CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ THUYẾT 1. Giói thiệu về E-Banking và Internet Banking. Thương mại điện tử. Thanh toán điện tứ.
Ngân hàng điện tử. Các sản phẩm và dịch vụ cùa InternetBanking. Lợi ích cùa ngân hàng điện tử. Rúi ro của ngân hàng điện tử.
Mô tă khái quát mô hình Internet Banking. 22 CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ sử DỤNG 2. Công nghệ ASP. Hệ quản trị CSDL SQL Server.
26 CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 3. Chức năng của hệ thống. Phân tích hệ thống về chức năng. Biểu đồ phân cấp chức năng.
Biểu đồ luồng dữ liệu. Phân tích hệ thống về dữ liệu. 38 CHƯƠNG 4 THIẾT KÉ HỆTHÓNG 4. Thiết kế cơ sờ dữ liệu.
Xác định các tập thực thể. Mô hình quan hệ. Cơ sở dữ liệu vật lý.11 THỤC THE TBL TTHOADON. 43 CHƯƠNG 5 HƯỚNG DÁN SỬ DỤNG 5.
Hướng dẫn sử dụng cho người dùng.75 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 TÓM TẮT ĐỒ ÁN Họ và tên: Phạm Hùng Chuyên ngành: Công nghệ thông tin Khóa: 11 Giáng viên hướng dẫn: TS. Lô Văn Phùng Tên đề tài: Nghiên cứu và xây dựng hệ thông Internet Banking cho một ngân hàng Tóm tắt: Nghiên cứu và xây dựng website Internet Banking nhằm học hỏi kinh nghiệm nghiên cứu những khái niệm cơ bản của dịch vụ Internet Banking và tìm ra những giải pháp để góp phần thúc đấy sự phát triến cúa loại hình dịch vụ này cũng như làm cho dịch vụ thanh toán điện tứ ngày càng đa dạng và tiện lợi hơn cho khách hàng khi giao dịch. Website mang đầy đú tính năng cơ bản của web giao dịch Internet Banking cúa một ngân hàng.
DANH MỤC CÁC CHỦ VIÉT TẮT Tên viết STT Tên đầy đù Dịch ra tiếng Việt tắt 1 CSDL Cơ sờ dữ liệu 2 CLR Common Language Runtime Dạng biên dịch 3 IB Internet Banking 4 CSS Cascading Style Sheets 5 HTML Hypertext Markup Language Ngôn ngừ siêu văn bản 6 QL Quàn lý DANH MỤC BẢNG Bàng 4. thực thể tbl user. thực thể dichvu. thực thế loaiuser.
thực thể tbl_loaitk. thực thể tbl taikhoan. thực thế tbl_loaitietkiem. thực thể tietkiem.
thực the tbl chuycnkhoan.9 thực thể tbl chitietCK.10 thực thể tientc.11 thực thể tbl TThoadon. 45 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1 Sơ đồ phân rã chức năng. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đĩnh.
Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đinh(Ọuản lý đăng ký sử dụng dịch vụ). Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đinh ( Truy vấnthông tin). Biếu đồ luồng dữ liệu mức dưới đinh (Thanh toán). Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đính (Hồ trợ).
