Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Xây dựng hội thoại cho giáo trình Tiếng Việt thực hành dưới góc nhìn của lý thuyết tương tác hội thoại" được nghiên cứu sinh Nguyễn Kim Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Văn Thi, bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019, thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học, mã số 62 22 02 40.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng cùng với sự gia tăng nhu cầu học tiếng Việt của người nước ngoài phục vụ các mục đích đa dạng (từ giao tiếp thông thường, du lịch đến nghiên cứu chuyên môn), giáo trình tiếng Việt thực hành đóng vai trò là công cụ tiếp xúc ngôn ngữ đầu tiên, định hướng và chi phối toàn bộ vốn tiếng Việt của người học. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế giảng dạy, hội thoại trong các giáo trình dạy tiếng Việt hiện nay bộc lộ hạn chế khi chưa được cập nhật về mặt nội dung và thiếu tính tương tác tự nhiên so với đời sống giao tiếp thực tế. Người học nước ngoài thường gặp khó khăn khi tiếp nhận các cách ứng xử ngôn từ đời thường của người Việt (chẳng hạn các câu chào hỏi hay câu hỏi riêng tư như "đi đâu đấy", "lương cháu một tháng bao nhiêu?", hoặc lời khuyên "lấy vợ Việt Nam đi"). Việc biên soạn hội thoại trong giáo trình phần lớn vẫn mang tính chủ quan của người biên soạn, có xu hướng "ép khuôn" để lồng ghép từ ngữ và ngữ pháp cần giới thiệu, thiên về dạy người học "nói cho đúng" cấu trúc ngữ pháp thay vì đạt đến mục đích giao tiếp tự nhiên như người bản ngữ. Do đó, việc vận dụng lý thuyết tương tác hội thoại trong Phân tích hội thoại (Conversation Analysis - CA) để khảo sát, đánh giá và thiết kế lại hệ thống bài hội thoại mang tính cấp thiết cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn sư phạm.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định như sau:
- Mục đích của luận án: Vận dụng các kết quả nghiên cứu về tương tác trong phân tích hội thoại để nghiên cứu các bài hội thoại trong giáo trình tiếng Việt thực hành cho người nước ngoài trên các phương diện: mô hình, cấu trúc hội thoại, đặc điểm ngôn ngữ hội thoại, bối cảnh tương tác và cơ chế tạo ra tương tác hội thoại (trọng tâm là tương tác hỏi - đáp). Trên cơ sở đó, luận án đưa ra các giải pháp xây dựng hội thoại cho giáo trình tiếng Việt và đề xuất phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao kỹ năng hội thoại tiếng Việt cho học viên nước ngoài.
- Nhiệm vụ của luận án:
- Khảo sát hội thoại trong thực tế giao tiếp và hội thoại trong giáo trình tiếng Việt thực hành cho người nước ngoài; nhận diện, phân tích, đánh giá cách thức xây dựng hội thoại, cấu trúc hội thoại, đặc điểm ngôn ngữ, cơ chế tương tác, hành vi giao tiếp, bối cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp ở các trình độ và so sánh với hội thoại thực tế.
- Khảo sát mức độ ứng dụng hội thoại giáo trình vào thực tế giao tiếp, những khó khăn thường gặp của học viên nước ngoài khi tương tác hội thoại bằng tiếng Việt, cùng các ý kiến và đề xuất của người học về bài hội thoại trong giáo trình.
- Đề xuất giải pháp cho việc biên soạn giáo trình tiếng Việt thực hành (đặc biệt là việc xây dựng hội thoại mang tính tương tác thực tế) và đề xuất phương pháp giảng dạy kỹ năng hội thoại nhằm nâng cao năng lực giao tiếp cho học viên.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các bài hội thoại trong các giáo trình tiếng Việt thực hành dành cho người nước ngoài ở các trình độ khác nhau; cụ thể là nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ hội thoại, cấu trúc hội thoại, nguyên tắc và cơ chế tương tác do các nhân vật tham gia cuộc thoại tạo ra, cùng bối cảnh hội thoại.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn khảo sát ở phần hội thoại thuộc nội dung chính của các bài học trong giáo trình (không khảo sát các bài hội thoại chỉ dành cho mục đích luyện nói hay biểu diễn).
