Chương 1 Hệ thống tính cước thời gian thực vOCS – Viettel 1. Giới thiệu tổng quan OCS (Online Charging System) hay hệ thống tính cước thời gian thực là hệ thống biến các tính năng của mạng viễn thông trở thành dịch vụ viễn thông [1]. Đối với các nhà mạng, hệ thống tính cước được ví như là trái tim tạo ra sự sống, bởi nó không chỉ tính cước thu tiền mà còn chứa toàn bộ dữ liệu về khách hàng, sản phẩm, dịch vụ, chính sách kinh doanh,… Hệ thống tính cước thời gian thực của các nhà mạng có tính năng tương tự với thành phần Core Banking của các ngân hàng nhưng có mức độ phức tạp và quy mô lớn hơn rất nhiều lần vì phải phục vụ số lượng dịch vụ, số lượng khách hàng lên tới hàng chục, hàng trăm triệu người và yêu cầu thời gian xử lý gần như ngay lập tức. Hiện nay, trên thế giới, số lượng các doanh nghiệp có khả năng kinh doanh hệ thống tính cước thời gian thực chỉ đếm trên đầu ngón tay, trong đó có các tập đoàn nổi tiếng như Ericson [2] hay Huawei [3].
Viettel là một trong số những doanh nghiệp có sự đầu tư cao trong lĩnh vực nghiên cứu sản xuất, những sản phẩm công nghệ như trạm thu phát sóng 4G (eNodeB), hệ thống chuyển mạch 4G (EPC), hệ thống tổng đài chuyển mạch 3G (MSC), thiết bị truy nhập truyền dẫn quang cho mạng viễn thông (Site Router),. đã được doanh nghiệp từng bước đưa vào sử dụng trong mạng lưới viễn thông của chính mình [4]. Tiêu biểu như vOCS khi nhà mạng đã làm chủ hoàn toàn hệ thống này, Viettel không còn phải sử dụng hệ thống tính cước của các nhà cung cấp quốc tế. Đây cũng là lần đầu tiên một công ty Việt Nam nghiên cứu, sản xuất và phát triển thành công Hệ thống tính cước thời gian thực cho mạng viễn thông.
vOCS được coi là một trong những dấu mốc quan trọng nhất đánh dấu thành công của Viettel trong nghiên cứu sản xuất mạng viễn thông. Không chỉ dừng ở đó, Viettel tiếp tục đưa vOCS trở thành mũi nhọn trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, hướng tới khách hàng là các nhà mạng viễn thông trong nước và ra toàn cầu. Điều này hoàn toàn khả thi khi vOCS có nhiều ưu điểm mang tính cạnh tranh như sau [4]. Hệ thống linh hoạt, cá nhân hóa gói cước Đây được coi là tính năng ưu việt nhất của vOCS khi so sánh với các sản phẩm của đối thủ.
Thông thường, các nhà cung cấp sẽ đưa ra một hệ thống tính cước mà ở đó các tính năng, logic đều đã được định nghĩa trước. Với cách thức như vậy, nhà mạng chỉ có thể tạo ra những gói cước dựa trên những logic sẵn có. Điều này ảnh hưởng tới sự sáng tạo trong việc xây dựng các chính sách, gói cước, dẫn tới chiến lược kinh doanh của nhà mạng có thể không đạt được hiệu quả mong muốn. vOCS khắc phục điều này bằng một tư duy khác.
Doanh nghiệp tạo ra một hệ thống tính cước có khả năng tùy biến cao, hiểu đơn giản, vOCS tạo ra những mảnh ghép riêng biệt. Nhà mạng có thể tùy ý sắp xếp, lắp đặt, sáng 9 tạo từ các mảnh ghép đó để tạo thành các gói cước, chính sách phù hợp cho mục tiêu riêng của mình, mà không phải phụ thuộc quá nhiều vào nhà cung cấp. Sự linh hoạt này giúp vOCS có thể tạo cho mỗi khách hàng một gói cước, ví dụ có thể tạo ra 80 triệu gói cước cho 80 triệu khách hàng trên toàn Việt Nam, giúp nhà mạng xây dựng được những chiến dịch chăm sóc khách hàng đến từng đối tượng riêng biệt. Hệ thống bảo mật, tin cậy Việc một doanh nghiệp vừa cung cấp dịch vụ viễn thông vừa bán sản phẩm tính cước viễn thông sẽ khiến cho nhiều người nghi ngờ về tính bảo mật của hệ thống đặc biệt là dữ liệu của các nhà mạng.
