Chương 3 Xác định phụ tải điện Nội dung ▪ Khái niệm chung ▪ Các đặc trưng của phụ tải điện ▪ Phương pháp xác định phụ tải tính toán ▪ Biểu đồ phụ tải Khái niệm chung 1. Các khái niệm • Thiết bị tiêu thụ điện: Tiêu thụ điện năng để chuyển thành các dạng năng lượng khác. • Phụ tải điện: Các thiết bị dùng điện hoặc tiêu thụ điện. • Hộ tiêu thụ điện: Tập hợp các thiết bị tiêu thụ điện của từng khu vực, từng xí nghiệp, … • Phụ tải tính toán: Phụ tải dự báo dùng cho thiết kế cung cấp điện.
Khái niệm chung 1. Phân loại phụ tải • Theo dòng điện: − Phụ tải điện xoay chiều 3 pha − Phụ tải điện xoay chiều 1 pha (dùng điện áp dây, điện áp pha) • Theo điện áp: − Siêu cao áp (U > 330 kV) − Cao áp (35 kV < U < 330 kV) − Trung áp (1 kV < U < 35 kV) − Hạ áp (U < 1 kV) Khái niệm chung 1. Phân loại phụ tải • Theo tần số: − Phụ tải tần số công nghiệp (𝑓 = 50 − 60 𝐻𝑧) − Phụ tải tần số thấp (𝑓 < 𝑓𝐶𝑁 ): Động cơ có vành góp dùng cho mục đích vận chuyển. − Phụ tải cao tần (𝑓 > 10.000 𝐻𝑧): Các lò cao tần dùng trong nấu, luyện kim loại.
− Phụ tải tần số tăng cao và trung tần (𝑓 < 10.000 𝐻𝑧): lò tôi, lò ủ trung tần và tần số tăng cao. Khái niệm chung 1. Phân loại phụ tải • Theo độ tin cậy cung cấp điện: − Hộ loại I: Khi cung cấp điện gián đoạn có thể gây nguy hiểm chết người, tổn thất lớn cho nền kinh tế, ảnh hưởng an ninh chính trị quốc gia. Hộ loại I phải được cấp điện từ 2 nguồn độc lập.
Ví dụ: cơ quan chính phủ, bệnh viện (phòng mổ), xí nghiệp hoá chất, xí nghiệp luyện kim, … Khái niệm chung 1. Phân loại phụ tải • Theo độ tin cậy cung cấp điện: − Hộ loại II: Khi cung cấp điện bị gián đoạn có thể gây thiệt hại lớn về kinh tế. Cho phép mất điện thời gian ngắn (< 2h). Việc thiết kế 1 hay 2 nguồn cấp điện cho hộ loại II phụ thuộc bài toán so sánh kinh tế - kỹ thuật cân bằng giữa thiệt hại do mất điện và chi phí them cho nguồn dự phòng.
Thời gian hoàn vốn ≤ 8 năm: dùng 2 nguồn Thời gian hoàn vốn > 8 năm: dùng 1 nguồn Khái niệm chung 1. Phân loại phụ tải • Theo độ tin cậy cung cấp điện: − Hộ loại III: Là hộ tiêu thụ không thuộc hai loại trên, cho phép mất điện trong một thời gian để sửa chữa hoặc thay thế phần tử bị hư hỏng trong hệ thống cung cấp điện (không quá 8h). Thường được cấp điện từ 1 nguồn. Khái niệm chung 1.
Phân loại phụ tải • Theo độ tin cậy cung cấp điện: − Hộ tiêu thụ đặc biệt: Là hộ tiêu thụ không cho phép mất điện dù chỉ một giây. Hộ loại này cần cung cấp nguồn liên tục thông qua bộ UPS (Uninteruptable Power Supply). Ví dụ: Các trung tâm quản lý bay, trung tâm thông tin, … Khái niệm chung 1. Phân loại phụ tải • Theo chế độ làm việc: − Chế độ dài hạn: TBĐ có thể làm việc trong thời gian dài mà nhiệt độ phát nóng vượt quá giới hạn nhiệt độ cho phép.
Ví dụ: Động cơ máy nén khí, quạt gió, máy bơm, … − Chế độ ngắn hạn: Thời gian làm việc của TBĐ không đến mức để nhiệt độ đạt đến nhiệt độ phát nóng quy định, thời gian ngừng làm việc đủ để nhiệt độ giảm về nhiệt độ môi trường. Ví dụ: Động cơ truyền động điện trong các máy cắt gọt kim loại, … Khái niệm chung 1. Phân loại phụ tải • Theo chế độ làm việc: − Chế độ ngắn hạn lặp lại: Chu kỳ làm việc của thiết bị lặp đi lặp lại theo thời gian ngắn, có khoảng thời gian nghỉ ở giữa. Trong thời gian làm việc, nhiệt độ thiết bị không vượt quá giới hạn nhiệt độ phát nóng cho phép.