- Phạm vi tư liệu và không gian khảo sát:
- Nguồn tư liệu giáo trình gồm 11 cuốn giáo trình tiêu biểu được xuất bản và sử dụng phổ biến tại Việt Nam, bao gồm: bộ 5 quyển của Nguyễn Văn Huệ chủ biên (2007–2008, NXB ĐHQG TP. Hồ Chí Minh); bộ 4 quyển từ trình độ A đến C của Đoàn Thiện Thuật chủ biên (2007/2009, NXB Thế giới); Giáo trình Tiếng Việt cơ sở của Vũ Văn Thi (2008/2011, NXB ĐHQGHN); Giáo trình Tiếng Việt nâng cao của Nguyễn Thiện Nam (1998, NXB Giáo dục); Giáo trình Tiếng Việt nâng cao dành cho người nước ngoài của Vũ Thị Thanh Hương (2004, NXB Khoa học xã hội).
- Nguồn dữ liệu điều tra thực tế được thu thập từ học viên nước ngoài đang học tiếng Việt tại 4 cơ sở đào tạo: Khoa Ngôn ngữ học (Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN), Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt (Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN), Khoa Việt Nam học (Trường ĐH Sư phạm Hà Nội), và Khoa Việt Nam học (Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân định thành hai mảng nghiên cứu chính:
Nghiên cứu tương tác hội thoại và Phân tích hội thoại (CA) trên thế giới
Tác giả điểm lại sự hình thành của ngành Phân tích hội thoại từ những năm 1960–1970 dựa trên nền tảng tư tưởng về phương pháp luận dân tộc học (ethnomethodology) của Harold Garfinkel và quan điểm về trật tự tương tác của Erving Goffman, với các đại diện sáng lập gồm Harvey Sacks, Emanuel Schegloff và Gail Jefferson. CA tập trung nghiên cứu ngôn ngữ sử dụng trong tương tác xã hội thực tế.
Trong ngữ dụng học và lý thuyết hội thoại, luận án trích dẫn công trình "Logic and Conversation" của H.P. Grice (1967/1975) về nguyên tắc cộng tác và các phương châm hội thoại; George Yule (1986) về mối quan hệ giữa hàm ý hội thoại, tính lịch sự và tương tác; Goodwin (2000) với các nghiên cứu tương tác trong bối cảnh gia đình (Family Speak).
Đặc biệt, luận án tiếp thu khung lý thuyết từ công trình "An Introduction to Conversation Analysis" của Anthony J. Liddicoat (2007, tái bản 2011), trong đó tổng hợp các nghiên cứu của Sacks (1984), Psathas (1995), Schegloff (1996, 1997) và Ten Have (2007). Liddicoat nhấn mạnh phương pháp phân tích hội thoại dựa trên dữ liệu định hướng (data-driven), nguyên tắc tìm kiếm không định kiến (unmotivated looking), việc nghiên cứu hiện tượng ngôn ngữ từ góc nhìn của chính người tham gia tương tác, và việc xem các trường hợp lệch chuẩn như một đặc thù của giao tiếp tự nhiên.
Về các nghiên cứu tương tác trong bối cảnh thể chế, tác giả dẫn chứng: Schegloff (1968) nghiên cứu tương tác qua các cuộc gọi khẩn cấp; Stubbs (1986) nghiên cứu mô hình tương tác lớp học; Cazden (2001) về chiến lược dạy học; Liddicoat (2011) về các trục trặc trong tương tác dạy ngoại ngữ.
