Tổng quan luận án
Đề tài “Xây dựng bài kiểm tra thích ứng bằng máy tính để đánh giá kiến thức từ vựng tiếp nhận tiếng Anh” do nghiên cứu sinh Bùi Thị Kim Phượng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Quý Thanh và PGS. Lê Thái Hưng, thuộc chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục (mã số 9140115) tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024.
Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ chủ trương ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới kiểm tra đánh giá của ngành giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016–2020, định hướng 2025 và Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh năm 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT). Trong đào tạo ngôn ngữ, kiến thức từ vựng đóng vai trò nền tảng cho việc sử dụng ngôn ngữ và là chỉ số dự báo năng lực ngôn ngữ. Mặc dù chuẩn đầu ra phổ thông yêu cầu người học tích lũy khoảng 2500 từ, các khảo sát thực tế (Vu & Peters, 2021) cho thấy lượng từ vựng của học sinh và sinh viên Việt Nam còn nhiều hạn chế. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: trên thế giới các bài kiểm tra ngôn ngữ thích ứng trên máy tính (CALT) đã phát triển mạnh mẽ, song tại Việt Nam chưa có công cụ kiểm tra thích ứng nào được xây dựng và công bố để đánh giá từ vựng tiếng Anh.
Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng bài kiểm tra thích ứng bằng máy tính để đánh giá từ vựng tiếp nhận tiếng Anh cho người học ngoại ngữ tiếng Anh tại Việt Nam dựa trên nền tảng thuật toán của hệ thống UEd-CAT. Để đạt mục đích này, luận án xác định hai nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dựng và chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đánh giá kiến thức từ vựng tiếp nhận tiếng Anh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hệ thống trắc nghiệm thích ứng UEd-CAT.
- Thiết kế, thử nghiệm và đánh giá bài kiểm tra thích ứng bằng máy tính đánh giá kiến thức từ vựng tiếp nhận tiếng Anh.
Luận án giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đánh giá kiến thức từ vựng tiếp nhận tiếng Anh được xây dựng và chuẩn hóa như thế nào?
- Câu hỏi 2: Bài kiểm tra thích ứng bằng máy tính được thiết kế thực hiện việc đánh giá kiến thức từ vựng tiếp nhận tiếng Anh của người học ngoại ngữ tiếng Anh ở Việt Nam như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu là bài kiểm tra thích ứng bằng máy tính đánh giá kiến thức từ vựng tiếp nhận tiếng Anh. Khách thể nghiên cứu là người học tiếng Anh tại Việt Nam. Về phạm vi và giới hạn: nghiên cứu tập trung vào dạng từ vựng tiếp nhận; thực nghiệm được triển khai từ tháng 12/2020 đến tháng 12/2023 trên nhóm đối tượng sinh viên các chuyên ngành kỹ thuật tại một trường đại học ở Hà Nội (Khoa Ngoại ngữ – Đại học Bách khoa Hà Nội) và sử dụng hệ thống UEd-CAT của Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh hai trục nội dung chính: trắc nghiệm thích ứng bằng máy tính và đánh giá kiến thức từ vựng tiếng Anh.
Trong lĩnh vực kiểm tra thích ứng, tác giả điểm lại các cơ sở lý thuyết và quy trình phát triển CAT của Thompson và Weiss (2011), các mô hình tham số trong lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT) của Hambleton và Swaminathan (1985), Baker (1997), Keng (2008), Szabo (2008), Carlson (2020), Lâm Quang Thiệp (2010), Wu và Adams (2007), Wu và cộng sự (2016), Himelfarb (2019), Choi và McClenen (2020), Oppl và cộng sự (2017). Tại Việt Nam, các công trình phát triển ngân hàng câu hỏi theo IRT được ghi nhận gồm nghiên cứu của Lê Thái Hưng và cộng sự (2019), Le và Nguyen (2021), Nguyen và cộng sự (2021), Nguyen và Nguyen (2020). Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước trước đó chủ yếu tập trung vào môn Toán hoặc đọc hiểu tiếng Việt, chưa công bố báo cáo cụ thể về kỹ thuật cân bằng đề thi thử nghiệm để đưa tham số câu hỏi về cùng một thang đo chuẩn hóa cho bài kiểm tra từ vựng tiếng Anh.
