Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục và xã hội, thư viện đóng vai trò là thiết chế lưu trữ và phổ biến tri thức tại các trường học cũng như tại các tỉnh thành trên cả nước. Cùng với sự phát triển của hệ thống thư viện, nhu cầu bạn đọc gia tăng nhanh chóng, kéo theo số lượng đầu sách và bản sách tăng trưởng vượt bậc so với các mô hình thư viện nhỏ lẻ, quản lý thủ công trước đây. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thiết lập một công cụ tin học hóa nhằm quản lý thông tin một cách chuẩn xác, có hệ thống và đạt hiệu quả tối ưu. Đề tài "Xây dựng chương trình quản lý thông tin sách trong thư viện" được thực hiện trong khuôn khổ Báo cáo môn Chuyên đề 1 tại Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH) nhằm đáp ứng mục tiêu tự động hóa các hoạt động nghiệp vụ thư viện cơ bản.

Hệ thống đặt trọng tâm vào việc giải quyết 8 nhiệm vụ nghiệp vụ được xác định cụ thể theo yêu cầu quản lý thực tế của thư viện HUTECH Library:

  1. Đăng ký người dùng: Cung cấp quy trình tạo lập tài khoản và cấp thẻ thư viện cho độc giả để sử dụng dịch vụ tại chỗ và qua mạng Internet.
  2. Quản lý sử dụng hệ thống: Phân quyền truy cập và chức năng tương tác rõ ràng giữa hai tác nhân chính là thủ thư (nhân viên thư viện) và độc giả (người mượn sách).
  3. Quản lý mượn sách: Tự động hóa quy trình mượn sách tại quầy, kiểm tra điều kiện độc giả, gán mã số mượn và hỗ trợ tiếp nhận sách mượn trực tiếp từ kệ hoặc sách đã đặt trước qua mạng.
  4. Quản lý trả sách: Xử lý thao tác nhận trả từng quyển sách, cập nhật thông tin phiếu mượn và phân loại sách để đưa về kệ hoặc lưu giữ cho người đặt tiếp theo.
  5. Tìm kiếm sách: Cung cấp tính năng tra cứu danh mục tài liệu theo các tiêu chí từ khóa linh hoạt.
  6. Báo cáo: Hỗ trợ thủ thư xuất dữ liệu báo cáo trực tiếp ra tệp văn bản.
  7. Kiểm tra trạng thái sách: Giúp người dùng và thủ thư theo dõi tình trạng hiện tại của từng quyển sách (đang rảnh, đang được mượn hoặc đã được đặt trước).
  8. Thống kê: Hỗ trợ thủ thư thống kê chi tiết số lượng sách đã cho mượn và số lượng sách đã nhận trả trong hệ thống.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ thư viện trường đại học, luồng xử lý thông tin bạn đọc, thông tin sách, phiếu mượn/trả và các mối quan hệ dữ liệu liên quan.
  • Phạm vi không gian: Nghiệp vụ vận hành tại HUTECH Library thuộc Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, bao gồm dịch vụ trực tiếp tại quầy tiếp tân và dịch vụ tra cứu, đặt sách qua mạng Internet. Thẻ thư viện được cấp chỉ có giá trị sử dụng nội bộ tại hệ thống thư viện này.
  • Phạm vi thời gian và vận hành: Khung giờ vận hành nghiệp vụ từ 9:00 đến 18:00 hàng ngày; chu kỳ mượn sách giới hạn tối đa 15 ngày; thời điểm thực hiện báo cáo vào năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài áp dụng phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD) sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language), kết hợp phương pháp mô hình hóa dữ liệu quan hệ.