Mô hình quan hệ .2 đang nhập thất bại .3 Trang chú đăng nhập quyền quán trị.4 Tạo mới tài khoán cho khách hàng.5 Tra cứu danh sách thông tin khách hàng .6 Đăng ký tài khoán cho khách hàng .7 Đàng ký tài khoán thành công .8 Cung cấp mã khách hàng cho đăng ký mới.9 Tạo tài khoản giao dịch cho khách hàng đăng ký mới .10 Tạo tài khoán giao dịch thành công.11 Chuyển tiền vào tài khoản cho khách hàng.12 Chuyển tiền vào tài khoản khách hàngthành công .13 Hệ thông xác thực tài khoán khi giao dịch chuyền tiền.14 Giao diện của khách hàng.15 Tài khoản chưa kích hoạt.16 Tài khoán khi đã được kích hoạt.17 Chuyển tiền trực tuyến.18 Xác nhận điều kiện giao dịch.19 Kiểm tra lại yêu cầu giao dịch.20 Nhập mật khấu cá nhận đế thực hiện giao dịch.21 Giao dịch chuyển tiền trực tuyến thành công.22 Danh sách chuyển tiền.23 Tiết kiệm Online.24 Các loại kỳ hạn tiết kiệm.25 Danh sách tiết kiệm.26 Hỗ trợ khách hàng.27 Thay đối thông tin cá nhân của khách hàng.28 Tim kiếm khách hàng.29 Thông tin cần thay đổi của khách hàng.30 Thay đổi thông tin thành công.31 Thông tin khách hàng đã được cập nhật. 75 LỜI CẢM ƠN Đồ án tốt nghiệp là kết quả của một khóa học và là thành quá lao động của cm. Đe có thổ thực hiện và hoàn thành đồ án này, cm đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ rất nhiệt tình của các thay cô và các bạn trong Khoa Công Nghệ Thông Tin - Viện Đại học Mở Hà Nội. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy, các cô trong Khoa, những người đã tận tinh giảng dạy và truyền đạt những kiến thức cần thiết, những kinh nghiệm quý báu cho cm trong suốt bốn năm học tại Viện Đại học Mở Hà Nội de cm có thế tự tin khi thực hiện đồ án này.
Đặc biệt, cm xin cám ơn TS. Lê Vãn Phùng, người đã tận tình hướng dần, chỉ bảo động viên và hỗ trợ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Trong thời gian làm đồ án cùng Cô, cm không những học hòi được những kiến thức mà còn học được khá năng làm việc nghiêm túc, độc lập và có trách nhiệm với công việc của mình. Mặc dù, em đã cố gắng hoàn thiện đồ án trong phạm vi và khả năng cho phép, nhưng chắc chắn không tránh khỏi nhũng thiếu xót.
Em xin kính mong nhận được sự thông cảm và góp ý cùa các thầy, cô và các bạn. Hà Nội,ngày tháng năm 2015 Sinh viên thực hiện: Phạm Hùng 1 Chuong 1 Cơ SỞ LÝ THUYẾT 1. Giói thiệu về E-Banking và Internet Banking 1. Internet Banking Internet Banking là hệ thống ngân hàng điện tứ, cho phép quý khách hàng đơn giãn hóa hoạt động thanh toán và thực hiện giao dịch trực tuyến mà không cần đến ngân hàng.
Với thủ tục đăng ký đơn giản, quý khách có thể mang ngân hàng đến bất cứ nơi đâu và giao dịch bất cứ khi nào quý khách cần. Hay nói cách khác, Internet Banking là một trong những kênh phân phối sản phâm dịch vụ ngân hàng, mạng ngân hàng đến nhà văn phòng, nhà, trường học, đến bất kỳ nơi đâu và bất kỳ lúc nào. Đe tham gia, khách hàng truy cập vào website của ngân hàng và thực hiện giao dịch tài chính, truy câp thông tin cần thiết. Khách hàng cũng có thế truy cập vào các website khách để mua hàng và thực hiện thanh toán với ngân hàng.
Qua Internet Banking bạn cũng có thể gứi thắc mắc, góp ý với ngân hàng và sẽ được câu trá lời sau một thời gian nhất định. Sản phấm và dịch vụ của IB có thế bao gồm những sản phấm bán buôn dành cho khách hàng doanh nghiệp cũng như những sán phẩm bán lẻ và những sán phấm tín dụng cho khách hàng. Xét về bán chất, những sàn phẩm và dịch vụ này cùa IB có thế phản chiếu thông qua những kênh phân phối cùa ngân hàng. Một số ví dụ và dịch vụ bán si của IB.
• Quán lý tiền mặt. • Chuyển tiền bàng điện. 2 • Trình hoá đơn và thanh toán. Những ví dụ về sàn phâm và dịch vụ bán lẻ và tín dụng bao gồm: • Xem số dư.