Trong lĩnh vực đánh giá từ vựng, tác giả phân tích các khái niệm về độ rộng và độ sâu từ vựng (Milton, 2009; Read, 2019; Schmitt, 2014), từ vựng tiếp nhận và sản sinh (Webb & Chang, 2012), kiến thức chủ động và thụ động, khả năng nhận diện và hồi suy (Laufer và cộng sự, 2004), thang đo kiến thức từ vựng VKS (Paribakht & Wesche, 1997), khung phân tích 9 khía cạnh từ vựng (Nation, 2013), các định dạng kiểm tra từ vựng như VLT, New VLT, VST, CATSS, CAT-WPLT và danh sách từ vựng NGSL cùng bài kiểm tra NGSLT. Tác giả cũng phân tích mối quan hệ giữa từ vựng và năng lực ngôn ngữ (Lin & Morrison, 2010; Zareva và cộng sự, 2005; Laufer, 2013; Qian & Lin, 2019; Stoeckel & Bennett, 2015; Schmitt và cộng sự, 2017, 2020; Yanagisawa & Webb, 2019; Kremmel, 2019; Gyllstad, 2019).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là sự thiếu vắng một công cụ kiểm tra thích ứng trên máy tính đánh giá từ vựng tiếp nhận tiếng Anh được thiết kế riêng cho người học Việt Nam, có ngân hàng câu hỏi định cỡ theo mô hình IRT và chuẩn hóa thông qua phương pháp cân bằng đề thi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng trên nền tảng lý thuyết khảo thí hiện đại IRT và các khung đánh giá chuyên ngành:
- Lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT): dựa trên 3 giả định gồm mối quan hệ giữa xác suất ứng đáp và năng lực thể hiện qua đường cong đặc trưng câu hỏi (ICC), tính đơn chiều và tính độc lập cục bộ. Các mô hình IRT được tổng hợp theo bảng sau:
| Mô hình IRT |
Tham số ước tính |
Ý nghĩa tham số |
Biểu thức/Đặc trưng |
| Mô hình 1 tham số (Rasch) |
$b$ |
Độ khó của câu hỏi |
Xem xét duy nhất độ khó câu hỏi đối sánh với năng lực $\theta$ |
| Mô hình 2 tham số |
$b$, $a$ |
Độ khó ($b$) và độ phân biệt ($a$) |
Xem xét thêm độ dốc của đường cong đặc trưng câu hỏi |
| Mô hình 3 tham số |
$b$, $a$, $c$ |
Độ khó ($b$), độ phân biệt ($a$), đoán mò ($c$) |
Bổ sung tham số tiệm cận dưới chỉ xác suất đoán mò |
- Khung phát triển CAT của Thompson và Weiss (2011): gồm 5 bước (Nghiên cứu tính khả thi; Xây dựng nội dung ngân hàng câu hỏi; Thử nghiệm, hiệu chỉnh và cân bằng; Xác định thông số kỹ thuật cho CAT; Công bố và bảo trì). Thuật toán thích ứng thiết lập điểm khởi đầu năng lực $\theta = 0,0$, thuật toán chọn câu hỏi theo hàm thông tin tối đa, ước tính năng lực liên tục và tiêu chí kết thúc dựa trên số lượng câu hỏi hoặc sai số chuẩn (SE).
- Khung xây dựng bài kiểm tra ngôn ngữ của Bachman và Palmer (1996): 3 giai đoạn (Thiết kế, Thao tác xây dựng, Tiến hành kiểm tra) kết hợp các tiêu chí đánh giá tính hữu dụng của đề thi.
- Khung kiểm tra từ vựng của Read và Chapelle (2001): 5 thành tố (Mục đích kiểm tra, Cân nhắc độ giá trị, Yếu tố trung gian, Thiết kế đề kiểm tra, Xác trị đề thi).
- Khung đối sánh từ vựng: Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh 2018 (mục tiêu 2500 từ ở Bậc 3), Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT) và danh sách từ vựng tiếng Anh thông dụng mới (NGSL).
| Cấp học (CT GDPT 2018) |
Số lượng từ vựng quy định |
Bậc năng lực tương ứng |
| Tiểu học |
Khoảng 600 - 700 từ |
Bậc 1 |
| Trung học cơ sở |
Khoảng 800 - 1000 từ |
Bậc 2 |
| Trung học phổ thông |
Khoảng 600 - 800 từ |
Bậc 3 (tổng tích lũy ~2500 từ) |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phương pháp chuyên gia (thu thập ý kiến đánh giá định tính về nội dung câu hỏi); phương pháp phỏng vấn sâu sinh viên; phương pháp phân tích nội dung tài liệu.