Khung lý thuyết và tài liệu học thuật được tác giả sử dụng làm căn cứ bao gồm:

  • Giáo trình và tài liệu phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng:
    • Đặng Văn Đức, Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML, Nhà xuất bản Giáo dục.
    • Nguyễn Văn Ba, Phát triển hệ thống hướng đối tượng với UML 2.0 và C++, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008.
    • Lê Trung Hiếu, Giáo trình Phân tích Thiết kế Hướng Đối tượng, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh.
  • Tài liệu công nghệ và nền tảng kỹ thuật lập trình tham khảo:
    • Herbert Schildt, Java, A Beginner's Guide, 5th Edition.
    • Marty Stepp, Building Java Programs: A Back to Basics Approach, 2nd Edition.
    • Bài giảng chuyên đề trên lớp.

Các phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật cụ thể đã triển khai:

  • Phương pháp phân tích nghiệp vụ (Business Analysis): Khảo sát và chuẩn hóa quy trình thực tế bằng biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), làm rõ sự tương tác giữa tác nhân người dùng và các thành phần của hệ thống.
  • Phương pháp mô hình hóa ca sử dụng (Use Case Modeling): Xây dựng biểu đồ ca sử dụng tổng thể và bảng đặc tả chi tiết từng ca sử dụng (tác nhân, điều kiện tiên quyết, luồng sự kiện chính, luồng ngoại lệ và các kịch bản tương tác).
  • Phương pháp mô hình hóa dữ liệu: Xây dựng biểu đồ quan hệ thực thể (ERD) và thiết kế lược đồ bảng cho cơ sở dữ liệu quan hệ.
  • Phương pháp thiết kế kịch bản tương tác (Sequence Diagram): Xây dựng các biểu đồ tuần tự cho luồng tương tác thông thường và biểu đồ tuần tự chuyên sâu theo mô hình ba lớp BCE (Boundary - Control - Entity) để phân tích các kịch bản ngoại lệ, lỗi ràng buộc nghiệp vụ.
  • Thiết kế giao diện (UI Design): Xây dựng biểu mẫu giao diện người dùng tương ứng với từng chức năng nghiệp vụ.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các quy tắc, biểu mẫu và quy chế quản lý thực tế thu thập từ môi trường hoạt động của thư viện HUTECH Library.


Thiết kế và triển khai hệ thống

Nội dung thiết kế kỹ thuật của hệ thống tập trung vào việc mô hình hóa cấu trúc dữ liệu, kiến trúc tương tác giữa các lớp đối tượng và cơ chế kiểm soát lỗi nghiệp vụ.

1. Mô hình hóa dữ liệu quan hệ (ERD)

Cơ sở dữ liệu của chương trình gồm 4 bảng dữ liệu chính, được thiết kế với các trường thông tin, kiểu dữ liệu và ràng buộc toàn vẹn cụ thể:

Tên bảng Tên trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Ràng buộc khóa / Toàn vẹn Ý nghĩa lưu trữ
KHACH_HANG Ma_Khach_hang
Password
Ten_khach_hang
Ngay_sinh
Dia_Chi
Phone
Varchar(10)
nvarchar(30)
nvarchar(30)
date
nvarchar(30)
nvarchar(30)
PRIMARY KEY

NOT NULL


Mã số độc giả (khóa chính)
Mật khẩu đăng nhập
Họ và tên độc giả
Ngày tháng năm sinh
Địa chỉ cư trú
Số điện thoại liên lạc
PHIEU_MUON Ma_Phieu_Muon
Ma_Khach_hang
Ma_Sach
Ngay_muon
Han_tra
Ngaytra
Varchar(10)
Varchar(50)
Varchar(50)
Varchar(50)
date
date
PRIMARY KEY
FOREIGN KEY
FOREIGN KEY
NOT NULL
NOT NULL
Mã phiếu mượn (khóa chính)
Mã độc giả mượn sách
Mã sách được mượn
Ngày bắt đầu mượn
Hạn chót phải trả sách
Ngày thực tế trả sách
QUAN_TRI Ma_Admin
Password
Varchar(10)
nvarchar(30)
PRIMARY KEY
NOT NULL
Mã tài khoản thủ thư (khóa chính)
Mật khẩu quản trị
SACH Ma_Sach
Ten_Sach
Ten_Tac_gia
Nha_xb
Gia_tien
So_luong
Varchar(10)
nvarchar(30)
nvarchar(30)
nvarchar(30)
int
Int
PRIMARY KEY
NOT NULL
NOT NULL
NOT NULL
NOT NULL
NOT NULL
Mã định danh sách (khóa chính)
Tên tiêu đề sách
Tên tác giả
Nhà xuất bản
Giá trị cuốn sách
Số lượng sách trong thư viện