Về ứng dụng CA vào giảng dạy ngôn ngữ thứ hai, luận án điểm lại quan điểm của Paul Sze (Đại học Trung văn Hồng Kông) về việc phân biệt giữa dạy kỹ năng nói và dạy kỹ năng hội thoại; Jean Wong và Hansun Zhang về phương thức tạo lập hội thoại từ cặp thoại; cùng các nghiên cứu của Oksana Ye. Milova và Jumjin Ngowannanchai về việc sử dụng hội thoại tự nhiên làm mẫu bài học trên lớp.
Nghiên cứu tương tác hội thoại tiếng Việt trong nước
Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu tương tác hội thoại tiếng Việt trong các bối cảnh giao tiếp cụ thể:
- Vũ Thị Thanh Hương (2014) tiếp cận phân tích diễn ngôn và phân tích hội thoại để khảo sát tương tác giữa giáo viên và học sinh trung học cơ sở, từ đó đề xuất chiến lược phân phối lượt lời và hành vi ngôn ngữ trong lớp học.
- Trần Thị Phượng (2015) nghiên cứu ngôn ngữ hội thoại trên lớp giữa giáo viên và giáo sinh tại Hải Dương.
- Lương Thị Hiền (2012) nghiên cứu cấu trúc trao đáp trong tương quan với nhân tố quyền lực tư pháp tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội (khảo sát 1.425 cặp trao đáp trong 2.980 lượt phát ngôn, chỉ ra 7 cấu trúc trao đáp đặc trưng).
- Trần Thị Mai (2006) khảo sát đặc điểm cuộc thoại mua bán tại chợ Nghệ Tĩnh; Trần Thanh Vân (2012) khảo sát đặc điểm giới tính qua hội thoại mua bán tại chợ Đồng Tháp.
- Phạm Thị Mai Hương (2017) khảo sát 500 cuộc thoại phỏng vấn trên báo in tiếng Việt; Trần Phúc Trung (2012) khảo sát hành động hỏi trong phỏng vấn truyền hình trên kênh VTV và TV5.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào các bối cảnh giao tiếp thể chế đặc thù (lớp học phổ thông, tòa án, chợ dân sinh, phỏng vấn báo chí) hoặc dừng lại ở việc miêu tả hội thoại thuần túy lý thuyết. Chưa có công trình nào đi sâu khảo sát một cách toàn diện hệ thống bài hội thoại trong các giáo trình tiếng Việt thực hành cho người nước ngoài dưới góc độ lý thuyết tương tác hội thoại, đối sánh với hội thoại thực tế và nhu cầu ứng dụng của học viên, nhằm xây dựng mô hình thiết kế hội thoại giáo trình và phương pháp giảng dạy kỹ năng hội thoại tương ứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Hệ thống khái niệm và khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên các nội dung chính:
- Bản chất của tương tác hội thoại: Tương tác là sự tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các chủ thể. Dẫn quan điểm của Erving Goffman qua Đỗ Hữu Châu (2007), luận án khẳng định tương tác hội thoại là một trường hợp cụ thể và là biểu hiện trực tiếp của tương tác xã hội. Tương tác xã hội gồm hai mô hình chính (mô hình thỏa thuận và mô hình bất bình đẳng) và tạo ra hai loại phản ứng (phản ứng liên kết và phản ứng ly tán). Trong hội thoại, người tham gia thực hiện các vận động trao lời, đáp lời và tương tác thông qua cơ chế tự hòa phối và liên hòa phối.
- Quy tắc hội thoại và quan hệ liên nhân: Luận án vận dụng nguyên tắc cộng tác của Grice gồm 4 phương châm: phương châm về lượng, phương châm về chất, phương châm quan hệ và phương châm cách thức. Đồng thời, luận án sử dụng lý thuyết quan hệ liên nhân theo Đinh Văn Đức (2012) (xét trên trục vị thế xã hội bình đẳng/bất bình đẳng và trục khoảng cách thân/sơ) và phân loại của Tạ Thị Thanh Tâm (2012) chia thành hai nhóm: quan hệ thân mật (+) và không thân mật (-).