- Nghiên cứu định lượng: Thử nghiệm đề thi trên máy tính; khảo sát bằng bảng hỏi Likert; phân tích thống kê xử lý số liệu bằng các phần mềm Excel, SPSS, ConQuest (phân tích mô hình Rasch/IRT, MNSQ Infit/Outfit, đồ thị ICC), R (cân bằng đề thi qua câu hỏi neo).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thẩm định từ nhóm chuyên gia; dữ liệu làm bài thử nghiệm 7 đề thi mẫu; dữ liệu nhật ký hệ thống làm bài CAT của các thí sinh (ví dụ: DAN, HONG, MDUC, LINH); dữ liệu kiểm tra đối sánh của 98 thí sinh làm bài thi cố định; dữ liệu phiếu khảo sát và biên bản phỏng vấn sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng và bức tranh tổng quan nghiên cứu. Tác giả phân tích sự chuyển dịch từ lý thuyết khảo thí cổ điển sang lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT), làm rõ các ưu thế của IRT trong việc phân tách năng lực thí sinh khỏi độ khó của đề thi và cho phép đánh giá ở cấp độ từng câu hỏi độc lập. Ba mô hình toán học của IRT (1 tham số, 2 tham số, 3 tham số) cùng các giả định cốt lõi (tính đơn chiều, độc lập cục bộ, đường cong đặc trưng ICC) được giải thích chi tiết như cơ sở toán học cho trắc nghiệm thích ứng.
Về trắc nghiệm thích ứng, chương này phân tích quy trình vận hành thích ứng theo Thompson và Weiss (2011), cấu trúc 4 thuật toán thành phần (điểm khởi đầu, chọn câu hỏi, tính điểm năng lực $\theta$, tiêu chí kết thúc) và khung 5 bước phát triển hệ thống CAT. Về lý luận kiểm tra từ vựng, tác giả làm rõ bản chất của từ vựng tiếp nhận (mối liên hệ dạng từ - nghĩa ở dạng đọc/nghe), đối chiếu thang đo phát triển VKS (Paribakht & Wesche, 1997) với khung 9 khía cạnh từ vựng (Nation, 2013), và vận dụng khung thiết kế đề thi của Bachman & Palmer (1996) cùng khung kiểm tra từ vựng của Read & Chapelle (2001). Cuối cùng, chương 1 đối sánh các quy định về từ vựng trong Chương trình GDPT 2018 và Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam với các bài kiểm tra chuẩn hóa quốc tế (VLT, VST, NGSLT), từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu của luận án.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp và các công cụ thu thập dữ liệu. Quy trình nghiên cứu được triển khai tuần tự: thiết kế khung ma trận đặc tả bài kiểm tra song ngữ dựa trên danh sách từ NGSL; biên soạn bộ câu hỏi thô dạng trắc nghiệm chọn nghĩa tiếng Việt tương ứng cho từ tiếng Anh; xin ý kiến nhóm chuyên gia đo lường và ngôn ngữ học để hiệu chỉnh câu hỏi; tổ chức thử nghiệm trên hệ thống theo 7 mã đề thi có thiết kế câu hỏi neo (anchor items); thu thập dữ liệu phản hồi để phân tích tâm trắc học.
Chương này mô tả chi tiết các công cụ nghiên cứu: hệ thống phần mềm UEd-CAT của Trường Đại học Giáo dục; bài trắc nghiệm song ngữ tiếng Anh - tiếng Việt; phiếu xin ý kiến chuyên gia (đánh giá tính phù hợp về ngữ nghĩa, ngữ pháp, các phương án nhiễu); bảng hỏi khảo sát nhận thức người học sau khi làm bài CAT; khung phỏng vấn bán cấu trúc. Chương 2 cũng trình bày quy trình chọn mẫu thực nghiệm tại Đại học Bách khoa Hà Nội, quy trình bảo đảm tính bảo mật dữ liệu và đạo đức nghiên cứu giáo dục.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và bàn luận học thuật qua hai giai đoạn chính:
-
Chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi: Tác giả biên soạn bộ câu hỏi thô phân bổ theo các dải tần suất từ vựng NGSL, gửi chuyên gia thẩm định và chỉnh sửa các phương án gây nhiễu chưa hợp lý. Sau đó, 7 đề thử nghiệm được đưa lên hệ thống cho sinh viên làm bài. Kết quả phân tích độ tin cậy Alpha và chỉ số phân tích IRT bằng phần mềm ConQuest cho từng đề được ghi nhận. Các câu hỏi có chỉ số MNSQ Infit/Outfit nằm ngoài khoảng chấp nhận (chẳng hạn câu hỏi 66 ở đề mẫu, câu hỏi 20 ở Đề 4, và các câu hỏi không phù hợp ở Đề 1, Đề 6) được loại bỏ hoặc chỉnh sửa nội dung. Sau khi làm sạch, kỹ thuật cân bằng đề thi (equating) được thực hiện thông qua hệ số câu hỏi neo giữa 7 đề thi để đưa tham số độ khó ($b$) của tất cả các câu hỏi về cùng một thang đo chuẩn hóa thống nhất, thiết lập ngân hàng câu hỏi chính thức nhập lên hệ thống UEd-CAT.
