Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chuỗi siêu thị GO! (trước đây thuộc hệ thống Big C) là mạng lưới bán lẻ cung cấp hàng nghìn mặt hàng tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm lớn của khách hàng. Trong bối cảnh quy mô giao dịch diễn ra liên tục với khối lượng hàng hóa lưu chuyển cao, phương thức ghi chép và xử lý nghiệp vụ thủ công bộc lộ tình trạng quá tải, dễ phát sinh sai sót trong kiểm kê, tính tiền và theo dõi dòng tiền. Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý bán lẻ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa công sức của nhân sự và nâng cao tính chính xác trong kiểm soát vận hành. Xuất phát từ thực tiễn đó, nhóm tác giả thực hiện đồ án môn học với đề tài: "Xây dựng chương trình Quản lý bán hàng tại siêu thị GO!".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu, phân tích các quy trình nghiệp vụ bán hàng, nhập kho, xuất kho và thống kê tài chính thực tế tại siêu thị GO!.
  2. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin phục vụ quản lý bán lẻ, bao gồm xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu, sơ đồ phân rã chức năng và mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.
  3. Hiện thực hóa chương trình phần mềm demo quản lý bán hàng sử dụng ngôn ngữ lập trình Java kết nối cơ sở dữ liệu quan hệ, đáp ứng các chức năng nghiệp vụ cơ bản cho từng bộ phận chuyên môn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu, phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý bán hàng tại siêu thị GO!, tập trung khảo sát cụ thể tại chi nhánh siêu thị GO! tọa lạc tại số 99 Nguyễn Thị Thập, phường Tân Phú, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các quá trình nhập hàng, xuất hàng hóa, quản lý hàng hóa tồn kho và theo dõi kết quả kinh doanh tại bộ phận kinh doanh thông qua các chứng từ liên quan, quy định và quy chế nội bộ tại siêu thị GO! Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng trong đồ án:

  • Lý thuyết về phương thức bán hàng tự phục vụ trong ngành bán lẻ: Khách hàng tự chọn sản phẩm và thực hiện thanh toán tập trung tại quầy thu ngân.
  • Mô hình hóa hệ thống thông tin:
    • Sơ đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD) mức 0 và mức 1 nhằm mô tả luồng thông tin giữa các tác nhân bên ngoài và các tiến trình nội bộ.
    • Sơ đồ phân rã chức năng (Business Function Diagram - BFD) nhằm phân cấp có thứ bậc các tác vụ nghiệp vụ.
    • Mô hình dữ liệu quan niệm (Conceptual Data Model - CDM) và Mô hình dữ liệu vật lý (Physical Data Model - PDM) thông qua mô hình thực thể kết hợp (Entity-Relationship Diagram - ERD).
  • Công nghệ và công cụ phát triển phần mềm:
    • Ngôn ngữ lập trình: Java (phiên bản JDK 18, nền tảng Java Standard Edition - Java SE), tuân thủ nguyên lý độc lập nền tảng WORA (Write Once, Run Anywhere).
    • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2019, sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) để định nghĩa và thao tác dữ liệu.
    • Công cụ thiết kế hệ thống và cơ sở dữ liệu: Phần mềm SAP PowerDesigner để mô hình hóa CDM, PDM và phát sinh cấu trúc bảng; phần mềm Diagram Designer để xây dựng sơ đồ phân rã chức năng và dòng dữ liệu.
    • Môi trường phát triển tích hợp (IDE): Apache NetBeans IDE (phiên bản 12.6).
    • Thư viện liên kết và xử lý dữ liệu: Giao tiếp cơ sở dữ liệu qua Java Database Connectivity (thư viện JDBC Driver sqljdbc4 / jre17.jar); thư viện Apache POI (gồm các gói poi-4.jar, poi-ooxml-4.jar, poi-ooxml-schemas-4.jar, commons-collections4-4.jar, commons-compress-1.jar, commons-codec-1.jar) để tạo và xuất dữ liệu sang định dạng bảng tính Microsoft Excel (.xlsx).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất dữ liệu từ các tài liệu điện tử, bài báo tài chính, cổng thông tin tập đoàn Central Retail và hệ thống quản lý bán hàng Nhanh.vn nhằm nắm bắt quy trình vận hành chuỗi bán lẻ.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Tiếp cận thông tin sản phẩm và quy trình thực địa tại điểm bán thông qua phiếu khảo sát và trao đổi trực tiếp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa dữ liệu khảo sát để xác định các thực thể thông tin, chuẩn hóa thuộc tính và thiết lập các mối quan hệ ràng buộc toàn vẹn trong mô hình cơ sở dữ liệu.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế dưới dạng ứng dụng máy tính cục bộ (desktop application) trên nền tảng Java Swing, phân tách không gian làm việc theo 4 nhóm người dùng chính tương ứng với các bộ phận chức năng: Quản lý, Nhân viên, Kế toán và Kho.

