Mở đầu GVHD: TS. Vũ Xuân Cường - Nghiên cứu, đề xuất mô hình hoá cơ sở dữ liệu nền. - Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu theo chuẩn Geodatabase. - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền GIS theo mô hình đã đề xuất tại một quận.
- Nghiên cứu xây dựng chương trình mẫu để ứng dụng cơ sở dữ liệu nền phục vụ công tác quản lý tại một quận. Giới hạn đề tài Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu nền GIS với tỉ lệ 1/5.000 trên nền tảng 7 nhóm lớp cơ bản của bản đồ địa hình: - Cơ sở tóan học; - Địa hình; - Dân cư; - Giao thông; - Thủy hệ; - Thực vật; - Ranh giới hành chính. Giới hạn địa bàn : Thành phố Hồ Chí Minh. Lĩnh vực quản lý tài nguyên - môi trường được hiểu là các chức năng, nhiệm vụ mà cơ quan quản lý tài nguyên - môi trường được giao bao gồm 7 lĩnh vực: tài nguyên đất, tài nguyên nước, địa chất khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ, tài nguyên biển.
Xây dựng cơ sở dữ liệu nền GIS mẫu tại 1 quận. Kết quả nghiên cứu Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu. Mô hình thiết kế cơ sở dữ liệu nền GIS phục vụ quản lý tài nguyên - môi trường với tỉ lệ 1/5.000 tại TP HCM. Dữ liệu cơ sở dữ liệu nền GIS mẫu tại 1 quận.
Chương trình ứng dụng quản lý tài nguyên - môi trường tại 1 quận. HVTH: Hoàng Phương Lâm Trang 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Chương 2: Tổng quan hiện trạng nghiên cứu GVHD: TS. Vũ Xuân Cường CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG NGHIÊN CỨU 2. Hiện trạng nghiên cứu ở nước ngoài 2.
Thiết kế cơ sở dữ liệu Geodatabase tại Las Vegas Thành phố Las Vegas bắt đầu ứng dụng công nghệ GIS bằng cách thiết kế cơ sở dữ liệu Geodatabase. Mặc dù dự án được thực hiện bằng cách thiết kế cơ sở dữ liệu, nhưng nó giúp cho Las Vegas ứng dụng GIS chuyên nghiệp và tích hợp với các hệ thống kinh doanh khác. Thông qua việc thiết kế Geodatabase, Thành phố xem xét lại quá trình học và tư duy trong quy trình kinh doanh hiện tại để xây dựng một đội ngũ GIS nâng cao và chuyên nghiệp. Mục tiêu của dự án: - Tạo một thiết kế cơ sở dữ liệu được sở hữu của thành phố.
- Phân phối quyền điều khiển và bảo trì dữ liệu Geodatabase cho mọi người. - Tích hợp thông tin với cơ sở dữ liệu chuyên ngành. - Tạo một thiết kế để quản lý dữ liệu, quy hoạch không gian. Dự án thiết kế cơ sở dữ liệu gồm có các thành phần sau: - Thay đổi cách quản lý: do tính lâu bền và lịch sử ứng dụng GIS ở nam Nevada, việc chuyển đổi dữ liệu và sự phân chia của hệ thống cũ sang cấu trúc Geodatabase cần những yêu cầu đáng kể.
Trong quá trình thực hiện, dự án liên tục tiếp nhận các thông tin phản hồi về ứng dụng thực tiễn để xây dựng dữ liệu hiệu quả hơn. - Thiết kế qui trình: thiết kế được cải thiện nhờ sự hỗ trợ của một đơn vị quản lý kinh doanh. Đơn vị quản lý kinh doanh này biết cách tốt nhất để đạt đến mục tiêu trong thiết kế. - Xây dựng nhiều cấp độ truy cập: cơ sở dữ liệu cũ chỉ cung cấp cho 1 người dùng xem.
