đặt vấn đề việc dữ liệu đầu vào là các file mềm (*.docx|*doc hay *.pdf) và cũng chưa xét bài toán trong đánh giá, hay quy trình tuyển dụng. Nhóm tác giả trong công trình [9], cũng đã có những khảo sát bài toán gán nhãn trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP – Natural Language Processing), dựa trên cách tiếp cận học máy hay học sâu. Bài báo đã chỉ dẫn các kết quả nghiên cứu liên quan đến giải bài toán gãn nhãn cho dữ liệu. Tuy nhiên, các kết quả này chỉ dừng lại ở việc gán nhãn dữ liệu, cũng giống như công trình [16], chưa quan tâm đến việc dữ liệu đầu vào là các file mềm (*.docx|*doc hay *.pdf) và cũng chưa xét bài toán trong đánh giá, hay quy trình tuyển dụng trong một ứng dụng cụ thể.2 Các ứng dụng liên quan Phần mềm [6], Shiring là phần mềm hỗ trợ trong công tác tuyển dụng nhân sự ngành Công nghệ thông tin.
Nền tảng hỗ trợ quy trình hóa được nghiệp vụ quản lý hay tuyển dụng trong nhân sự. Bên cạnh đó, phần mềm cũng hỗ trợ tính năng Resum- Parser cho phép rút trích thông tin CV một cách tự động. Cùng một số tính năng khác như cho phép tổ chức, quản lý, lưu lại thông tin các CV và xây dựng các yêu cầu trong việc tuyển dụng, và các thông tin trong báo cáo phân tích. Phần mềm [1], Base E-Hiring cũng là một trong những giải pháp thương mại cung cấp chức năng hỗ trợ quy trình trong tuyển dụng nhân sự.
Trong đó các chức năng nổi bậc như: đồng bộ được các CV từ các trang web tuyển dụng trên internet, cho phép hay cung cấp chức năng tìm kiếm thông tin CV theo từ khóa (họ tên, số điện thoại, vv…). Tuy nhiên, phần mềm chưa hỗ trợ được khả năng trích xuất thông tin của ứng viên từ CV (từ file *.docx hoặc file *.pdf), cũng như không hỗ trợ được phân loại CV. 10 Phần mềm [2], CoffeeHR cũng là một giải pháp thương mại trong quản lý nhân sự. Phần mềm cung cấp tính năng quản lý các hồ sơ ứng viên, cho phép kết nối các tài nguyên (gồm các hồ sơ việc làm) trên một số trang web tuyển dụng trên internet.
Bên cạnh đó, phần mềm cũng cung cấp các tính năng như lọc thông tin ứng viên CV theo một số đặc trưng tùy chỉnh, cho phép đánh giá và chấm điểm hồ sơ ứng viên trên hệ thống để sắp xếp các thứ tự ưu tiên. Tuy nhiên phần mềm không hỗ trợ chức năng trích xuất các thông tin đặc trưng bên trong một hồ sơ ứng viên (file *.docx hoặc file *.pdf), nhà tuyển dụng buộc phải tạo hồ sơ ứng viên một cách thủ công, và chức năng lọc thông tin chỉ hỗ trợ lọc được các đặc trưng cơ bản như địa chỉ email, số điện thoại. Phần mềm [5], FastWork HRM+ là một giải pháp trong việc quản trị nhân sự, tuyển dụng của doanh nghiệp. Phần mềm này hỗ trợ các tính năng như: tạo và quản lý các hồ sơ ứng viên (nhập thông tin hay các đặc trưng thủ công qua giao diện), tính năng tra cứu thông tin ứng viên như bằng cấp, thông tin liên hệ.