Cơ sở dữ liệu của chương trình được thiết kế chuẩn hóa gồm 13 bảng thực thể lưu trữ trên Microsoft SQL Server 2019, thể hiện chi tiết qua bảng tổng hợp cấu trúc dữ liệu dưới đây:

Tên bảng thực thể Khóa chính (PK) Khóa ngoại (FK) Các thuộc tính dữ liệu và kiểu dữ liệu tương ứng
NguoiDung TaiKhoan MaNV TaiKhoan nvarchar(20), MatKhau nvarchar(20), MaNV nvarchar(5), HoTenNV nvarchar(30), BoPhan nvarchar(20)
KhachHang MaKH Không MaKH nvarchar(5), HoTenKH nvarchar(30), GioiTinh nvarchar(10), DiaChi nvarchar(50), NgaySinh datetime, SDT nvarchar(15)
NhanVien MaNV Không MaNV nvarchar(5), HoTenNV nvarchar(30), GioiTinh nvarchar(10), DiaChi nvarchar(50), NgaySinh datetime, DienThoai nvarchar(15), Email ntext, NgayVaoLam datetime
LoaiSP MaLoaiSP Không MaLoaiSP nvarchar(5), TenLoaiSP nvarchar(30), GhiChu nvarchar(100)
SanPham MaSP MaLoaiSP MaSP nvarchar(5), MaLoaiSP nvarchar(5), TenSP nvarchar(50), DonViTinh nvarchar(10), GhiChu nvarchar(100)
NhaCungCap MaNCC Không MaNCC nvarchar(6), TenNCC nvarchar(50), DiaChi nvarchar(50), DienThoai nvarchar(15), Email nvarchar(30)
Kho MaKho MaNCC MaKho nvarchar(5), MaNCC nvarchar(6), TenKho nvarchar(30), DiaChi nvarchar(50), SDT nvarchar(15)
PhieuNhap SoPN MaNV, MaNCC SoPN nvarchar(5), MaNV nvarchar(5), MaNCC nvarchar(6), NgayNhap datetime, GhiChu nvarchar(100)
CTPhieuNhap SoPN MaSP SoPN nvarchar(5), MaSP nvarchar(5), SoLuong smallint, GiaNhap real
PhieuXuat SoPX MaNV, MaKH SoPX nvarchar(5), MaNV nvarchar(5), MaKH nvarchar(5), NgayXuat datetime, GhiChu ntext
CTPhieuXuat SoPX MaSP SoPX nvarchar(5), MaSP nvarchar(5), SoLuong smallint, GiaBan real
HoaDon MaHD MaNV, MaKH, MaSP MaHD nvarchar(5), MaNV nvarchar(5), MaKH nvarchar(5), MaSP nvarchar(5), DiaChi nvarchar(50), GhiChu nvarchar(100), TienPhaiTra real
DoanhThu SoHD MaNV, MaKH, MaSP SoHD nvarchar(7), MaNV nvarchar(5), MaKH nvarchar(5), MaSP nvarchar(5), NgayBan datetime, SoLuong nvarchar(4), GiaBan real, ThanhTien real

Quy cách triển khai các khối chức năng trên giao diện:

  • Xác thực đăng nhập: Kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản, mật khẩu kết hợp kiểm tra bộ phận trực thuộc (chọn qua hộp lựa chọn gồm: Quản Lý, Nhân Viên, Kế Toán, Kho). Trường hợp để trống thông tin hoặc nhập sai bộ phận, hệ thống sẽ từ chối đăng nhập và hiển thị thông báo lỗi.
  • Thanh công cụ điều hướng dữ liệu: Tích hợp 4 nút điều hướng cho phép di chuyển con trỏ bản ghi về đầu danh sách, về cuối danh sách, lùi về bản ghi trước và tiến tới bản ghi tiếp theo.
  • Thao tác dữ liệu (CRUD): Cung cấp các nút chức năng Thêm (làm sạch vùng nhập liệu), Lưu (ghi dữ liệu mới vào cơ sở dữ liệu), Sửa (cập nhật thông tin bản ghi được chọn), Xóa (loại bỏ bản ghi khỏi hệ thống) và Tìm kiếm (truy vấn nhanh thông tin dựa theo mã định danh).
  • Cơ chế cập nhật doanh thu tự động: Tại biểu mẫu Quản lý doanh thu, nhãn hiển thị tổng doanh thu được lập trình để tự động tính toán và cập nhật lại giá trị tổng số tiền mỗi khi người dùng hoàn thành thao tác Lưu hoặc Xóa một dòng hóa đơn.
  • Tác vụ xuất báo cáo: Sử dụng thư viện Apache POI để kết xuất dữ liệu bảng thành tệp Excel. Tác vụ này được triển khai độc lập tại hai biểu mẫu là Quản lý nhân viên và Quản lý doanh thu; đường dẫn xuất tệp được thiết lập tĩnh trong mã nguồn theo định dạng:
File f = new File("E:\\ND\\danhsachnhanviencuasieuthi.xlsx");
try {
    try (FileOutputStream fis = new FileOutputStream(f)) {
        // Ghi dữ liệu từ workbook xuống tệp tin
    }
}

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan đề tài

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu kiểm soát hàng hóa và nâng cao năng suất xử lý dữ liệu bán lẻ tại chuỗi siêu thị GO!. Tác giả giới thiệu tổng quan về đơn vị chủ quản là Tập đoàn Central Retail (CRC) trực thuộc Central Group (Thái Lan), thành lập Central Retail Việt Nam vào tháng 7 năm 2011 với 4 phân khúc kinh doanh chính: Thực phẩm, Thời trang, Điện tử - Gia dụng và Bất động sản. Nghiên cứu xác định đối tượng tập trung tại chi nhánh siêu thị GO! số 99 Nguyễn Thị Thập, phường Tân Phú, quận 7, TP.HCM; phạm vi bao quát các khâu nhập hàng, xuất hàng, tồn kho và theo dõi kết quả kinh doanh; đồng thời đề ra mục tiêu hoàn thiện một chương trình demo ứng dụng quản lý bán hàng.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nội dung chương 2 tập trung phân tích bài toán thực tế và nền tảng công nghệ phục vụ xây dựng phần mềm:

