaovétiT uo Diho Bá h Khoa, DHQG Tp. HCM ngay 17 thang 12 2013 Thanh phnHộiđồ dah iáluậ v th sĩ 6m: (Ghi rõ họ, tên, học ham, hoc vi của Hội đồng cham bảo vệ lua v th sĩ) 1.T Th h ah Xác nhận của Chủ tich H6id6 đá h iá v T ưởng Khoa quan lý chuyên ngành sau khi luậ v đã được sửa chữa (nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRUONG KHOA. ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc ~--------------- ---000--- NHIEM VU LUAN VAN THAC SI Họ và tên học viên: Nguyé Huy h. Nơi si h: Bi h Thuận Chuyên ngành: Khoaho áy tí h.
TÊN DE TÀI: NGHIÊN CỨU VÀ PHAT TRIEN GIẢI THUAT CAN BẰNG TAI INH ĐỘNG CHO CÁC UNG DỤNG WEB TREN NEN ĐIỆN TOÁN ĐÁ ÂY Il. NHIỆM VU VÀ NỘI DUNG: Xây dựng công cụ mô phỏng khả â băng tải động (Elastic Load Balancing) cho các ứng dụng web trên nÊ điệ toa đá ay ham: - Cung cap kha 6 phỏng hiệu suat ho t động cua các ứng dung web được triên khai trên nê dié toad da ây dưới á điêu kiện khác nhau của yêuc u_ ười dùng. - Cung cap kha kiêm chứng tinh hiệu qua của các chiên thuật cap phát tài nguyên dưới á điêu kiện khác nhau của yêuc u_ ười dùng va chat lượng dịch vụ. Đề xuất và xây dựng mô hình cấp phát tài nguyên tự động dựa trên các kỹ thuật dự đoá tải và kiêm chứng hiệu suat ho t động của các mô hình dự đoá với các điêu kiện khác nhau mô phỏng theo các lich sử tải của 4 ta webda hot động.
NGÀY GIAO NHIỆM VU: 02/07/2012 IV. NGAY HOÀN THÀNH NHIỆM VU: 22/11/2013 V. CÁN BO HƯỚNG DAN: PGS. Tho i Nam ITpHC, y thá CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRUONG KHOA.
LỜI CẢM ƠN Tôi xin được gởi lời ca o ha th h tới PGS. Thoi Na vi đã hiệt tình hướng danv itp đỡ tôi hoàn thành luậ vy Tôi xi được gởi lời cả ơ tới các th y cô trong khoa Khoa học và Kỹ thuật ay tí h vì đã hia sẽ và góp ý cho tôi trong quá trình hoàn thiện luậ v TÓM TẮT LUẬN VĂN Sự phát triển nhanh chóng của các ứng dụng web cả về kí h thước và sự phức t p khiến cho việc dự báo tài nguyéne dù để duy tri chất lượng dịch vụ va giảm thiểu chi phí trở khókh Dịch vụ cân bằng tải động hay Elastic Load Balancing (ELB), lợi dụ đặc tính cung cấp tức thi của các tài nguyên trên nền dié toa đá dy, dua a ột giải pháp đ y hứa hen cho vá dé trên. Tuy nhiên, ELB vẫn còn thiếu một công cụ để đá h id ứ độ hiệu quả về chi phí của mình và sự do ian trong các chiế lược quản lý tài nguyên hiện t i khiến hiệu suất làm việc bị suy giảm khi phải giải quyết các nhu c u thay đối nhanh chóng của ười dùng web. Để giải quyết các vã để còn tồn t ¡it _.
dé tài này đã dé xuất một mô hình nhš đá h_ ia tính hiệu quả dựa trên tiêu chí là chi phí sửdụ ti uy v sau đó kiểm nghiệm tính hiệu quả của chiến thuật quản lý tài nguyên, dựa theo hướng tiếp cận mới là áp dụng kỹ thuật dự báo, nhắm mục tiêu t ường tính hiệu quả về mặt chi phí sử dụng tài nguyên cho dịch vụ ELB. THESIS ABSTRACT The rapid growth in size and complexity of web applications make it difficult to provision required resources to guarantee the quality of service while reducing cost. The Elastic Load Balancing (ELB) service on clouds — by using the on- demand nature of resourses — provides a promising solution for this problem. However, this service still lacks an efficient evaluation tool for checking the cost-effectiveness and the simplicity of provisioning strategies and this reduces the perfomance of the service when dealing with highly fluctuating demand from web users.