2. Phân tích kịch bản theo mô hình BCE (Boundary - Control - Entity)

Hệ thống bóc tách các thành phần tham gia xử lý cho từng ca sử dụng thành ba nhóm đối tượng chuyên trách:

  • Nghiệp vụ Đăng nhập:
    • Đối tượng thực thể (Entity): Thủ thư.
    • Đối tượng biên (Boundary): Logon screen, Logon result screen.
    • Đối tượng điều khiển (Control): LogonCtrl, UserManager.
  • Nghiệp vụ Đăng ký đọc giả:
    • Đối tượng thực thể: Thủ thư.
    • Đối tượng biên: Register screen, Register result screen.
    • Đối tượng điều khiển: RegisterCtrl, UserManager.
  • Nghiệp vụ Mượn sách:
    • Đối tượng thực thể: Item, Lending, Thủ thư user.
    • Đối tượng biên: Lendbook screen, Lend result screen.
    • Đối tượng điều khiển: LendCtrl, UserManager, ItemManager, LendManager.
  • Nghiệp vụ Thay đổi thông tin đọc giả:
    • Đối tượng thực thể: Thủ thư.
    • Đối tượng biên: Update screen, Update display screen.
    • Đối tượng điều khiển: UpdateCtrl, UserManager.
  • Nghiệp vụ Tìm kiếm sách:
    • Đối tượng thực thể: Thủ thư, Item.
    • Đối tượng biên: Search screen, Search result screen.
    • Đối tượng điều khiển: SearchCtrl, ItemManager.
  • Nghiệp vụ Kiểm tra trạng thái sách:
    • Đối tượng thực thể: Thủ thư.
    • Đối tượng biên: CheckBook Status screen, CheckBook Status result screen.
    • Đối tượng điều khiển: Check Status Ctrl, UserManager.
  • Nghiệp vụ Trả sách:
    • Đối tượng thực thể: Item, Returning, Lending, Thủ thư.
    • Đối tượng biên: Returnbook screen, Returnbook result screen.
    • Đối tượng điều khiển: ReturnCtrl, UserManager, ItemManager, LendManager, ReturnManager.

3. Kiểm thử và xử lý ràng buộc lỗi

Hệ thống thiết lập biểu đồ tuần tự kiểm thử và thông báo lỗi tương ứng với các vi phạm điều kiện nghiệp vụ:

  • Kiểm tra đăng nhập: Bắt lỗi đăng nhập thất bại và sai mật khẩu.
  • Kiểm tra đăng ký: Bắt lỗi biểu mẫu chưa điền đầy đủ thông tin hoặc thông tin độc giả không có thật.
  • Kiểm tra mượn sách: Kiểm tra mã độc giả không tồn tại, mã sách không tồn tại, số lượng sách trong kho đã hết (sách không có sẵn), số lượng sách mượn vượt quá 10 quyển, hoặc tài khoản người dùng có sách mượn quá hạn chưa trả.
  • Kiểm tra trả sách: Bắt lỗi thông tin độc giả không hợp lệ, mã sách không hợp lệ, hoặc phiếu mượn đã quá hạn.
  • Kiểm tra tìm kiếm: Thông báo khi không tìm thấy sách theo tên nhà xuất bản, không tìm thấy theo tác giả hoặc không tìm thấy theo tiêu đề.
  • Kiểm tra trạng thái sách: Bắt lỗi mã sách cần kiểm tra không tồn tại trong hệ thống.