  • Nghiệp vụ quản lý: Làm rõ mô hình tự phục vụ của siêu thị, các yêu cầu của người quản lý, thủ kho, nhân viên bán hàng, bộ phận chuyển phát và kế toán. Chi tiết hóa quy trình nghiệp vụ gồm 14 bước luân chuyển chứng từ và hàng hóa giữa khách hàng, nhân viên bán lẻ, thủ kho, kế toán, nhà cung cấp và ban quản lý.
  • Nghiệp vụ doanh nghiệp tại GO!: Khảo sát phần mềm Nhanh.vn đang được ứng dụng trong quản lý bán lẻ đa kênh; tổng hợp các tiện ích khách hàng (giao hàng miễn phí trong bán kính 20 km cho hóa đơn từ 500.000 đồng, hệ thống ATM liên kết gồm Vietcombank, Techcombank, Seabank, Eximbank, Westernbank; chấp nhận thẻ Visa, Master, Dinnerclub, American Express); chế độ đãi ngộ lao động (15 ngày phép năm, 1,5 ngày nghỉ/tuần, ca làm việc 8 giờ/ca).
  • Dữ liệu tài chính và thị phần: Trích dẫn số liệu kinh doanh của hệ thống Big C/Central Retail: giai đoạn 2016 - 2019, Big C Thăng Long ghi nhận doanh thu từ 2.169,1 tỷ đồng đến 3.639,3 tỷ đồng, lợi nhuận ròng lần lượt đạt 84 tỷ đồng (2016), 149,5 tỷ đồng (2017), 174,4 tỷ đồng (2018) và 177,8 tỷ đồng (2019); năm 2020 thương hiệu Big C chiếm 3,8% thị phần bán lẻ Việt Nam (xếp sau Saigon Co.op với 5,4%), đạt lượng khách trung bình 70.000 đến 140.000 lượt/ngày. Tính đến tháng 6/2020, Central Retail sở hữu 35 khu mua sắm và 230 cửa hàng tại 39 tỉnh thành.
  • Quy trình chấm công và tính lương: Chi tiết hóa quy trình 11 bước chấm công và 11 bước tính lương (xử lý phụ cấp, tạm ứng, thưởng phạt, giảm trừ, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân TNCN và kết chuyển sổ cái).
  • Công cụ kỹ thuật: Hệ thống hóa lý thuyết về Java 18, kiến trúc JDBC API (DriverManager, Driver, Connection, Statement, ResultSet, SQLException), tính năng của SAP PowerDesigner, hệ quản trị SQL Server 2019, phần mềm Diagram Designer, Apache NetBeans IDE 12.6 và thư viện Apache POI 4.

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 3 trình bày toàn bộ các mô hình thiết kế kỹ thuật của hệ thống:

  • Mô hình dòng dữ liệu (DFD):
    • Mức 0: Hệ thống "Quản lý bán hàng tại siêu thị GO!" tiếp nhận luồng dữ liệu đơn đặt hàng, thanh toán từ thực thể Khách hàng và trao đổi luồng thông tin cung cấp hàng hóa với thực thể Nhà cung cấp.
    • Mức 1: Phân rã thành 5 tiến trình liên kết dữ liệu gồm: Bộ phận bán hàng, Bộ phận xử lý đơn hàng, Bộ phận chuyển phát, Bộ phận kế toán và Bộ phận kho.
  • Sơ đồ phân rã chức năng (BFD): Phân chia hệ thống thành 5 nhóm công việc cụ thể:
    1. Bộ phận bán hàng: Lên hóa đơn, duyệt đơn hàng, tạo hóa đơn.
    2. Bộ phận xử lý đơn hàng: Chuẩn bị đơn hàng, kiểm tra sản phẩm, đóng gói đơn hàng.
    3. Bộ phận chuyển phát: Lấy đơn hàng, giao cho khách hàng.
    4. Bộ phận kế toán: Lấy hóa đơn, thống kê doanh thu, báo cáo.
    5. Bộ phận kho: Kiểm tra sản phẩm, liên hệ nhà cung cấp.
  • Mô hình dữ liệu (ERD và CSDL): Xác định 13 thực thể và chuẩn hóa 8 mối quan hệ liên kết (giữa nhân viên - khách hàng, khách hàng - hóa đơn, hóa đơn - doanh thu, loại sản phẩm - sản phẩm, nhà cung cấp - kho hàng, kho - sản phẩm, phiếu nhập - sản phẩm, phiếu xuất - sản phẩm). Thiết lập chi tiết 13 bảng dữ liệu với đầy đủ tên thuộc tính, kiểu dữ liệu, ràng buộc khóa chính và khóa ngoại.