Ví dụ: Máy hàn điện, động cơ của cầu trục, cần trục, các thiết bị nâng hạ, … Khái niệm chung 1. Phân loại phụ tải Khái niệm chung 2. Đồ thị phụ tải (ĐTPT) • Biểu diễn sự thay đổi các thông số đặc trưng của phụ tải điện theo thời gian, gồm công suất tác dụng P(t), công suất phản kháng Q(t) và dòng điện I(t). • Thời gian khảo sát (T): có thể 1 ngày, 1 năm, tuỳ thuộc nhu cầu.
• Sai số thời gian (𝜏): tuỳ theo cấp chính xác của thiết bị đo (15 phút, 30 phút, 1 giờ …). • Điện năng (A): xác định bởi diện tích dưới đường cong phụ tải. • Đồ thị phụ tải của thiết bị riêng lẻ kí hiệu: p(t), q(t), a(t)… • Đồ thị phụ tải của nhóm thiết bị kí hiệu: P(t), Q(t), A(t)… Khái niệm chung 2. Đồ thị phụ tải Khái niệm chung 2.
Đồ thị phụ tải Dạng đường cong ĐTPT: • ĐTPT dạng thông thường (CLC – Consumption Load Curve): Biểu diễn giá trị phụ tải theo thời gian. • ĐTPT dạng kéo dài (LDC – Load Duration Curve): Là đồ thị phụ tải theo thời gian, xây dựng dựa trên đồ thị CLC. Khái niệm chung 2. Đồ thị phụ tải Các phương pháp xây dựng ĐTPT: • PP dùng đồng hồ tự ghi (đồng hồ tự ghi, công tơ điện tử): Cho số liệu chính xác, số liệu có thể được sử dụng trong tương lai.
• PP đo và ghi: Giá trị được đo và ghi một cách thủ công, thường được dùng trong vận hành. • PP tổng hợp: là pp cộng đồ thị có xét đến trọng số, độ chính xác không cao, thường dùng trong tính toán sơ bộ. Khái niệm chung 2. Đồ thị phụ tải Đo tự động Người trực ghi lại Biểu diễn bậc thang Đồ thị phụ tải ngày: • Biết được quy trình làm việc của thiết bị, từ đó định ra quy trình vận hành hợp lý.
• Là căn cứ để chọn thiết bị điện, tính điện năng tiêu thụ. Khái niệm chung 2. Đồ thị phụ tải Đồ thị phụ tải tháng: • Được xây dựng theo phụ tải trung bình hàng tháng • Biết được nhịp độ làm việc của xí nghiệp, từ đó định ra lịch vận hành sửa chữa thiết bị một cách hợp lý, đáp ứng yêu cầu sản xuất. Khái niệm chung 2.
Đồ thị phụ tải Đồ thị phụ tải năm: • Biết được điện năng tiêu thụ hằng năm, thời gian tiêu thụ công suất lớn nhất 𝑇𝑚𝑎𝑥. • Căn cứ để chọn máy biến áp, thiết bị điện, đánh giá mức độ sử dụng điện và tiêu hao điện năng. Các đặc trưng của phụ tải điện 1. Điện áp Điện áp định mức của phụ tải phải phù hợp với điện áp của mạng điện.
Điện áp Số pha Phụ tải Chiếu sáng cục bộ hoặc 12 v, 36 V 1 các nơi nguy hiểm 127/220 V, 220/380 V, 380/660 V 1 hoặc 3 Phần lớn các thiết bị Lò nung chảy, động cơ 3 kV, 6 kV, 10 kV 3 công suất lớn Truyền tải, cung cấp cho 35 kV, 110 kV 3 các phụ tải đặc biệt (CS cực lớn) Các đặc trưng của phụ tải điện 2. Các đặc trưng công suất • Công suất danh định (định mức): 𝑷đ𝒎 , 𝑸đ𝒎 , 𝑺đ𝒎 − Là công suất ghi trên nhãn thiết bị. − Là công suất cực đại cho phép để thiết bị làm việc lâu dài mà vẫn đảm bảo chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. − Đối với động cơ: công suất định mức là công suất trên trục ĐC.