Phần mềm chưa hỗ trợ được các tính năng như trích xuất thông tin CV (*.docx hoặc file *.pdf), chưa hỗ trợ tốt trong tính năng đánh giá thông tin của một CV.3 Mục tiêu đề tài Mục tiêu đề tài đó là đưa ra giải pháp thiết kế lớp ứng dụng có khả năng phân loại và đánh giá tự động các hồ sơ ứng viên theo yêu cầu vị trí của việc làm trong phạm vi tuyển dụng nhân sự chuyên viên công nghệ thông tin. Để đạt được mục tiêu này trong đề tài cần phải thực hiện được hai mục tiêu chi tiết bên dưới: (1) Mục tiêu về đề xuất giải pháp thiết kế Đề xuất mô hình hay cấu trúc hóa được các đặc trưng của một hồ sơ ứng viên. Đề tài cần đề xuất được các đặc trưng phổ biến của một ứng viên chuyên ngành về công nghệ thông tin. Từ đó, đề xuất lớp bài toán trong việc toán rút trích tự động các thông tin của một hồ sơ ứng viên.
Làm cơ sở để thực hiện việc lựa chọn, đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu vị trí việc làm. 11 Cấu trúc hóa được các yêu cầu của từng vị trí việc trong phạm vi chuyên viên công nghệ thông tin, và nghiên cứu lớp bài toán trong việc đánh giá sự đáp ứng của một hồ sơ ứng viên theo yêu cầu vị trí việc làm. Xem xét một số lớp bài toán trong phân loại hồ sơ ứng viên và đề xuất các thuật giải để giải quyết bài toán. (2) Mục tiêu về yêu cầu của ứng dụng Một hệ thống hệ thống phân loại hồ sơ ứng viên là chuyên viên công nghệ thông tin cần có những chức năng sau đây: ❖ Về nghiệp vụ quản lý o Quản lý danh sách các hồ sơ ứng viên o Quản lý danh sách thông tin về yêu cầu của vị trí việc làm liên quan đến vị trí chuyên viên Công nghệ thông tin.
❖ Về nghiệp vụ chính o Hệ thống có khả năng rút trích tự động được các đặc trưng của hồ sơ ứng viên từ hồ sơ của ứng viên. o Hệ thống có khả năng đưa ra các đánh giá về tính đáp ứng của hồ sơ ứng viên theo yêu cầu của vị trí việc làm o Hệ thống có khả năng đưa ra kết luật về khả năng đáp ứng của hồ sơ ứng viên theo yêu cầu của vị trí việc làm 12 CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH HÓA ĐẶC TRƯNG HỒ SƠ ỨNG VIÊN – YÊU CẦU VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG CÙNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ VÀ KỸ THUẬT XỬ LÝ CƠ BẢN Chương này sẽ trình bày một số giải pháp làm cơ sở, hướng đến thiết kế lớp ứng dụng có khả năng phân loại hồ sơ ứng viên tự động. Giải pháp gồm hai phần (1) phần đề xuất mô hình hóa cho cấu trúc của một hồ sơ ứng viên là chuyên viên công nghệ thông tin.
Với cấu trúc được đề xuất, đề tài cũng xem xét lớp bài toán rút trích đặc trưng từ hồ sơ là các mẫu hồ sơ dạng file *.pdf, cùng các thuật giải xử lý dựa trên ontology miền. (2) phần mô hình hóa cấu trúc của yêu cầu từng vị trí việc làm và xem xét lớp bài toán đánh giá sự đáp ứng của một ứng viên của một yêu cầu vị trí việc làm cùng các thuật giải xử lý.1 Mô hình hóa các đặc trưng của một hồ sơ ứng viên chuyên viên công nghệ thông tin và vấn đề rút trích thông tin cùng thuật giải xử lý 2.1 Mô hình hóa các đặc trưng trong hồ sơ ứng viên Để có thể tự động nhận diện các đặc trưng và xử lý được đặc trưng của một hồ sơ ứng viên chuyên viên công nghệ thông tin, các đặc trưng này cần phải được mô hình hay cấu trúc hóa. Qua quá trình thu thập (phụ lục A) hồ sơ là các tài liệu dạng *.pdf cùng với sự quan sát, phân tích.1 Cấu trúc một hồ sơ u, gọi tắt là CV (Curriculum Vitae) của ứng viên u gồm các thành phần sau đây. (I, ED, WE, HK, SK, P, C, AW, AC, H) Trong đó: 13 1/ I (Information in curriculum vitae): là thành phần lưu trữ thông tin chung của một ứng viên u trong CV, các thông tin chung gồm 6 thuộc tính cơ bản: ▪ HoTen: kiểu dữ liệu chuỗi, cho phép lưu họ và tên của ứng viên.