Tuy nhiên, đối với hệ thống tính cước thời gian thực của Viettel, dữ liệu của các nhà mạng hoàn toàn bảo mật, không một nhà cung cấp nào có thể can thiệp được. Vì bản chất, hệ thống dữ liệu này đều nằm trong mạng private (bảo mật) của các nhà mạng, chỉ có nhà mạng mới có thể truy cập được. Đây cũng là nguyên tắc thiết kế chung cho mọi hệ thống viễn thông trên thế giới, Viettel hay bất kỳ công ty bán hệ thống tính cước nào cũng không thể tác động được đến dữ liệu của nhà mạng. Với nguyên lý thiết kế hệ thống như trên, tính bảo mật của các chiến lược, chiến thuật kinh doanh của các nhà mạng khác cũng được đảm bảo.
Thay vì phải gửi các yêu cầu kinh doanh trực tiếp cho nhà cung cấp dịch vụ tính cước xử lý, nhà mạng chỉ việc sử dụng các tính năng mà vOCS cung cấp để tự sáng tạo các chính sách, gói cước theo nhu cầu riêng của mình. Khả năng mở rộng đến hàng tỷ thuê bao vOCS được xây dựng trên hệ thống phần cứng tiêu chuẩn, áp dụng công nghệ dữ liệu hướng đối tượng trên mô hình bộ nhớ IMDG (In-Memory Data Grid) tạo ra khả năng mở rộng hệ thống lên tới hàng tỷ thuê bao, sẵn sàng hỗ trợ cho các dịch vụ 5G, IoT. Với công nghệ như trên, vOCS sẽ không chỉ là sản phẩm tính cước cho viễn thông, mà còn trở thành công nghệ lõi để thiết kế các sản phẩm chuyển đổi số ở các lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống như tính cước điện, thu phí trạm không dừng giao thông (ePass), thanh toán điện tử (Viettel Money),… Hiện nay, sản phẩm tính cước viễn thông vOCS đã được Viettel tin tưởng và sử dụng cho 100% khách hàng của mình trên toàn cầu. Quá trình phát triển Từ lúc hình thành phát triển và bắt đầu bước chân vào kinh doanh dịch vụ viễn thông cho đến năm 2011, Viettel đã có hơn 7 năm sử dụng hệ thống tính cước thời gian thực của các công ty đối tác trên thế giới.
[5] Tuy nhiên, đối với một hệ thống lớn và quan trọng như mạng viễn thông, việc phụ thuộc cơ sở hạ tầng phần cứng, phần mềm hoàn toàn vào đối tác tạo ra những nguy cơ về an toàn thông tin. Bên cạnh đó, việc lệ thuộc vào hệ thống OCS của các đối tác như 10 Huawei, Erricsion khiến cho việc thay đổi hệ thống tính cước phù hợp với nhu cầu cụ thể của người dùng Việt Nam cũng như thay đổi chính sách kinh doanh, thiết kế gói cước mới… thường mất quá nhiều thời gian và gặp nhiều trục trặc. Với tốc độ tăng trưởng viễn thông rất nhanh ở Việt Nam, hệ thống tính cước của Viettel không ngừng phải nâng cấp, thay đổi. Từ khi cung cấp dịch vụ thông tin di động, cứ 3 năm, Viettel lại phải thay hệ thống tính cước.
Thời gian chuyển đổi gần nhất mất hơn một năm. Các hệ thống tính cước mua của đối tác thường đáp ứng nhu cầu thay đổi mất rất nhiều thời gian và gặp trục trặc trong kỹ thuật, vận hành khá nhiều. Ngoài ra, việc người dùng liên tục kiểm tra tài khoản sau mỗi cuộc gọi khiến cho tải của OCS luôn rất cao, hệ thống gặp trục trặc liên tục. Những người kinh doanh dịch vụ ở Viettel liên tục muốn sáng tạo ra các gói cước, các chính sách sản phẩm hoàn toàn mới mẻ.