- Cấu trúc hội thoại và các mô hình cặp trao đáp: Phân tích hội thoại xem xét cuộc thoại gồm 3 phần: mở thoại, thân thoại, kết thoại. Luận án tổng hợp quan điểm của 3 trường phái:
- Phân tích hội thoại Mỹ (CA): Đơn vị trung tâm là cặp kế cận (adjacency pair) đi liền nhau theo cấu trúc được ưa chuộng (preferred structure) hoặc không được ưa chuộng (dispreferred structure).
- Phân tích diễn ngôn Anh (Trường phái Birmingham - Sinclair, Coulthard, Stubbs): Cấu trúc tương tác gồm 5 bậc: Cuộc tương tác $\rightarrow$ Phiên giao dịch (transaction) $\rightarrow$ Cặp trao đáp (exchange) $\rightarrow$ Bước thoại (move) $\rightarrow$ Hành động nói (act). Mô hình cặp trao đáp chuẩn gồm 3 bước thoại: Khởi phát (Initiation - I) $\rightarrow$ Hồi đáp (Response - R) $\rightarrow$ Phản hồi (Follow-up - F), cùng các biến thể tái dẫn nhập như $I - R - Ib - R - F$, $I - R - F - (Ib) - R - F$, $I - R - Ib - R$.
- Các nhà ngôn ngữ học Việt Nam: Khái niệm cặp thoại, cặp trao đáp được Cao Xuân Hạo, Diệp Quang Ban, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đức Dân, Nguyễn Thiện Giáp tiếp nhận và phát triển.
- Phân tích hội thoại dựa trên dữ liệu định hướng (data-driven): Tiếp cận theo Anthony J. Liddicoat (2011) và Ten Have (2007), nghiên cứu xuất phát từ dữ liệu tự nhiên thông qua quy trình tìm kiếm không định kiến (unmotivated looking), thực hiện qua 3 bước: diễn giải hoạt động tương tác, phân tích từ góc nhìn của người tham gia, và giải thích quy trình tạo tác tương tác. Bảng dưới đây tóm tắt sự khác biệt giữa hai phương thức phân tích dữ liệu:
| Tiêu chí |
Phân tích dữ liệu thông thường |
Phân tích trên cơ sở dữ liệu định hướng (data-driven) |
| Mục đích ban đầu |
Có mục đích phân tích định sẵn từ trước |
Cuộc tìm kiếm không đặt trước mục đích (unmotivated looking) |
| Phạm vi khảo sát |
Tìm hiểu bản chất của một hoạt động tương tác cụ thể |
Không giới hạn hoạt động, xem xét tất cả các trường hợp tương tác |
| Trọng tâm nội dung |
Quan tâm đến nội dung tìm kiếm cụ thể |
Quan tâm đến nhiều nội dung xuất hiện trong dữ liệu |
| Xử lý dữ liệu |
Cố gắng mã hóa dữ liệu phục vụ mục đích riêng |
Phân tích, đánh giá hệ thống để tìm hiểu đặc điểm khái quát |
| Phân loại hành vi |
Phân loại theo tiêu chí định sẵn, thiết lập hạng mục trật tự |
Tìm ra nguyên tắc do chính người tham gia sử dụng để tạo trật tự |
| Góc nhìn phân tích |
Dựa trên quan điểm nhà phân tích, liên kết với lý thuyết có sẵn |
Dựa trên quan điểm của người tham gia tương tác, liên kết thực tế |
| Vai trò nhà phân tích |
Tự gán ý nghĩa, diễn giải lời nói của người tham gia |
Làm sáng tỏ hướng suy nghĩ, ý nghĩa lời nói của người tham gia |
- Hành động ngôn từ và tương tác hỏi - đáp: Theo phân loại của Bùi Minh Toán (2012), hành động ngôn từ gồm: hành động tạo lời, hành động mượn lời và hành động ở lời (ngôn trung). Dẫn theo Đào Thanh Lan (2012) từ lý thuyết của John Searle, hành động hỏi thuộc nhóm hành động điều khiển/chi phối, có hướng khớp lời từ ngôn từ đến thực tại. Về tương tác hỏi - đáp, luận án áp dụng phân loại của Nguyễn Chí Hòa (2009) gồm 4 kiểu:
| Kiểu hỏi - đáp |
Lời hỏi |
Lời đáp |
Đặc điểm thông tin |
| Kiểu 1 |
Lời hỏi sự kiện đầy đủ |
Lời đáp nội dung toàn thể |
Người hỏi hoàn toàn chưa biết về sự kiện |
| Kiểu 2 |
Lời hỏi sự kiện bộ phận |
Lời đáp nội dung bộ phận |
Người hỏi muốn biết một bộ phận cụ thể của sự kiện |
| Kiểu 3 |
Lời hỏi tình thái đầy đủ |
Lời đáp tình thái đầy đủ |
Người hỏi đã biết sự kiện, muốn xác nhận toàn bộ |
| Kiểu 4 |
Lời hỏi tình thái bộ phận |
Lời đáp tình thái bộ phận |
Người hỏi muốn xác nhận tính chính xác của một bộ phận sự kiện |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án phối hợp các phương pháp và thủ pháp nghiên cứu:
- Phương pháp mô tả và phân tích hội thoại: Phân tích các đoạn thoại trong giáo trình gắn với bối cảnh, quan hệ liên nhân và chiến lược giao tiếp.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu đặc điểm hội thoại giáo trình với hội thoại thực tế để nhận diện sự tương đồng và khoảng cách.
- Thủ pháp thống kê và phân loại: Thống kê tần suất và tỷ lệ xuất hiện của các bối cảnh giao tiếp, vai giao tiếp, hành vi giao tiếp trong giáo trình theo từng bậc trình độ.
- Thủ pháp điều tra - phỏng vấn: Sử dụng bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn sâu người học nước ngoài tại 4 cơ sở đào tạo đại học.
- Thủ pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế và giảng dạy thực nghiệm các bài học hội thoại và bài luyện kỹ năng tương tác trên lớp học tiếng Việt.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 1 hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về lý thuyết phân tích hội thoại trên thế giới và trong nước, đồng thời xác lập khung lý thuyết nền tảng cho luận án. Tác giả luận giải bản chất xã hội của hội thoại, chứng minh tương tác bằng lời là hình thức tương tác xã hội cốt lõi. Chương này trình bày chi tiết các quy tắc hội thoại của Grice, cấu trúc quan hệ liên nhân của Đinh Văn Đức và Tạ Thị Thanh Tâm, cùng lý thuyết cấu trúc bậc và mô hình cặp trao đáp 3 bước ($I - R - F$) của trường phái Birmingham. Tác giả cũng phân tích sâu phương pháp tiếp cận dữ liệu định hướng (data-driven) của Anthony J. Liddicoat và Ten Have, lý thuyết hành động ngôn từ của Searle và mô hình 4 kiểu tương tác hỏi - đáp của Nguyễn Chí Hòa. Cuối cùng, chương điểm lại các đường hướng giảng dạy ngôn ngữ thứ hai và thực trạng dạy kỹ năng hội thoại tiếng Việt cho người nước ngoài.
Chương 2: Khảo sát về tương tác hội thoại trong thực tế và trong các giáo trình tiếng Việt thực hành – những dữ liệu định hướng
Chương 2 tập trung vào công tác khảo sát thực chứng trên hai nguồn ngữ liệu: hội thoại giao tiếp thực tế và hội thoại trong 11 cuốn giáo trình tiếng Việt thực hành.
Nội dung khảo sát và các bảng số liệu chính của chương bao gồm:
- Khảo sát hội thoại thực tế: Phân tích cấu trúc cuộc thoại, hướng tương tác và các chiến lược giao tiếp tự nhiên của người bản ngữ.