Sử dụng geodatabase giúp cho nhiều người sử dụng có thể tiếp cận được dữ liệu. Cơ sở dữ liệu này được tối ưu hoá thông qua việc sử dụng các ràng buộc về dữ liệu, các quan hệ về mặt thuộc tính và quan hệ không gian. - Tích hợp hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (Enterprise resource planning – ERP): một thành phần quan trọng của thiết kế là sử dụng cách thông tin của hệ thống Hansen để tích hợp dữ liệu vào. Hệ thống Hansen là một cơ sở dữ liệu dạng bảng của hệ thống ERP của nhiều sở ban ngành trong Thành phố.
- Thực hiện từ trên xuống thấp: việc thiết kế Geodatabase được đánh giá từ nhiều khía cạnh kỹ thuật, điều quan trọng để tạo sự giao tiếp giữa người sử dụng cốt lõi và các nhà quản lý. Dự án đã thành công về mặt thiết kế là từ tầm nhìn của cấp cao đầu tiên và sau đó triển khai ở mức độ chi tiết. HVTH: Hoàng Phương Lâm Trang 5 Chương 2: Tổng quan hiện trạng nghiên cứu GVHD: TS. Vũ Xuân Cường - Đa người sử dụng.
- Nhúng các dữ liệu chuyên đề. (Trích tài liệu City of Las Vegas Geodatabase Design:Implementing an Enterprise Solution) Nhận xét: dự án này chọn việc thiết kế cơ sở dữ liệu Geodatabase là nền tảng cở sở dữ liệu ban đầu để triển khai hệ thống GIS chuyên nghiệp đã tạo được một thành công đáng kể. Đây là một minh chứng cho việc ứng dụng GIS trong công tác quản lý hiệu quả. Quản lý và bảo vệ vùng phủ ở Washington, DC Tổ chức Casey Trees Endownment Fund được thành lập từ tháng 5 năm 2001 với ngân sách hoạt động khoảng 50 triệu đô la.
Năm 1999, tạp chí Washington Post sử dụng ảnh vệ tinh chụp về vùng phủ của quận Columbia. Từ năm 1973 đến năm 1997 cho thấy rằng vùng phủ của thực vật mất đi 64%. Đó là lý do thành lập của tổ chức Casey Trees Endownment Fund (CTEF). Hình 2-1: Vùng phủ thực vật của Quận Columbia ở Washington DC giữa 2 năm 1973 và 1997 Nhiệm vụ của Casey Trees Endownment Fund là gìn giữ, chăm sóc và bảo vệ vùng phủ của Washington, DC nhằm xây dựng mô hình thành phố xanh.
Đây là một tổ chức phi lợi nhuận nhưng chi phí thực hiện nhiệm vụ này khoảng 1,5 triệu Đô la mỗi năm. Vào mùa hè năm 2002, tổ chức này huy động khoảng 35 nhóm sinh viên thực tập với số lượng trên 500 người để thu thập thông tin về các thông số của cây xanh của hơn 900 dặm đường của Washington, DC. Tổ chức này sử dụng GIS để : - Lưu trữ và thu thập thông tin dữ liệu về việc xây dựng và gìn giữ cơ sở hạ tầng của vùng phủ của Washington DC. HVTH: Hoàng Phương Lâm Trang 6 Chương 2: Tổng quan hiện trạng nghiên cứu GVHD: TS.
Vũ Xuân Cường - Phân tích và tái cấu trúc lại vùng phủ. - Chia sẻ thông tin cho người dân, các đơn vị quy hoạch của Thành phố, các đồng nghiệp và các tổ chức khác. - Theo dõi những thay đổi của vùng phủ. Tổ chức này sử dụng phần mềm ArcPAD 6.0 được lập trình trên thiết bị Compad iPaq để thu thập thông tin.