Nội dung chính theo từng chương

Lời mở đầu và Tài liệu tham khảo

Chương mở đầu phân tích sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống quản lý thư viện hiện đại hóa. Trước sự gia tăng về quy mô độc giả và số lượng tài liệu, các phương thức quản lý thủ công bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Báo cáo xác định nhiệm vụ cốt lõi là tin học hóa công tác quản lý bạn đọc, cập nhật danh mục và giám sát quá trình mượn - trả sách. Đồng thời, phần này thiết lập cơ sở lý thuyết thông qua danh mục tài liệu tham khảo gồm 3 giáo trình phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng bằng UML và 2 đầu sách lập trình Java.

Chương 2: Yêu cầu hệ thống

Chương 2 mô tả chi tiết bối cảnh vận hành tại HUTECH Library và chuyển hóa thành các yêu cầu kỹ thuật:

  • Quản lý độc giả: Quy định điều kiện làm thẻ, phạm vi sử dụng thẻ nội bộ và cấp phát tài khoản trực tuyến (mã số thẻ, mật khẩu có thể thay đổi bất kỳ lúc nào).
  • Phân quyền hệ thống: Thủ thư nắm toàn quyền thao tác (cho mượn, nhận trả, kiểm tra trạng thái, xem sách, in báo cáo); người mượn sách sử dụng tài khoản cá nhân để tìm kiếm và kiểm tra trạng thái sách.
  • Quy chuẩn mượn và trả sách: Giới hạn mỗi độc giả được mượn tối đa 10 quyển sách trong thời hạn 15 ngày; nghiêm cấm cho mượn nếu người dùng còn sách nợ quá hạn; sách mượn được tiếp nhận từ kệ hoặc đơn đặt qua mạng; trả sách thực hiện theo từng quyển đơn lẻ tại quầy.
  • Tra cứu và hỗ trợ quản trị: Tìm kiếm sách theo các tiêu chí "tiêu đề", "tác giả", "NXB"; thủ thư thực hiện in báo cáo ra file văn bản và tiến hành thống kê các giao dịch mượn/trả.

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 3 là phần trọng tâm của báo cáo, trình bày quy trình phân tích và thiết kế hoàn chỉnh:

  • Phân tích nghiệp vụ (3.1): Xây dựng 9 biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) miêu tả chi tiết luồng công việc giữa người dùng và hệ thống cho các nghiệp vụ: Đăng nhập, Đăng ký đọc giả, Mượn sách, Tìm kiếm sách, Kiểm tra trạng thái sách, Trả sách, Báo cáo, Thống kê và Xem lịch sử mượn.
  • Phân tích ca sử dụng (3.3): Thiết lập biểu đồ Use Case tổng thể và 8 bảng đặc tả ca sử dụng chi tiết (Đăng nhập, Đăng ký, Mượn sách, Thay đổi thông tin đọc giả, Tìm kiếm sách, Kiểm tra trạng thái sách, Trả sách). Mỗi bảng đặc tả chuẩn hóa gồm: tên ca sử dụng, tóm tắt nội dung, tác nhân, điều kiện tiên quyết, luồng sự kiện chính, ngoại lệ và danh sách kịch bản thực thi.
  • Mô hình hóa dữ liệu (3.4): Thiết lập mô hình ERD với 4 thực thể liên kết chặt chẽ (KHACH_HANG, PHIEU_MUON, QUAN_TRI, SACH).
  • Thiết kế và phân tích kịch bản (3.5 & 3.6): Xây dựng hệ thống biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) chi tiết cho từng trường hợp thành công và các trường hợp lỗi nghiệp vụ (như đăng nhập thất bại, sai mật khẩu, thiếu thông tin độc giả, sách quá hạn, hết số lượng sách, mã không tồn tại). Phân tích bóc tách các đối tượng biên, điều khiển và thực thể theo cấu trúc BCE.
  • Thiết kế giao diện và đối tượng (3.7 & 3.8): Thiết kế các biểu mẫu màn hình làm việc (Đăng nhập Admin, Đăng nhập khách hàng, Đăng ký tài khoản, Thay đổi thông tin, Kiểm tra trạng thái, Cập nhật sách) và xây dựng biểu đồ lớp đối tượng (Class Diagram) tổng thể tại trang 57.