Chương 4: Hiện thực chương trình

Chương 4 mô tả giao diện và kết quả vận hành các chức năng phần mềm đã được lập trình:

  • Giao diện đăng nhập và phân quyền: Người dùng nhập tài khoản, mật khẩu và chọn bộ phận trực thuộc (Quản lý, Nhân viên, Kế toán, Kho). Hệ thống hỗ trợ tính năng ẩn/hiện mật khẩu, nút Xóa để làm trống ô nhập và nút Thoát để đóng chương trình.
  • Giao diện theo phân hệ bộ phận:
    • Phân hệ Nhân viên: Cung cấp 3 biểu mẫu gồm Quản lý thông tin khách hàng, Quản lý phiếu xuất và Quản lý chi tiết phiếu xuất.
    • Phân hệ Quản lý: Cung cấp 3 biểu mẫu gồm Quản lý nhân viên, Quản lý tài khoản đăng nhập và Quản lý kho.
    • Phân hệ Kế toán: Cung cấp 2 biểu mẫu gồm Quản lý hóa đơn và Quản lý doanh thu.
    • Phân hệ Kho: Quản lý nhà cung cấp, loại sản phẩm, sản phẩm, phiếu nhập và chi tiết phiếu nhập.
  • Hiện thực các tác vụ xử lý: Trình bày chi tiết giao diện thao tác điều hướng bản ghi (đầu, cuối, trước, sau), thêm dữ liệu mới, lưu bản ghi, sửa đổi thông tin, xóa bản ghi, tìm kiếm theo mã định danh.
  • Chức năng tự động hóa và báo cáo: Minh họa kết quả thay đổi số liệu tổng doanh thu trên biểu mẫu Quản lý doanh thu (giảm từ 14.227.440 VND xuống 12.813.600 VND sau thao tác xóa); minh họa đoạn mã ghi dữ liệu và kết quả tệp Excel danh sách nhân viên được tạo thành công trên đĩa cứng.

Chương 5: Kết luận

Chương 5 đúc kết kết quả đạt được, chỉ ra những mặt tồn tại và đề xuất hướng mở rộng nghiên cứu; đồng thời cung cấp bảng phân công nhiệm vụ cụ thể giữa 2 sinh viên thực hiện đề tài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể đạt được trong đồ án:

  • Chuẩn hóa thành công mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 13 bảng thực thể, thiết lập đầy đủ khóa chính và các khóa ngoại ràng buộc tính toàn vẹn tham chiếu.
  • Lập trình hoàn chỉnh ứng dụng Java Swing kết nối cơ sở dữ liệu SQL Server qua JDBC, tích hợp hệ thống menu điều hướng và phân quyền làm việc độc lập cho 4 bộ phận chuyên môn.
  • Xây dựng thành công 13 biểu mẫu quản lý dữ liệu, đáp ứng các chức năng nhập, lưu trữ, chỉnh sửa, xóa và truy vấn thông tin theo mã.
  • Tự động hóa cơ chế tính toán tổng doanh thu dựa trên các hóa đơn phát sinh, hỗ trợ cập nhật số tiền tức thời khi có biến động dữ liệu.
  • Tích hợp tính năng kết xuất danh sách nhân viên và doanh thu ra tệp bảng tính Microsoft Excel thông qua thư viện mã nguồn mở Apache POI.

Đóng góp của đề tài:

  • Đồ án đã hệ thống hóa và mô hình hóa thành công quy trình nghiệp vụ bán hàng siêu thị từ khâu nhập kho, xử lý đơn hàng, xuất bán lẻ cho đến kế toán doanh thu.
  • Xây dựng được phần mềm demo đóng vai trò là giải pháp số hóa quy trình quản lý bán hàng, giúp khắc phục nhược điểm của phương thức ghi chép sổ sách thủ công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Nguồn tài liệu và dữ liệu khảo sát liên quan đến hệ thống quản lý nội bộ của siêu thị còn gặp nhiều khó khăn trong khâu chọn lọc và tiếp cận.
  • Mức độ liên hệ thực tiễn còn hạn chế do nhóm tác giả chưa có điều kiện tiếp xúc sâu với hệ thống phần mềm thương mại thực tế đang vận hành tại các siêu thị lớn, dẫn đến một số nhận định thiết kế còn mang tính chủ quan.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu chưa đạt độ hoàn thiện cao, một số bảng còn trùng lặp thông tin và cần được tinh chỉnh để tối ưu hóa hiệu năng truy vấn.
  • Chức năng xuất báo cáo Excel chưa hỗ trợ hộp thoại chọn đường dẫn lưu tệp động mà phải cấu hình cố định đường dẫn lưu trữ trong mã nguồn (E:\ND\...).