- Khảo sát hội thoại giáo trình:
- Bối cảnh giao tiếp (Bảng 2.1): Thống kê tỷ lệ xuất hiện các bối cảnh giao tiếp trong giáo trình ở các trình độ (cơ sở, trung cấp, cao cấp), chỉ ra sự phân bổ giữa bối cảnh đời thường, học đường và công sở.
- Vai giao tiếp và quan hệ liên nhân (Bảng 2.2): Thống kê tỷ lệ các cặp quan hệ thân mật (+) và không thân mật (-) thể hiện qua xưng hô và vị thế xã hội của các nhân vật tham thoại.
- Hành vi giao tiếp: Thống kê tỷ lệ xuất hiện các hành vi giao tiếp trong giáo trình cơ sở (Bảng 2.3), trung cấp (Bảng 2.4) và cao cấp (Bảng 2.5).
- Tương tác hỏi - đáp: Phân tích tỷ lệ các cặp hỏi - đáp theo 4 kiểu của Nguyễn Chí Hòa, khảo sát mức độ xuất hiện của cấu trúc tối thiểu, cấu trúc mở rộng và bước thoại phản hồi ($F$).
- Khảo sát mức độ ứng dụng và khó khăn của người học:
- Thống kê khó khăn của học viên ở các trình độ khi giao tiếp tiếng Việt (Bảng 2.6).
- Tỷ lệ áp dụng chủ đề hội thoại giáo trình vào thực tế (Bảng 2.7).
- Tỷ lệ áp dụng ngữ pháp hội thoại giáo trình vào thực tế (Bảng 2.8).
- Tỷ lệ áp dụng từ ngữ hội thoại giáo trình vào thực tế (Bảng 2.9).
- Thống kê các lỗi giao tiếp phổ biến của học viên nước ngoài (Bảng 2.10) qua kết quả bảng hỏi và phỏng vấn sâu.
- Rút ra dữ liệu định hướng: Tổng hợp các đặc trưng tương tác từ thực tế để làm cơ sở chuyển giao vào thiết kế hội thoại giáo trình.
Chương 3: Thiết kế xây dựng hội thoại trong giáo trình tiếng Việt và đề xuất phương pháp giảng dạy kỹ năng hội thoại
Dựa trên kết quả khảo sát ở chương 2, chương 3 đề xuất các giải pháp thiết kế hội thoại và phương pháp giảng dạy:
- Phân loại trình độ và xác định phạm vi hội thoại: Dựa trên tiêu chuẩn phân loại trình độ tiếng Việt và năng lực giao tiếp tương ứng, xác lập nguyên tắc biên soạn hội thoại phù hợp với từng bậc.
- Đề xuất thiết kế xây dựng hội thoại theo từng trình độ:
- Trình độ cơ sở (A1 và A2): Thiết kế hội thoại tập trung vào các bối cảnh sinh hoạt thường ngày thiết yếu, ưu tiên cấu trúc trao đáp trực tiếp ($I - R$), các cặp hỏi - đáp sự kiện rõ ràng, từ ngữ tường minh, giúp người học nắm vững các nghi thức giao tiếp căn bản.
- Trình độ trung cấp (B1 và B2): Mở rộng bối cảnh giao tiếp xã hội và công việc; tăng cường cấu trúc trao đáp 3 bước ($I - R - F$), các bước thoại khởi phát phụ ($Ib$), lời đáp mở rộng và các cặp thoại thể hiện quan hệ liên nhân đa dạng hơn.
- Trình độ cao cấp (C1 và C2): Đưa vào các hội thoại phức hợp với chủ đề chuyên sâu, các chiến lược giao tiếp gián tiếp, hàm ý hội thoại, tranh luận, thương lượng và các yếu tố văn hóa ngôn từ đặc thù.