-
Đánh giá bài kiểm tra thích ứng trên hệ thống UEd-CAT:
- Phân tích nhật ký làm bài của thí sinh: Hệ thống UEd-CAT thích ứng chính xác theo năng lực thực tế. Khi thí sinh trả lời đúng, hệ thống tự động chọn câu hỏi tiếp theo có độ khó cao hơn; khi trả lời sai, câu hỏi sau có độ khó thấp hơn. Luận án phân tích chi tiết lộ trình thích ứng và sự hội tụ của sai số chuẩn (SE) qua từng bước làm bài của thí sinh HONG, các lộ trình làm bài của thí sinh MDUC, LINH, và 3 lượt làm bài độc lập của thí sinh DAN. Kết quả cho thấy bài kiểm tra CAT rút ngắn đáng kể thời gian làm bài nhưng vẫn đạt độ chính xác cao trong ước tính năng lực $\theta$.
- Phân tích độ giá trị đối sánh: Luận án phân tích kết quả của 98 thí sinh thực hiện đồng thời bài kiểm tra cố định và bài kiểm tra thích ứng. Phân tích tương quan Pearson cho thấy điểm số giữa hai hình thức kiểm tra có mối tương quan thuận mạnh và có ý nghĩa thống kê, minh chứng cho độ giá trị tiêu chí của bài kiểm tra thích ứng.
- Khảo sát và phỏng vấn nhận thức thí sinh: Dữ liệu phản hồi cho thấy sinh viên đánh giá cao tính tiện ích, giao diện thân thiện, mức độ phân hóa phù hợp với năng lực cá nhân và bày tỏ mong muốn được sử dụng bài kiểm tra thích ứng trong quá trình tự học và kiểm tra định kỳ.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án công bố các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
Về lý luận:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá từ vựng tiếp nhận tiếng Anh kết hợp với lý thuyết khảo thí hiện đại IRT và công nghệ trắc nghiệm thích ứng bằng máy tính.
- Đóng góp bằng chứng thực nghiệm về việc áp dụng mô hình IRT và quy trình cân bằng đề thi qua câu hỏi neo trong xây dựng và chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi kiểm tra ngôn ngữ tại Việt Nam.
Về thực tiễn:
- Xây dựng thành công ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa và vận hành bài kiểm tra thích ứng đánh giá từ vựng tiếp nhận tiếng Anh trên nền tảng UEd-CAT, mang lại công cụ đo lường có độ chính xác cao và tiết kiệm thời gian làm bài so với các bài kiểm tra cố định truyền thống.
- Cung cấp minh chứng thực nghiệm khẳng định tính khả thi của mô hình CALT đối với người học tiếng Anh tại các trường đại học ở Việt Nam.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất:
- Đối với người học: sử dụng bài kiểm tra thích ứng như công cụ tự chẩn đoán vốn từ vựng để xây dựng lộ trình học tập phù hợp.
- Đối với giáo viên và cơ sở đào tạo: tích hợp công cụ kiểm tra thích ứng vào hoạt động kiểm tra xếp lớp, đánh giá quá trình và điều chỉnh tài liệu giảng dạy theo trình độ từ vựng của sinh viên.
- Đối với nhóm phát triển hệ thống UEd-CAT: tiếp tục mở rộng quy mô ngân hàng câu hỏi, tối ưu hóa giao diện và thuật toán kiểm soát độ phơi nhiễm của câu hỏi.
- Đối với các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý: đẩy mạnh ứng dụng IRT và CAT trong đánh giá các kỹ năng ngôn ngữ khác, hoàn thiện chính sách kiểm tra đánh giá số hóa trong giáo dục.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án tự xác định các điểm giới hạn:
- Mẫu khảo sát và thử nghiệm mới chỉ tập trung vào sinh viên khối ngành kỹ thuật tại một trường đại học ở Hà Nội (Đại học Bách khoa Hà Nội), chưa bao phủ toàn diện các nhóm đối tượng người học khác trên cả nước.