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:

  • Khắc phục các khiếm khuyết trong cấu trúc cơ sở dữ liệu nhằm nâng cao tính toàn vẹn và tối ưu hóa xử lý.
  • Tiến hành khảo sát, so sánh đối chuẩn với các hệ thống phần mềm quản lý bán hàng thương mại hiện hành để học hỏi các tính năng mới và mở rộng nghiệp vụ hệ thống.

Giá trị tham khảo

Đồ án là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý và Kỹ thuật phần mềm đang thực hiện đồ án môn học Lập trình Java, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin hoặc Đồ án cơ sở dữ liệu.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình mô hình hóa hệ thống thông tin từ sơ đồ luồng dữ liệu (DFD), sơ đồ phân rã chức năng (BFD) đến sơ đồ thực thể kết hợp (ERD).
  • Cấu trúc đặc tả 13 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ ứng dụng trong quản lý bán lẻ, siêu thị.
  • Kỹ thuật xây dựng giao diện Java Swing, lập trình phân quyền đăng nhập, điều hướng dữ liệu trên bảng (JTable) và phương pháp tích hợp thư viện Apache POI để xuất báo cáo Excel từ ứng dụng Java.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đồ án khảo sát cụ thể chi nhánh nào thuộc hệ thống siêu thị GO!?
  • Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động quản lý tại siêu thị GO! chi nhánh quận 7, có địa chỉ tại số 99 Nguyễn Thị Thập, phường Tân Phú, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
  1. Cơ sở dữ liệu của phần mềm bao gồm bao nhiêu bảng và được thiết kế bằng công cụ nào?
  • Cơ sở dữ liệu gồm 13 bảng thực thể (NguoiDung, KhachHang, NhanVien, LoaiSP, SanPham, NhaCungCap, Kho, PhieuNhap, CTPhieuNhap, PhieuXuat, CTPhieuXuat, HoaDon, DoanhThu), được thiết kế thông qua phần mềm SAP PowerDesigner và triển khai trên Microsoft SQL Server 2019.
  1. Chương trình hỗ trợ phân quyền cho những bộ phận người dùng nào khi đăng nhập?
  • Giao diện đăng nhập hỗ trợ phân quyền làm việc độc lập cho 4 bộ phận chuyên môn, bao gồm: Quản Lý, Nhân Viên, Kế Toán và Kho.
  1. Chức năng xuất dữ liệu ra file Excel được áp dụng tại những biểu mẫu nào và dùng công nghệ gì?
  • Chức năng xuất báo cáo Excel chỉ được tích hợp tại 2 biểu mẫu: Quản lý nhân viên và Quản lý doanh thu, sử dụng bộ thư viện Java Apache POI 4 (poi-4.jar, poi-ooxml-4.jar).
  1. Biểu mẫu Quản lý doanh thu có cơ chế tự động hóa nào khi thao tác dữ liệu?
  • Trên biểu mẫu Quản lý doanh thu, nhãn hiển thị tổng doanh thu được lập trình để tự động tính toán lại và hiển thị số tiền chính xác ngay khi người dùng thực hiện thao tác Lưu hoặc Xóa một bản ghi hóa đơn.

Kết luận

Đồ án môn học "Xây dựng chương trình Quản lý bán hàng tại siêu thị GO!" của nhóm tác giả Nguyễn Lê Nhã Ái và Lê Thị Ngọc Dung đã phân tích toàn diện các quy trình nghiệp vụ bán lẻ và thiết kế hoàn chỉnh hệ thống cơ sở dữ liệu gồm 13 bảng thực thể trên SQL Server 2019. Phần mềm demo phát triển bằng Java SE (JDK 18) trên Apache NetBeans IDE 12.6, cung cấp đầy đủ các giao diện phân quyền, thao tác dữ liệu cơ bản và xuất báo cáo Excel qua Apache POI. Mặc dù cấu trúc cơ sở dữ liệu và đường dẫn xuất tệp vẫn còn những hạn chế kỹ thuật cần hoàn thiện, đồ án đã đáp ứng tốt các yêu cầu học phần và là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bán lẻ.