CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Các thuật ngữ, khái niệm cơ bản trong lĩnh vực chuẩn liều bức xạ ion hóa Thiết bị chuẩn + là các thiết bị chuẩn cấp hai, được chuẩn với các thiết bị chuẩn cấp một thông qua các phòng thí nghiệm chuẩn quốc gia hoặc các phòng thí nghiệm được công nhận trên thế giới đang giữ chuẩn với các đại lượng chuẩn thích hợp. Ngoài ra, nếu phòng thí nghiệm chuẩn cấp hai cũng là phòng thí nghiệm chuẩn quốc gia thì thiết bị của họ có thể được chuẩn thông qua phòng chuẩn cấp I trên thế giới (ví dụ phòng thí nghiệm chuẩn cấp I BIPM – the Bureau International des Poids et Mesures ở Paris). + khi thiết bị chuẩn không phải là chuẩn cấp hai thì chúng phải được chuẩn thông qua chuẩn cấp hai hoặc chuẩn cấp ba mà đã được chuẩn dựa trên chuẩn cấp hai.
Nguồn chuẩn + là các nguồn chuẩn cấp hai, được chuẩn với chuẩn cấp một thông qua các phòng thí nghiệm chuẩn quốc gia hoặc các phòng thí nghiệm được công nhận trên thế giới đang giữ chuẩn với các đại lượng chuẩn thích hợp. Ngoài ra, nếu nguồn chuẩn cấp hai cũng là nguồn chuẩn quốc gia thì chúng có thể được chuẩn thông qua BIPM. + khi nguồn chuẩn không phải là chuẩn cấp hai thì chúng phải được chuẩn thông qua chuẩn cấp hai hoặc chuẩn cấp ba mà đã được chuẩn dựa trên chuẩn cấp hai. Chuẩn cấp một + là chuẩn cao nhất cho các đại lượng đo lường trong các lĩnh vực riêng.
Chuẩn cấp một được lưu giữ tại phòng thí nghiệm chuẩn quốc gia mà tại đó thực hiện các nghiên cứu về mục đích của đo lường, tham gia các so sánh quốc tế (được tổ chức bởi các phòng chuẩn như BIPM) với các phòng thí nghiệm chuẩn cấp một khác. Chuẩn cấp hai + là chuẩn mà giá trị của nó được xác định bằng cách so sánh trực tiếp với chuẩn cấp một và được đi kèm với một chứng chỉ chuẩn xác định quá trình chuyển 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chuẩn cấp hai được lưu giữ tại hệ thống phòng thí nghiệm SSDL của IAEA. Các phòng thí nghiệm chuẩn cấp hai được chứng nhận bởi quyết định chính thức của quốc gia và được coi như là cơ sở cho việc xác định giá trị cho tất cả các chuẩn khác về các đại lượng liên quan trong quốc gia đó.
Chuẩn cấp ba + là chuẩn mà giá trị của chúng được xác định bởi việc so sánh với chuẩn cấp hai Chuẩn quốc gia + là chuẩn được công nhận bởi quyết định chính thức của quốc gia, được coi như là cơ sở cho việc xác định giá trị của tất cả các chuẩn khác về các đại lượng liên quan trong quốc gia đó. Nói chung có thể coi chuẩn quốc gia trong một đất nước cũng chính là chuẩn cấp một trong đất nước đó. Trường bức xạ chuẩn + là trường bức xạ mà các đại lượng liên quan đến trường đó đã được xác định bằng hệ thiết bị chuẩn tương ứng. Trường bức xạ tự do + là trường bức xạ mà các đại lượng liên quan đến trường đó được xác định với các đặc tính trong một không gian tự do (nghĩa là trong không gian không có tán xạ, không có phông phóng xạ hay các hiệu ứng ảnh hưởng khác).
Thiết bị đo + là thiết bị nhằm thực hiện phép đo độc lập hoặc trong mối liên hệ với các thiết bị khác, ví dụ: thiết bị đo suất liều cầm tay, máy đo liều cầm tay, nhiệt kế, áp kế, … Hệ số chuẩn + hệ số chuẩn CF là tỷ số giữa giá trị thực của đại lượng cần đo H trên giá trị hiển thị M của thiết bị đo.1) + Ví dụ: Hệ số chuẩn của một thiết bị đo tương đương liều môi trường được diễn tả như sau: ∗ (10) = (1.1 ) 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + hệ số chuẩn là một chỉ số cho một trường bức xạ chuẩn với các điều kiện xác định, không phải là một hệ số duy nhất có thể áp dụng cho toàn bộ dải đo của thiết bị (khi đó thiết bị đo được coi là không tuyến tính trong dải đáp ứng của nó). + hệ số chuẩn không có thứ nguyên khi mà thứ nguyên của giá trị thực và giá trị đo là như nhau. Một thiết bị được coi là tốt khi hệ số chuẩn của nó gần 1. Hệ số chuẩn luôn phải đi kèm với các điều kiện chuẩn xác định.
+ Nghịch đảo của hệ số chuẩn là đáp ứng của thiết bị đó dưới điều kiện chuẩn và ngược lại. Đáp ứng + đáp ứng R của thiết bị đo là tỷ số giữa chỉ số đo của thiết bị đo với giá trị thực của đại lượng đo. Ghi chú: Loại đáp ứng cần phải được chỉ rõ, ví dụ: đáp ứng thông lượng, F F = (1.2) F đáp ứng tương đương liều, = (1.3) đáp ứng tương đương liều cho photon, g g = (1.4) g Nếu M là phép đo chỉ suất lượng thì đại lượng “thông lượng, F” và “tương đương liều, ” lần lượt được thay thế bằng “suất thông lượng, j” và “suất tương đương liều, ̇ ” Giá trị thực (của một đại lượng) + là giá trị được đánh giá một cách tốt nhất bởi chuẩn cấp một hoặc chuẩn cấp hai hoặc bởi thiết bị chuẩn được chuẩn tại phòng thí nghiệm chuẩn cấp một hoặc cấp hai. Giá trị thực được coi là rất gần với giá trị chính xác với sự khác nhau không đáng kể cho một mục đích xác định.
5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hệ số chuyển đổi + hệ số chuyển đổi là tỷ số giữa đại lượng A và đại lượng B = (1.5) + trong luận văn này chúng ta đề cập nhiều đến hệ số chuyển đổi thông lượng neutron sang tương đương liều neutron, ℎF , là tỷ số giữa tương đương liều neutron và thông lượng neutron F tại một điểm trong trường bức xạ.6) F Sai số nội tại, I(%) + là tỷ số giữa sự khác biệt của giá trị thực và giá trị đo (nghĩa là: − ) trên giá trị thực , sai số nội tại được diễn tả theo công thức.7) Thời gian đáp ứng + là khoảng thời gian từ khi bức xạ chiếu vào thiết bị đo cho tới khi giá trị của thiết bị đo đạt tới 90% giá trị hiển thị của nó. Điểm chuẩn của thiết bị đo + là điểm dùng để định vị thiết bị đo tại điểm kiểm tra. Điểm chuẩn của thiết bị thường được đánh dấu trên thiết bị bởi nhà sản xuất, nếu không thể đánh dấu trên thiết bị thì chúng phải được chỉ ra trong các tài liệu đi kèm cùng thiết bị. Điểm kiểm tra + là điểm mà thiết bị đo sẽ được đặt tại đó để chuẩn, tại điểm này thì giá trị thực của đại lượng đo đã được xác định.
Các đại lượng đặc trưng cho một trường bức xạ neutron trong việc chuẩn liều neutron Thông lượng neutron, F + thông lượng neutron F là tỷ số giữa số neutron đến trên diện tích tiết diện mặt cầu 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.8) + đơn vị đo của thông lượng neutron là , đơn vị thường dùng là. Suất thông lượng neutron, j + suất thông lượng neutron (hay còn gọi là mật độ dòng neutron - j) là tỷ số giữa lượng biến thiên thông lượng neutron F trên một đơn vị thời gian F j = = (1. + đơn vị đo của suất thông lượng neutron là. , đơn vị thường dùng là.
Thông lượng neutron phổ, F + là phân bố năng lượng của phổ neutron, được thể hiện là tỷ số giữa độ biến thiên thông lượng neutron, F, trên khoảng năng lượng giữa hai điểm năng lượng và + F F = (1.10) + đơn vị của thông lượng neutron phổ là. , đơn vị thông dụng là. Suất thông lượng neutron phổ, j + suất thông lượng neutron phổ (hay còn gọi là mật độ dòng neutron phổ - j ) là biến thiên của thông lượng neutron phổ, F , theo thời gian, dt. + đơn vị của suất thông lượng neutron phổ là.
, đơn vị thường dùng là. Năng lượng neutron trung bình trên toàn phổ thông lượng, + là năng lượng neutron được lấy trung bình trên toàn phổ thông lượng neutron và được biểu diễn qua công thức: ¥ 1 = .12) F 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Năng lượng neutron trung bình tương đương liều, + là năng lượng neutron được lấy trung bình trên toàn phổ tương đương liều ¥ 1 = .14) Hoạt độ phóng xạ, A + hoạt độ phóng xạ A của một lượng chất phóng xạ ở trạng thái năng lượng xác định tại một thời điểm nhất định là tỷ số giữa số dịch chuyển hạt nhân tự phát ở trạng thái năng lượng đó, , trong khoảng thời gian .15) + đơn vị của hoạt độ phóng xạ là Becquerel (Bq), 1 Bq = 1 Liều hấp thụ, D + là tỷ số giữa năng lượng trung bình e của bức xạ ion hóa truyền cho khối lượng e = (1.16) + đơn vị của liều hấp thụ là. , đơn vị thường dùng là Gray ( ); 1 = 1. Tương đương liều, H + là tích số của liều hấp thụ, , tại một vị trí trong mô với hệ số phẩm chất, , của bức xạ gây ra liều hấp thụ tại điểm đó = .17) + đơn vị của liều hấp thụ là.
, đơn vị thường dùng là Sievert (Sv) Suất tương đương liều, ̇ + là tỷ số giữa độ biến thiên tương đương liều trong khoảng thời gian ̇ = (1.18) 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + đơn vị của suất tương đương liều là. , đơn vị thường dùng là. ∗ Tương đương liều môi trường, ( ) ∗ + tương đương liều môi trường, ( ), tại một điểm trong trường bức xạ là tương đương liều tạo ra bởi trường bức xạ mở rộng và định hướng trong quả cầu ICRU tại độ sâu trên bán kính ngược hướng của trường bức xạ (minh họa trong Hình 1. Đơn vị của tương đương liều môi trường là.
, đơn vị thường dùng là a) b) c) Hình 1.1: Hình ảnh mô tả a) trường bức xạ thực, b) trường bức xạ mở rộng và định hướng, c) trường bức xạ định hướng. Hình tròn nét đứt trong hình b) và c) mô tả kích thước yêu cầu đối với trường bức xạ tương ứng đó + đối với bức xạ đâm xuyên mạnh, độ sâu = 10 mm hiện tại đang được khuyến cáo sử dụng. Tương đương liều môi trường trong trường hợp này ký hiệu là ∗ (10). + đối với bức xạ đâm xuyên yếu, độ sâu = 0.07 mm và = 3 mm hiện tại đang được khuyến cáo sử dụng cho da và mắt.