▪ NgaySinh: kiểu dữ liệu date, cho phép lưu thông tin về ngày sinh của ứng viên. ▪ GioiTinh: là giá trị thuộc {0, 1, 2} lưu thông tin về giới tính của ứng viên. Trong đó 0 chỉ giới tính nữ, 1 giới tính nam, 2 là giới tính khác. ▪ DiaChi: dữ liệu chuỗi, cho phép lưu thông tin về địa chỉ của ứng viên.
▪ SDT: kiểu chuỗi cho phép lưu thông tin về số điện thoại của ứng viên. ▪ Email: kiểu chuỗi, cho phép lưu thông tin về email của ứng viên. 2/ ED (Education in curriculum vitae) là thành phần lưu trữ thông tin về các nơi/đơn vị đào tạo của ứng viên u trong CV, mỗi nơi/đơn vị đào tạo sẽ gồm 5 thuộc tính sau đây: ▪ TenNoiDaoTao: nơi đào tạo, có kiểu dữ liệu chuỗi. Ví dụ, Trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng, Trường đại học Hoa Sen.
▪ LoaiHinhDaoTao: loại hình đào tạo, có kiểu dữ liệu chuỗi, Ví dụ: chính quy, từ xa, liên thông, … ▪ LoaiBangCap: loại bằng cấp, có kiểu dữ liệu chuỗi. Ví dụ, Cử nhân, Kỹ sư, Thạc sĩ, … ▪ ChuyenNganh: chuyên ngành đào tạo, có kiểu dữ liệu chuỗi, Ví dụ: khoa học máy tính, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu ▪ ThoiGianDaoTao: thời gian đào tạo, có kiểu số nguyên. Ví dụ: 3 năm, 4 năm, … ▪ XepLoai: xếp loại đào tạo, có kiểu dữ liệu chuỗi. Ví dụ: loại khá, loại giỏi, loại xuất sắc.
3/ WE (Work Experimence in curriculum vitae) là thành phần lưu trữ thông tin về các nơi làm việc của ứng viên u trong CV, mỗi nơi làm việc của ứng viên có 5 thuộc tính sau đây: 14 ▪ TenNoiLamViec: là tên nơi làm việc, có kiểu dữ liệu chuỗi. Ví dụ Tập đoàn Nguyễn Hoàng, Đại học Quốc Tế Hồng Bàng, … ▪ ChucDanh: là tên chức danh của công việc, có kiểu dữ liệu chuỗi. Ví dụ: giám đốc điều hành, giám đốc tài chính, giám đốc công nghệ, … ▪ ViTri: là vị trí công việc, có kiểu dữ liệu chuỗi. Ví dụ: quản lý (manager), trưởng nhóm (leader), lập trình viên cao cấp, … ▪ ThoiGian: thời gian làm việc, có kiểu dữ liệu số nguyên.
Ví dụ: 3 năm, 4 năm, … ▪ NoiLamViec: địa điểm làm việc, có kiểu dữ liệu chuỗi. Ví dụ: HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, … 4/ HK (Hard-Skills) là thành phần lưu trữ thông tin về các kỹ năng chuyên môn của ứng viên u trong CV, kỹ năng chuyên môn gồm 2 thành phần con sau đây: ▪ Thành phần K: thành phần lưu trữ thông tin về kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ thông tin của ứng viên. Ví dụ như: kiến thức phân tích thiết kế hệ thống, kiến thức về lập trình trên máy tính, kiến thức về kiểm thử phần mềm, kiến thức về phân tích dữ liệu. ▪ Thành phần S: thành phần lưu trữ thông tin tin về các kỹ năng sử dụng công nghệ, công cụ, các ngôn ngữ lập trình.
S gồm 3 tập: • S1: tập lưu trữ thông tin về các công nghệ, framework trong CV, ví dụ: .NET CORE, ASP.