• Tải thông tin giao dịch • Trinh hoá đơn và thanh toán. • Nộp đơn đề nghị vay vốn. • Hoạt động đầu tư, • Những dịch vụ tạo giá trị khác. Những dịch vụ IB khác có thế bao gồm việc cung cấp truy cập internet như một cung cấp dịch vụ internet (Internet service provider ISP), occ đã quyết định rằng một chi nhánh ngân hàng quốc gia có thể cung cấp dịch vụ ngân hàng tại nhà ( Home banking) thông qua kết nối internet với hệ thống ngân hàng tại nhà và phụ trợ cho dịch vụ này có the cung cấp sự truy cập internet cho những khách hàng cúa ngân hàng sừ dụng dịch vụ này.
Trước đây, ngân hàng sử dụng công nghệ thông tin đê thực hiện nhũng kiêm tra ( xử lý từng mục), điều khiển máy ATM (xử lý giao dịch) và đưa ra báo cáo (hệ thống quân trị thông tin). Trong quá khứ, hệ thống máy tính thực hiện quá trình này ít có sự tham gia của khách hàng. Ngày nay, việc sử dụng các trang web, thư điện tứ và chứng tứ điện tứ và hệ thống thanh toán điện tứ là một hình thức quan trọng để ngân hàng tiếp cận với khách hàng. Thương mại điện tử Thương mại điện tử, hay còn gọi là E-commerce, E-comm hay EC, là sự mua bán sản phấm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính.
Thương mại điện tứ dựa trên một số công nghệ 3 như chuyển tiền điện tử, quăn lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dừ liệu điện từ (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự động thu thập dừ liệu. Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thề bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động cũng như điện thoại. Thương mại điện tứ thông thường được xem ở các khía cạnh của kinh doanh điện tứ (e-business). Nó cũng bao gồm việc trao đối dữ liệu tạo điều kiện thuận lợi cho các nguồn tài chính và các khía cạnh thanh toán của việc giao dịch kinh doanh.
E-commerce có thể được phân chia thành: • E-tailing (bán lẻ trực tuyến) hoặc "cửa hàng áo" trên trang web với các danh mục trực tuyến, đôi khi được gom thành các "trung tâm mua sắm ảo". • Việc thu thập và sử dụng dữ liệu cá nhân thông qua các địa chi liên lạc web • Trao đổi dừ liệu điện tứ (EDI), trao đối dữ liệu giữa Doanh nghiệp với Doanh nghiệp • Email và fax và các sừ dụng chúng như là phương tiện cho việc tiếp cận và thiếp lập mối quan hệ với khách hàng (ví dụ như bản tin - newsletters). Việc mua và bán giữa Doanh nghiệp với Doanh nghiệp • Bảo mật các giao dịch kinh doanh 1. Thanh toán điện tử Thanh toán chính là khâu hoàn thiện quy trình kinh doanh và việc đây nhanh quá trình quay vòng vốn là việc vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp.
Lợi ích to lớn mà thương mại điện tử đem lại cho doanh nghiệp 4 đó là phương thức thanh toán điện tử an toàn và nhanh chóng. Thanh toán điện tử là một trong những vấn đề cốt yếu cùa thương mại điện tử. Thiếu hạ tầng thanh toán, chưa the có thương mại điện tử hoàn toàn được. Do vậy, hệ thống thanh toán điện từ hiện nay là tâm điếm phát triển của các công ty nhằm phục vụkhách hàng tốt hơn với chi phí thấp hơn.
Những cái tiến trong thanh toán hàng hóa và dịch vụ hứa hẹn đem lại nhũng cơ hội kinh doanh mới mè cho các doanh nghiệp. Khi kinh doanh trên mạng Internet doanh nghiệp và cá nhân có thếtiến hành và quàn lý mọi giao dịch thông qua một hệ thống thanh toán mà chicần một chiếc máy tính với một trình duyệt và kết nối mạng.