Nhưng mỗi lần hiện thực hóa ý tưởng lớn nhỏ đều phải thay đổi hệ thống tính cước đang vận hành lại mất quá nhiều thời gian. Mỗi thay đổi đều phải phụ thuộc vào quy trình can thiệp hệ thống, tính sẵn sàng của đội ngũ đến từ nhà cung cấp OCS nước ngoài. Rất nhiều ý tưởng của Viettel không thể được đáp ứng bằng các tính năng vốn có của hệ thống. Vì vậy, bắt đầu từ giữa năm 2011, Viện Nghiên cứu Phát triển Viettel (VTTEK) bắt đầu nghiên cứu sản xuất OCS - Online Charging System - hệ thống tính cước thời gian thực.
Chỉ sau hai năm, phiên bản vOCS 1.0 đầu tiên ra đời với dung lượng 1 triệu thuê bao/site. Hệ thống được vận hành tại Đông Timor - thị trường quốc tế nhỏ nhất của Viettel. Sau đó một năm (năm 2014), phiên bản vOCS 2.0 với dung lượng 8 triệu thuê bao/site được hình thành. Hình 1-1 vOCS – Hệ thống tính cước thời gian thực của Viettel 11 Tuy nhiên, từ thành công bước đầu đó, Viettel đã gặp phải không ít khó khăn, dự án nhiều lần rơi vào ngõ cụt.0 bị chính Viettel từ chối khi tham gia đấu thầu dự án tại Cameroon vì chưa thể tìm ra tính năng cũng như công nghệ đột phá giúp vOCS của Viettel vượt lên các đối thủ quốc tế.
Tháng 9/2015, Viettel vẫn quyết định phát triển vOCS 3. Khi đó, số lượng gói cước tại thị trường Việt Nam đã lên tới hơn 1.000 nên việc phát triển OCS mới còn khó hơn trước. [5] Ngày 1/6/2017, Viettel ra thông báo đã sản xuất thành công Hệ thống tính cước thời gian thực – vOCS 3.0 với phương thức phân chia dữ liệu ngẫu nhiên trong các hệ thống phân tán đa vi xử lý. Và chỉ trong vòng 6 tháng sau, Viettel chuyển đổi thành công 90 triệu thuê bao sang hệ thống tính cước của mình.
Tầm nhìn “Phục vụ khách hàng như từng cá thể riêng biệt” được đưa ra từ những ngày đầu bước chân vào thị trường thông tin di động đã trở thành hiện thực. Trên nền tảng OCS thế hệ mới, các chính sách giá, gói cước của Viettel trở nên rất linh hoạt, đa dạng, thậm chí có thể được thiết kế riêng cho từng khách hàng. Tháng 4 năm 2018, vOCS 3.0 đã được triển khai thành công với 90 triệu thuê bao tại Việt Nam. Hệ thống OCS mới có dung lượng hơn 24 triệu thuê bao/site - con số lớn nhất thế giới.
Trước đó, dung lượng lớn nhất mà một Tập đoàn thiết bị viễn thông từng triển khai thành công là 12 triệu đầu số/site. So với hệ thống của đối tác nước ngoài, cảnh báo rác giảm tới 10 lần, giúp các kỹ sư vận hành đỡ tốn công hơn. Bên cạnh đó, việc chuyển sang hệ thống mới chỉ mất 4 tháng, bằng 1/3 thời gian so với hệ thống của đối tác trước đây mà không xảy ra trục trặc lớn. Điều này hứa hẹn việc triển khai chính sách kinh doanh cũng như gói cước mới trên vOCS 3.0 sẽ thuận lợi và nhanh hơn rất nhiều.2018, tại London (Anh), phần mềm tính cước thời gian thực của Viettel (vOCS 3.0) đã được International Business Stevie Awards trao giải vàng ở hạng mục 'Sản phẩm hoặc dịch vụ tốt nhất của năm'.0 đến nay đã phục vụ trên toàn bộ 11 mạng viễn thông của Viettel đầu tư trên thị trường quốc tế.
Đến năm 2020, dung lượng của vOCS Viettel là hơn 200 triệu thuê bao.