Về mặt cung cấp điện, quan tâm đến CS đầu vào, gọi là CS đặt 𝑷đ. 𝑃đ𝑚 𝑃đ = Đơn giản: 𝑃đ ≈ 𝑃đ𝑚 (vì 𝜂đ𝑐 = 0,8 ÷ 0,95) 𝜂đ𝑐 Các đặc trưng của phụ tải điện 2. Các đặc trưng công suất • Công suất danh định (định mức): 𝑷đ𝒎 , 𝑸đ𝒎 , 𝑺đ𝒎 − Đối với phụ tải làm việc ngắn hạn lặp lại: ′ 𝑃đ𝑚 = 𝑃đ𝑚 ε% ′ 𝑃đ𝑚 : Công suất định mức đã quy đổi về chế độ làm việc dài hạn ε%: Hệ số đóng điện tương đối (tra sổ tay) Có thể lấy: ε% = 25% Các đặc trưng của phụ tải điện 2. Các đặc trưng công suất • Công suất danh định (định mức): 𝑷đ𝒎 , 𝑸đ𝒎 , 𝑺đ𝒎 − Đối với phụ tải 1 pha dùng điện áp pha: 𝑃3𝑝−𝑡đ = 3 ∗ 𝑃1𝑝−𝑚𝑎𝑥 𝑃1𝑝−𝑚𝑎𝑥 : Phụ tải của pha có phụ tải lớn nhất trong 3 pha − Đối với phụ tải 1 pha dùng điện áp dây: 𝑃3𝑝−𝑡đ = 3 ∗ 𝑃1𝑝−𝑚𝑎𝑥 𝑃1𝑝−𝑚𝑎𝑥 : Phụ tải dùng điện áp dây lớn nhất trong 3 pha Các đặc trưng của phụ tải điện 2.
Các đặc trưng công suất • Công suất danh định (định mức): 𝑷đ𝒎 , 𝑸đ𝒎 , 𝑺đ𝒎 − Đối với 1 thiết bị: 𝑆đ𝑚 𝑃đ𝑚 = 𝑆đ𝑚 𝑐𝑜𝑠𝜑 𝑄đ𝑚 = 𝑆đ𝑚 𝑠𝑖𝑛𝜑 𝐼đ𝑚 = 3𝑈đ𝑚 − Đối với 1 nhóm thiết bị: 𝑚 𝑚 𝑆đ𝑚 𝑃đ𝑚 = 𝑃đ𝑚𝑖 𝑄đ𝑚 = 𝑄đ𝑚𝑖 𝑆đ𝑚 = 2 𝑃đ𝑚 2 + 𝑄đ𝑚 𝐼đ𝑚 = 3𝑈đ𝑚 𝑖=1 𝑖=1 Các đặc trưng của phụ tải điện 2. Các đặc trưng công suất • Công suất đặt 𝑷đặ𝒕 : Là công suất điện đầu vào của thiết bị ứng với điện áp đặt vào thiết bị bằng điện áp định mức. Trong thiết kế, coi: 𝑃đặ𝑡 = 𝑃đ𝑚. • Công suất trung bình 𝑷𝒕𝒃 : Các đặc trưng của phụ tải điện 2.
Các đặc trưng công suất • Công suất trung bình bình phương 𝑷𝒕𝒃𝒃𝒑 : Công suất tính toán dựa theo công suất trung bình bình phương sẽ đảm bảo điều kiện tương đối về tổn thất công suất và tổn thất điện năng. • Công suất cực đại 𝑷𝒎𝒂𝒙 : − Là 𝑃𝑡𝑏 lớn nhất của phụ tải. − Dùng để tính tổn thất CS lớn nhất, chọn dd theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép. Các đặc trưng của phụ tải điện 2.
Các đặc trưng công suất • Công suất đỉnh nhọn 𝑷đ𝒏 : Công suất cực đại của phụ tải xuất hiện trong thời gian rất ngắn. • Công suất tính toán 𝑷𝒕𝒕 : − Là công suất giả thiết lâu dài không đổi trong suốt quá trình làm việc của thiết bị, gây ra hiệu ứng nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện của thiết bị đúng như công suất thực tế đã gây ra cho thiết bị. − Được dùng trong thiết kế CCĐ. 𝑃𝑡𝑏 ≤ 𝑃𝑡𝑏𝑏𝑝 ≤ 𝑃𝑡𝑡 ≤ 𝑃𝑚𝑎𝑥 ≤ 𝑃đ𝑚 ≤ 𝑃đặ𝑡 Các đặc trưng của phụ tải điện 3.
Các hệ số phụ tải • Hệ số nhu cầu 𝑲𝒏𝒄 : Thường được đặt ra với các phụ tải lớn. − Đối với 1 thiết bị: 𝑃𝑡𝑡 𝑃𝑡𝑡 𝑘𝑛𝑐 = hoặc 𝑘𝑛𝑐 = 𝑃đặ𝑡 𝑃đ𝑚 − Đối với 1 nhóm thiết bị: 𝑃𝑡𝑡−𝑛ℎó𝑚 𝑘𝑛𝑐−𝑛ℎó𝑚 = σ 𝑃đ𝑚𝑖 Các đặc trưng của phụ tải điện 3. Các hệ số phụ tải • Hệ số sử dụng 𝑲𝒅𝒄 : Thường được đặt ra đối với từng thiết bị hoặc nhóm thiết bị.