In this work, we first propose a model, based on queueing theory, of the evaluation tool. Then, we investigate the effectiveness of our new resource provisioning strategies, which are based on prediction methods, to enhance the cost-effectiness of the ELB service. LỜI CAM ĐOAN Tôi a doa ăng,ngo i trừ các kết quả tham khảo từ các công trình khác hư đã ghi ro trong luậ v , á ô việc trình bay trong lua v yl do chính tôi thực hiện v hua óph nhnội dung nào của luậ v y được nộp dé lay một băng cấp ở t ường nay hoa t wong khác. Ngày 22 thang II 2013 Nguyễn Huynh MỤC LỤC CHUONG 1 GIỚI THIỆU DE TAL .1 Giới thiệu về Elastic Load Balacing trên nề điệ tod đá ây.1 Giới thiệu về ứng dụng web và load balancing.2 Cloud computing và Elastic Load Balancing (ELB).
Su quan trọng cua Elastic Load Balancing trên cloud computing.3 H n chế còn tổn t i của Elastic Load Balancing. PHÁT BIEU BAI TOÁN TRONG DE TÀI .1 M6 tab itod đặt ato đểtài.2 Các nghiên cứu có liÊn QuaI.3 Hướng tiếp cậ để giải quyết bài tOdN cece ccccccseesceceseseseseessescssseseseseseees 15 24 Các kiến thức áp dụng trong luậ v.1 Lýthuyếtvềh di eccccccccccccscscecssescsescscsescscsesesesessssesessesssscsesees 15 2A2 Lý thuyết về dự DAO .43 Các kỹ thuật dự báo dO lản. 21 CHUGNG3 =MO HÌNH HOA VÀ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN .1 Ca bước xá định m6 hình của bài toán. Hiện thực mô hình.3 Kết quả thực nghiệm .1 So sánh giữa chié lược cấp phát tai nguyên theo chiến thuật threshold- based và cấp phát tài nguyên theo chiến thuật predict .2 So sánh giữa hai kỹ thuật dự bao ARIMA va ANN.
4] CHƯƠNG4_ TONG KET ĐỀ TÀI .--- Ă + E22 E383 8 S3 EE S23 E SE k tk sssz 46 4.1 Về tính hiệu quả của chiến thuật threshold-based và prediction-based.2 Vẻ tính chính xác của kỹ thuật ANN và ARIMA. Cách nchếv hướng phát triển tiếp theo của bài toán.----- cs-5¿ AT CHUONG 5 TAI LIEU THAM KHAO .ececceccecsecseccecescesecsecsecaecaecsecaecaecaseasenes 48 MỤC LỤC HÌNH Hi h 2-1: Minh họa về một m ng neuron với hai lớp.------5 2 2 2 ++c+s+s+s+s+szsc: 22 Hi h 3-1: Ví dụ về quá trình ho t động và lỗi phát sinh của provisioning. 27 Hi h3-2 ơ đồ khối chứ Ta MO DIN, PT. 28 Hi h 3-3 Chi tiết các khối chứ ủa mô hình so sánh các chiến thuật provisioning.