- Phạm vi nội dung kiểm tra mới giới hạn ở kiến thức từ vựng tiếp nhận (mối quan hệ nhận diện dạng từ - nghĩa qua đọc hiểu), chưa bao quát từ vựng sản sinh hay các khía cạnh chiều sâu khác của kiến thức từ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi và quy mô lấy mẫu trên nhiều nhóm đối tượng người học đa dạng ở các bậc học và vùng miền khác nhau.
- Tiếp tục phát triển và bổ sung câu hỏi mới để làm giàu ngân hàng câu hỏi, tiến hành thử nghiệm đánh giá các khía cạnh từ vựng nâng cao và kết hợp đánh giá các kỹ năng ngôn ngữ tích hợp khác trên hệ thống thích ứng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục, Ngôn ngữ học ứng dụng và Phương pháp giảng dạy tiếng Anh: tham khảo quy trình phân tích tâm trắc học IRT, kỹ thuật sử dụng phần mềm ConQuest, phương pháp cân bằng đề thi qua câu hỏi neo và khung xác trị đề thi theo Bachman & Palmer.
- Giảng viên, giáo viên ngoại ngữ: tham khảo cấu trúc đặc tả bài kiểm tra từ vựng theo dải tần suất NGSL và phương pháp đánh giá chẩn đoán từ vựng tiếp nhận.
- Đơn vị phát triển phần mềm giáo dục và cán bộ quản lý khảo thí: tham khảo cấu trúc thuật toán CAT và mô hình triển khai hệ thống trắc nghiệm thích ứng UEd-CAT trong thực tế giáo dục đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết khảo thí nào để chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi?
Luận án ứng dụng Lý thuyết ứng đáp câu hỏi (Item Response Theory – IRT), cụ thể là mô hình 1 tham số (mô hình Rasch) được phân tích thông qua phần mềm ConQuest để ước tính tham số độ khó ($b$) của câu hỏi, kiểm tra độ phù hợp MNSQ Infit/Outfit, phân tích đường cong đặc trưng ICC và thực hiện cân bằng đề thi qua hệ thống câu hỏi neo.
2. Danh sách từ vựng nào được lựa chọn làm căn cứ biên soạn đề kiểm tra trong luận án?
Luận án sử dụng Danh sách từ vựng tiếng Anh thông dụng mới (New General Service List – NGSL) và định dạng bài kiểm tra NGSLT, xây dựng thành bài kiểm tra song ngữ tiếng Anh – tiếng Việt nhằm đánh giá chính xác khả năng nhận biết nghĩa từ vựng của người học Việt Nam.
3. Hệ thống phần mềm trắc nghiệm thích ứng nào được sử dụng để triển khai bài thi?
Nghiên cứu sử dụng hệ thống trắc nghiệm thích ứng UEd-CAT (University of Education – Computerized Adaptive Testing) do Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển.
4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập trên đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được triển khai từ tháng 12/2020 đến tháng 12/2023 trên nhóm khách thể là sinh viên các chuyên ngành kỹ thuật tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
5. Điểm số bài kiểm tra thích ứng CAT có tương quan như thế nào với bài kiểm tra cố định truyền thống?
Kết quả phân tích hệ số tương quan Pearson trên mẫu đối chứng gồm 98 thí sinh thực hiện cả hai bài thi cho thấy điểm số bài kiểm tra thích ứng và bài kiểm tra cố định có mối tương quan thuận chặt chẽ, khẳng định độ giá trị tiêu chí của bài thi thích ứng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Kim Phượng đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc chuẩn hóa thành công ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm từ vựng tiếp nhận tiếng Anh theo mô hình IRT và tích hợp vận hành hiệu quả trên hệ thống UEd-CAT. Kết quả nghiên cứu cung cấp quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh từ khâu biên soạn, thẩm định chuyên gia, hiệu chỉnh tham số bằng phần mềm ConQuest, cân bằng đề thi bằng câu hỏi neo đến phân tích lộ trình làm bài thích ứng của thí sinh. Công trình đóng góp nền tảng lý luận và thực tiễn vững chắc cho lĩnh vực đo lường đánh giá ngôn ngữ trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục tại Việt Nam.