Chương 4: Kết quả thực nghiệm

Chương 4 phản ánh sản phẩm thực tế đạt được sau quá trình phân tích và thiết kế:

  • Màn hình các nghiệp vụ (4.1): Trình bày kết quả hiện thực hóa giao diện tương tác cho 10 chức năng cụ thể: Nghiệp vụ Mượn Sách, Nghiệp vụ Trả Sách, Nghiệp vụ Đăng ký đọc giả, Nghiệp vụ Thống kê, Nghiệp vụ Tìm kiếm sách, Nghiệp vụ Đăng nhập Admin, Nghiệp vụ Đăng nhập Đọc giả, Nghiệp vụ Kiểm tra trạng thái sách, Nghiệp vụ Cập nhật sách.
  • Màn hình các lỗi ràng buộc (4.2): Trình bày kết quả kiểm nghiệm các thông báo lỗi khi hệ thống gặp dữ liệu không hợp lệ hoặc vi phạm quy tắc quản lý thư viện (đến trang 70).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả kỹ thuật và đóng góp chuyên môn cụ thể:

  • Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ thư viện: Xây dựng thành công bộ quy tắc quản trị thư viện trường học rõ ràng với các chỉ số kiểm soát định lượng: giới hạn mượn 10 quyển sách/độc giả, thời hạn mượn 15 ngày, khung giờ phục vụ 9:00 - 18:00.
  • Hoàn thiện hồ sơ phân tích thiết kế phần mềm: Cung cấp hệ thống tài liệu mô hình hóa hoàn chỉnh gồm 9 biểu đồ hoạt động, 1 biểu đồ Use Case tổng thể kèm 8 bảng đặc tả chi tiết, mô hình dữ liệu quan hệ gồm 4 bảng, 24 biểu đồ tuần tự xử lý luồng sự kiện chuẩn và ngoại lệ, cùng sơ đồ lớp đối tượng và thiết kế giao diện cho 10 phân hệ nghiệp vụ.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đưa ra cơ chế kiểm tra tự động trạng thái sách (sách đặt trước được chuyển trạng thái "check-out" khi bàn giao) và kiểm soát chặt chẽ điều kiện mượn (chặn giao dịch đối với các tài khoản có sách quá hạn), hạn chế tối đa sai sót so với phương pháp ghi chép thủ công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung được trình bày trong báo cáo:

  • Hạn chế:
    • Cấu trúc cơ sở dữ liệu còn ở mức cơ bản với 4 bảng, chưa có các bảng phụ lưu trữ phân loại thể loại sách chi tiết, vị trí giá/kệ sách trong kho, hoặc bảng ghi nhận chi tiết lịch sử mượn trả phục vụ truy vết lâu dài.
    • Phân hệ báo cáo và thống kê mới ở mức in văn bản trực tiếp ra file và thống kê số lượng đơn giản, chưa tích hợp các biểu đồ phân tích trực quan hay trích xuất đa định dạng.
    • Hệ thống chưa tích hợp quy trình xử lý tài chính (tính tiền phạt trễ hạn hoặc đền bù mất/hỏng sách).
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng lược đồ cơ sở dữ liệu nhằm quản lý chi tiết từng bản sách vật lý (barcode/mã vạch cho từng quyển), vị trí lưu trữ trên kệ sách và quản lý thông tin nhà cung cấp.
    • Nâng cấp phân hệ báo cáo thống kê chuyên sâu và tích hợp cổng thanh toán trực tuyến xử lý các khoản phí phạt quá hạn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo môn học này là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm đang theo học các học phần Phân tích thiết kế hướng đối tượng, Công nghệ phần mềm, hoặc đang thực hiện đồ án môn học Chuyên đề.
  • Người nghiên cứu quy trình mô hình hóa UML: Tài liệu cung cấp mẫu tham khảo rõ ràng về cách xây dựng bảng đặc tả Use Case chi tiết, cách ánh xạ từ Use Case sang biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự theo chuẩn phân tách BCE (Boundary - Control - Entity).
  • Lập trình viên xây dựng hệ thống quản lý thư viện cơ bản: Cung cấp khung logic và các điều kiện ràng buộc toàn vẹn dữ liệu cần thiết cho quy trình mượn - trả sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy định mượn sách của thư viện HUTECH Library được thiết lập với những ràng buộc cụ thể nào?