- Đề xuất phương pháp giảng dạy kỹ năng hội thoại:
- Ứng dụng phương pháp dạy học theo nhiệm vụ (Task-based Learning - TBL) vào tiến trình dạy hội thoại tiếng Việt.
- Thiết kế bài giảng thực nghiệm ứng dụng TBL và bài giảng luyện tập kỹ năng tương tác hội thoại, hướng dẫn người học tự hòa phối và liên hòa phối lượt lời trong các tình huống giao tiếp mô phỏng thực tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án làm rõ và hệ thống hóa việc ứng dụng lý thuyết tương tác hội thoại trong Phân tích hội thoại (CA), đặc biệt là phương pháp tiếp cận dữ liệu định hướng (data-driven), vào nghiên cứu tiếng Việt và giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ.
- Luận án làm sáng tỏ mối quan hệ giữa cấu trúc trao đáp ($I - R - F$), cơ chế tương tác hỏi - đáp và quan hệ liên nhân trong việc hình thành năng lực giao tiếp tự nhiên cho người học ngôn ngữ thứ hai.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án cung cấp bức tranh khảo sát định lượng và định tính về hiện trạng biên soạn bài hội thoại trong 11 cuốn giáo trình tiếng Việt thực hành tiêu biểu, chỉ ra sự chênh lệch giữa hội thoại sách vở và thực tế giao tiếp đời thường.
- Luận án xây dựng hệ thống nguyên tắc và giải pháp cụ thể nhằm thiết kế hội thoại giáo trình tiếng Việt phân cấp theo 3 bậc (cơ sở A1–A2, trung cấp B1–B2, cao cấp C1–C2), đảm bảo hài hòa giữa chuẩn mực ngữ pháp sư phạm và tính tự nhiên của tương tác đời sống.
- Luận án đề xuất quy trình giảng dạy kỹ năng hội thoại tiếng Việt dựa trên phương pháp dạy học theo nhiệm vụ (Task-based Learning - TBL), có bài giảng thực nghiệm minh họa đã được kiểm chứng qua ý kiến của giáo viên và học viên nước ngoài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt phạm vi, luận án chỉ tập trung khảo sát phần hội thoại chính khóa trong một số bộ giáo trình tiếng Việt thực hành tiêu biểu xuất bản trong giai đoạn 1998–2011, chưa bao quát toàn bộ các giáo trình mới xuất bản sau thời gian này cũng như các tài liệu chuyên biệt về luyện kỹ năng nói. Về địa bàn điều tra, dữ liệu khảo sát người học mới được thực hiện tại 4 cơ sở đào tạo lớn ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Từ các giới hạn này, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên các bộ giáo trình tiếng Việt mới biên soạn gần đây; nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố phi lời và cử chỉ đi kèm trong tương tác hội thoại trực tiếp; mở rộng khảo sát đối với các nhóm học viên nước ngoài đến từ các vùng ngôn ngữ và nền văn hóa khác nhau nhằm nhận diện cụ thể hơn các rào cản giao tiếp đặc thù.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ học ứng dụng: Tài liệu hữu ích để tham khảo khung phân tích hội thoại theo dữ liệu định hướng (data-driven), mô hình cấu trúc trao đáp ($I - R - F$) của trường phái Birmingham và phương pháp xử lý dữ liệu hội thoại thực tế.
- Tác giả biên soạn giáo trình tiếng Việt cho người nước ngoài: Cung cấp hệ thống tiêu chí, nguyên tắc và giải pháp thiết kế hội thoại phân tầng theo các bậc năng lực (từ A1 đến C2), giúp khắc phục tình trạng hội thoại "ép khuôn" ngữ pháp.
- Giảng viên giảng dạy tiếng Việt như một ngôn ngữ thứ hai: Cung cấp định hướng sư phạm và mô hình thiết kế bài giảng luyện kỹ năng tương tác hội thoại ứng dụng phương pháp dạy học theo nhiệm vụ (TBL).