3l Hi h 3-4 Time series về request rate của NA SA.-¿ 5c 22c Se 2x ve 32 Hi h 3-5 Time series về request rate của Wikimedia.--- ¿2 + + c+c+c+xsecszscec: 33 Hi h 3-6 Mô tả về chiến thuật provisioning dựa theo kỹ thuật dự báo. 35 Hì h 3-7 Kết quả so sánh về tổng số lỗi provisioning error giữa các chiến thuật dựa trên tập dữ liệu Wikimedia với p eset đ i diệ ho tường hop tối ưu ủa chiến thuật threshold-base€d. Họ nọ th ch 36 Hi h 3-8 Kết quả về lỗi under provisioning và over provisioning giữa các chiến thuật trên tập dữ liệu Wikimedia với p eset đ i diệ ho tường hop tối ưu ủa chiến thuật threshold-base€d. Họ nọ th ch 37 Hi h 3-9 So sánh về tổng số se ve được triể khaito lai đo n peak load giữa các chiến thuật với p eset đ Idiệ hot ường hop tối ưu tia chiến thuật threshold-based.
Hì h 3-10 Kết quả provisioning error giữa các chiến thuật trên tập dữ liệu NASA với pesetđidiệ hot ường hợp tối ưu ủa chiến thuật threshold-based.-- 39 Hi h 3-11 Kết quả về lỗi under provisioning và over provisioning giữa các chiến thuật dựa trên tập dữ liệu NASA với p eset d i diệ ho t wong hợp tối ưu ủa chiến thuật threshold-base€d. Họ nọ th ch 40 Hi h 3-12 Kết quả số lug se ve được triể khaito lai đo n peak load giữa các chiến thuật khác nhau dựa trên tập dữ liệu NASA với p eset di dié ho tường hợp tối ưu ta chiến thuật threshold-based.- --- s66 s8 SE vs seeseed Al Hi h 3-13 Time series biểu diễ đường request rate của Calgary.---- 5555: 42 Hi h 3-14 Tim series biểu diễ đường request rate của Clarket.------------ 42 Hi h 3-15 Time series biểu diễ đường request rate của NASA.------- 43 Hi h 3-16 ơ đồ biểu dễ phươ pháp ứng dụng của ANN trong dự báo về time SELICS. GIỚI THIỆU DE TÀI 1.1 Giới thiệu về Elastic Load Balacing trên nên điện toán đám mây 1.1 Giới thiệu về ứng dụng web và load balancing Các ứng dụng web (web application)l 4 huo tì h được viết nhằm cung cấp các dịch vụ tới khách hang của mình thông qua giao thức HTTP/HTTPS theo chuã định d HT N y ay để duy trì các ứng dung này, các tổ chức hoặc cá nhân phải tự duy trì hoặc trong ph nlớ á tường hop là thuê các máy chủ năm trong các trung tâm dữ liệu (data center) bởi các nhà cung cấp dịch vụ hosting. Các data center này là ơi tập trung các máy chủ (servers) nhằm xử lý các yêu c u của ười dùng (user equesfs) dưới d ng các yêu c u theo giao thức http (duo địh hia hu l web request).
Mỗi web application cung cấp các dịch vu (service) khá hau ho ười dù v duoc ho t động liên tục 24/7 bởi một cụm các servers (server cluster). Tùy thud v o độ phức t p và qui mô của ứng dung (mứ độ request ma dịch vụ phải đáp ứng trong một do vị thời gian) của service mà các server cluster có các cấu trúc và kí h thước (số lượng các server) khác nhau. VỀ mặc kỹ thuật, việc kết nối các web server | i với nhau t o thành một luste được thực hiện thông qua giải pháp a b tai (load balancing). Về khía c nh tô chức của một hệ thống load balancing, hệ thông c n phải có các thành ph husau: t may chu đó vaitol load bala e v á áy hủ ứng dụng (worker servers).
Load bala e dug 1 đặt làm load balancing server dé tiép nhan các web equest đến từ vời dù , sau đó pha phối tới các worker servers. Các wo ke seve y đảm trách xử lý các request và trả về ké kết quả d ng HTML. Cuối cùng nhận kết quả trả về được gởi I i cho load balan e v sau đó gởi trở về ho ười dùng.