Các thông tin sau khi thu thập được, họ tiến hành phần tích trên phần mềm ArcMap. Ngoài ra để chia sẻ thông tin đến cộng đồng, dữ liệu họ thu thập được đưa lên Internet thông qua công cụ ArcIMS Hình 2-2: Sử dụng ArcPad để thu thập thông tin HVTH: Hoàng Phương Lâm Trang 7 Chương 2: Tổng quan hiện trạng nghiên cứu GVHD: TS. Vũ Xuân Cường Hình 2-3: Ứng dụng công cụ ArcMap để quản lý và phần tích trên cơ sở dữ liệu Hình 2-4: Ứng dụng công cụ ArcIMS để chia sẻ thông tin đến cộng đồng Nhận xét: Dự án này sử dụng công nghệ tiên tiến, công tác triển khai thực hiện đồng bộ từ nguồn vốn, cách tổ chức, duy trì cập nhật dữ liệu đã mang lại một kết quả HVTH: Hoàng Phương Lâm Trang 8 Chương 2: Tổng quan hiện trạng nghiên cứu GVHD: TS. Vũ Xuân Cường đáng kể trong công tác quản lý mảng xanh của đô thị.
Đây là một minh chứng cho việc ứng dụng GIS trong công tác quản lý tài nguyên 2. Hiện trạng nghiên cứu trong nước 2. Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý đất đai tỉnh Lâm Đồng Với mục tiêu thành lập hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất, tạo điều kiện triển khai nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin địa lý để cung cấp, chia sẻ thông tin và tích hợp dữ liệu phục vụ quản lý đất đai, đề tài “Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý đất đai tỉnh Lâm Đồng” với thời gian thực hiện 2 năm đã giải quyết được các vấn đề: - Hệ thống và đánh giá toàn bộ dữ liệu đất đai. - Tạo quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng mô hình tổng thể tích hợp trong chia sẽ dữ liệu liên quan đến đất đai. - Xây dựng chương trình ứng dụng phục vụ quản lý đất đai. Dữ liệu chuyên ngành Thu c tính D li u dùng chung Ch t Lo i t Di n tích … Quy hoạch sử dụng đất B n a chính (Lo i, Th a S th a (ID) t) B nđ n n Hình 2-5: Cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Lâm Đồng Hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội là áp dụng công nghệ GIS tích hợp thông tin tài nguyên đất đai đang quản lý rời rạc và thủ công để chia sẻ và kết nối thông tin rất đa dạng về nhu cầu liên quan trực tiếp cũng như gián tiếp với các sở, ban, ngành… trên địa bàn tỉnh, đồng thời hỗ trợ cho UBND các cấp bước đầu thực hiện hiệu quả những quyết định trong quản lý đất đai, tránh lãng phí trong xây dựng cơ sở dữ liệu cũng như tạo nên những công cụ hiệu quả trong quản lý và cấp giấy chứng nhận, cải tiến rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ phục vụ người dân tốt hơn. HVTH: Hoàng Phương Lâm Trang 9 Chương 2: Tổng quan hiện trạng nghiên cứu GVHD: TS.
Vũ Xuân Cường Sản phẩm đạt được của đề tài ứng dụng GIS trong quản lý đất đai tỉnh Lâm Đồng là tạo một cơ sở hạ tầng thông tin đất đai đầy đủ và hiện đại, phục vụ cho hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ứng dụng GIS để cung cấp dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp sẽ giảm bớt sự chồng chéo của các qui định và thủ tục, giảm bớt thời gian chờ đợi, tạo niềm tin cho người dân, doanh nghiệp và góp phần nhanh chóng giải quyết các công việc liên quan đến lãnh vực đất đai. (Trích Báo cáo tổng kết Đề tài ứng dụng công nghệ GIS trong công tác quản lý đất đai tỉnh Lâm Đồng của Trung Tâm Địa Tin Học, năm 2006) Nhận xét: - Đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu trong phạm vi lĩnh vực quản lý đất đai. Bản đồ nền được chuyển đổi từ bản đồ địa hình với 7 lớp nội dung chính nên chưa thể ứng dụng được vào các lĩnh vực khác của công tác quản lý tài nguyên - môi trường - Mặc dù công nghệ sử dụng là Geodatabase, nhưng sản phẩm đề tài đã chưa tận dụng hết các thế mạnh của công nghệ này.