Theo quy định hệ thống tại Chương 2, mỗi độc giả được phép mượn tối đa 10 quyển sách trong khoảng thời gian không quá 15 ngày. Người dùng phải mang sách và thẻ thư viện đến quầy tiếp tân để thủ thư ghi nhận. Hệ thống sẽ tự động từ chối giao dịch mượn nếu người dùng đang có sách mượn quá hạn chưa trả. Sách mượn có thể là sách lấy trực tiếp từ kệ hoặc sách đã đặt trước qua mạng Internet.

2. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những bảng nào và thông tin khóa chính được xác lập ra sao?

Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm 4 bảng dữ liệu chính:

  • Bảng KHACH_HANG: Khóa chính là Ma_Khach_hang (Varchar(10)).
  • Bảng PHIEU_MUON: Khóa chính là Ma_Phieu_Muon (Varchar(10)), liên kết khóa ngoại với Ma_Khach_hang và Ma_Sach.
  • Bảng QUAN_TRI: Khóa chính là Ma_Admin (Varchar(10)).
  • Bảng SACH: Khóa chính là Ma_Sach (Varchar(10)).

3. Trong phân tích kịch bản nghiệp vụ Mượn sách, những đối tượng nào được xác định theo mô hình BCE?

Theo mục 3.6 của báo cáo, nghiệp vụ Mượn sách bao gồm các đối tượng:

  • Đối tượng thực thể (Entity): Item, Lending, Thủ thư user.
  • Đối tượng biên (Boundary): Lendbook screen, Lend result screen.
  • Đối tượng điều khiển (Control): LendCtrl, UserManager, ItemManager, LendManager.

4. Hệ thống xử lý các tình huống ngoại lệ nào khi thực hiện nghiệp vụ trả sách?

Trong ca sử dụng Trả sách (mục 3.8 và 3.6), hệ thống kiểm soát và thông báo lỗi đối với các tình huống:

  • Không hiển thị được mẫu trả sách.
  • Mã độc giả không đúng hoặc người dùng không hợp lệ.
  • Mã sách không đúng hoặc mã sách không hợp lệ.
  • Phiếu mượn của độc giả đã quá thời hạn quy định.

5. Sự khác biệt về quyền hạn giữa tài khoản Thủ thư và tài khoản Độc giả được quy định như thế nào?

Thủ thư sử dụng tài khoản quản trị riêng (QUAN_TRI), có toàn quyền sử dụng tất cả các chức năng của hệ thống như: lập phiếu cho mượn sách, nhận trả sách, kiểm tra trạng thái, cập nhật thông tin sách, in báo cáo ra file văn bản và thống kê số liệu. Trong khi đó, độc giả sử dụng tài khoản cá nhân chủ yếu để tra cứu thông tin sách, kiểm tra trạng thái của các cuốn sách cần mượn hoặc đã đặt trước, và tự cập nhật mật khẩu cá nhân.


Kết luận

Báo cáo Chuyên đề 1 "Xây dựng chương trình quản lý thông tin sách trong thư viện" của nhóm tác giả thuộc Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh đã giải quyết trọn vẹn bài toán tin học hóa các nghiệp vụ thư viện cơ bản tại HUTECH Library. Công trình bám sát phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng thông qua hệ thống biểu đồ UML chuẩn mực từ mô hình hoạt động, ca sử dụng, tuần tự đến thiết kế lớp và giao diện thực nghiệm. Đây là tài liệu học thuật có giá trị thực tiễn và tính tham khảo cao cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin trong việc nghiên cứu và áp dụng phương pháp luận OOAD vào bài toán phát triển phần mềm quản lý.