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao tác giả cho rằng việc xây dựng hội thoại trong các giáo trình tiếng Việt thực hành trước đây còn mang tính "ép khuôn"?
Theo tác giả, nhiều giáo trình xây dựng hội thoại mang tính chủ quan của người viết, cố gắng đưa các từ ngữ và cấu trúc ngữ pháp mới cần giới thiệu vào bài đối thoại một cách gượng ép. Cách làm này khiến cuộc thoại thiếu tính tương tác tự nhiên của đời sống, làm cho việc dạy kỹ năng hội thoại bị quy giản thành dạy "nói cho đúng" cấu trúc ngữ pháp chứ chưa giúp học viên đạt được mục tiêu giao tiếp tự nhiên như người bản ngữ.
2. Tiếp cận phân tích hội thoại dựa trên dữ liệu định hướng (data-driven) của Anthony J. Liddicoat có đặc điểm gì nổi bật?
Tiếp cận dữ liệu định hướng xuất phát từ việc quan sát các cuộc thoại tự nhiên mà không áp đặt định kiến hay mục đích phân tích từ trước (unmotivated looking). Nhà nghiên cứu phân tích tương tác từ chính góc nhìn của người tham gia cuộc thoại để tìm ra quy tắc tổ chức trật tự do chính họ tạo ra, đồng thời xem xét cả các trường hợp tương tác lệch chuẩn như một đặc thù của giao tiếp tự nhiên.
3. Luận án kế thừa cách phân loại tương tác hỏi - đáp của tác giả nào và gồm những kiểu nào?
Luận án kế thừa phân loại của Nguyễn Chí Hòa (2009), gồm 4 kiểu hỏi - đáp: Kiểu 1 (Lời hỏi sự kiện đầy đủ — Lời đáp nội dung toàn thể); Kiểu 2 (Lời hỏi sự kiện bộ phận — Lời đáp nội dung bộ phận); Kiểu 3 (Lời hỏi tình thái đầy đủ — Lời đáp tình thái đầy đủ); Kiểu 4 (Lời hỏi tình thái bộ phận — Lời đáp tình thái bộ phận).
4. Mô hình cấu trúc trao đáp 3 bước của trường phái Birmingham được luận án vận dụng gồm các thành tố nào?
Mô hình cấu trúc trao đáp độc lập gồm 3 bước thoại: Khởi phát (Initiation - I), Hồi đáp (Response - R) và Phản hồi (Follow-up - F). Bước thoại phản hồi $F$ đóng vai trò kết nối, vừa phản hồi cho lượt lời trước vừa có thể dẫn nhập cho hành động khởi phát tiếp theo.
5. Luận án đề xuất ứng dụng phương pháp dạy học nào vào việc phát triển kỹ năng hội thoại tiếng Việt cho người nước ngoài?
Luận án đề xuất ứng dụng phương pháp dạy học theo nhiệm vụ (Task-based Learning - TBL), kết hợp với việc xây dựng các bài giảng luyện tập kỹ năng tương tác nhằm giúp người học thực hành cơ chế tự hòa phối và liên hòa phối lượt lời trong các tình huống giao tiếp mô phỏng đời thực.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Kim Yến đã vận dụng lý thuyết tương tác hội thoại và phương pháp tiếp cận dữ liệu định hướng (data-driven) để khảo sát, đối chiếu hệ thống bài hội thoại trong các giáo trình tiếng Việt thực hành với thực tế giao tiếp và nhu cầu của học viên nước ngoài. Công trình đã chỉ rõ những hạn chế của lối biên soạn hội thoại thiên về ngữ pháp trước đây, đồng thời xây dựng hệ thống nguyên tắc thiết kế hội thoại phân cấp theo trình độ (A1–C2) gắn liền với mô hình cấu trúc trao đáp $I - R - F$. Kết quả nghiên cứu và các đề xuất phương pháp giảng dạy theo nhiệm vụ (TBL) góp phần nâng cao chất lượng biên soạn tài liệu và hiệu quả giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ.