MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Mục tiêu đề tài.
2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài. Nguồn gốc, vị trí phân loại và xu thế phát triển đà điểu. Đặc điểm tiêu hóa và trao đổi chất ở đà điểu.
Phƣơng pháp in vitro gas production. Các ứng dụng của phƣơng pháp in vitro gas production. Sử dụng phƣơng pháp in vitro gas production để nghiên cứu tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dƣỡng thức ăn cho gia súc nhai lại ở Việt Nam. Nhu cầu dinh dƣỡng của đà điểu.
Tiêu hóa thức ăn ở đà điểu. Tiêu hóa chất xơ, sử dụng chất xơ, khoáng chất và vitamin ở đà điểu. Tiêu tốn thức ăn cho sinh trƣởng của đà điểu. Nhu cầu năng lƣợng và protein duy trì cho đà điểu.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc. Tình hình nghiên cứu đà điểu trên thế giới .2 Tình hình nghiên cứu đà điểu ở Việt Nam. 35 CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Vật liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Kết quả thí nghiệm 1.
Kết quả phân tích thành phần chất dinh dƣỡng trong khẩu phần thí nghiệm 151 3. Kết quả thí nghiệm 2. Tỷ lệ nuôi sống của đà điểu thí nghiệm. Khả năng sinh trƣởng.
Lƣợng thức ăn thu nhận của đà điểu. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng. Chi phí thức ăn/kg tăng trọng. Kết quả mổ khảo sát.
Chỉ số sản xuất (PN), chỉ số kinh tế (EN). 79 Chƣơng 4, KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 83 DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG BÁO CÁO Bảng 1.
Số lƣợng đà điểu trên thế giới. Số lƣợng đà điểu đƣợc nuôi ở một số nƣớc năm 1996. Số lƣợng đà điểu đƣợc nuôi ở một số khu vực trong những năm gần đây. Bổ sung nguyên tố vi lƣợng và vitamin trong chế độ ăn cho đà điểu tính cho 1.000 kg khối lƣợng cơ thể .1 Khẩu phần thức ăn thí nghiệm.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2. Kết quả phân tích thành phần chất dinh dƣỡng. Lƣợng khí sinh ra (ml) ở các thời điểm ủ thức ăn in vitro khác nhau. Đặc điểm động thái sinh khí của các khẩu phần trong điều kiện in vitro.
Tỷ lệ tiêu hóa chất khô, chất hữu cơ in vitro, giá trị năng lƣợng trao đổi ME của các khẩu phần. Tỷ lệ nuôi sống của đà điểu thí nghiệm. Sinh trƣởng tích lũy đà điểu qua các tháng tuổi. Sinh trƣởng tuyệt đối của đà điểu qua các tháng tuổi .8: Sinh trƣởng tƣơng đối của đà điểu qua các tháng tuổi .9: Hệ số tốc độ sinh trƣởng.
Lƣợng thức ăn thu nhận của đà điểu. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng qua các giai đoạn (kg). Chi phí thức ăn/kg tăng trọng. Kết quả mổ khảo sát đà điểu lúc 14 tháng tuổi (Lô thí nghiệm).
Chỉ số sản xuất (PN), chỉ số kinh tế (EN) cộng dồn. 79 DANH MỤC HÌNH BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ Hình 3. Đồ thị lƣợng khí sinh ra khi ủ thức ăn ở các thời điểm khác nhau .2: Đồ thị sinh trƣởng tích lũy ở đà điểu .3: Biểu đồ sinh trƣởng tuyệt đối ở đà điểu .4: Đồ thị sinh trƣởng tƣơng đối ở đà điểu .5: Biểu đồ hệ số sinh trƣởng ở đà điểu .6: Biểu đồ tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng cơ thể. Biểu đồ tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt đùi, tỷ lệ mỡ.
Tính cấp thiết của đề tài Đà điểu là loài vật nuôi đƣợc thuần hóa muộn hơn các loài gia súc gia cầm khác, đến năm 1970 ngƣời ta mới nhận thức đƣợc giá trị kinh tế và sinh học mà chúng mang lại. Sau một thời gian quan sát và nghiên cứu con ngƣời đã có thể ấp trứng đà điểu theo hƣớng nhân tạo thành công và đặt nền móng cho ngành chăn nuôi đà điểu theo hƣớng công nghiệp để khai thác tối đa tiềm năng và lợi ích mà chúng mang lại. Đà điểu có tính thích nghi rất rộng chúng có khả năng sống trong môi trƣờng nhiệt độ từ - 400C đến 400C và có khả năng phát triển tốt trong nhiệt độ từ - 100C đến 300C với chế độ dinh dƣỡng, thức ăn thấp nhƣ ở vùng bán xa mạc. Trong tự nhiên đà điểu chọn lọc các loại thức ăn có sẵn với thành phần chủ yếu là cỏ, trái cây và một số côn trùng để sinh trƣởng, sinh sản và tồn tại với hàm lƣợng protein <12% và năng lƣợng <10,5MJ.
Ở điều kiện chăn nuôi theo hƣớng công nghiệp con ngƣời đã có nhiều nghiên cứu, đánh giá mật độ dinh dƣỡng cho đà điểu nhằm thúc đẩy hết tiềm năng sinh trƣởng, phát triển và khả năng sinh sản của chúng. Nhƣng vấn đề ô nhiễm môi trƣờng cũng nhƣ giá thành thức ăn dùng cho chăn nuôi ngày càng đƣợc quan tâm. Để khai thác hết tiềm năng sản xuất của đà điểu và giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng cũng nhƣ chi phí thức ăn giảm thì tối ƣu hóa khả năng hấp thu các chất dinh dƣỡng có trong thức ăn là biện pháp duy nhất. Nghiên cứu của Swart và cs (1993c) [154] cho biết, hệ số tiêu hóa về xơ trung tính (NDF), hemicellulose và cellulose tƣơng ứng là 47%, 66% và 38%, ở khối lƣợng sống từ 5 – 50 kg.
Cilliers và cs (1998) [47], ƣớc tính nhu cầu năng lƣợng, protein duy trì là 0,425 MJ.W0,75/ngày và 1,05 g protein. W0,75/ngày khi sử dụng kỹ thuật giết mổ so sánh. Brand và cs (2002) [31], xác định năng lƣợng và protein để duy trì trong thức ăn của đà điểu trống trƣởng thành (nặng 100kg) tƣơng ứng là 8,5 MJ/kg và 10,5% protein thô. Bennett và cs (2011) [21] ƣớc tính MNR (Nitơ duy trì) của đà điểu là 481 mg N W0,75/ngày hoặc 16,2g N/ngày (100 g CP /ngày cho một đà điểu nặng 100kg).
Ƣớc tính MNR của Allen và Hume (2001) [15] là 13,6 g N/ngày và Tsahar và cs (2006) [159] là 19,1 g N/ngày. Bennett và cs (2011) [21], 2 yêu cầu với chế độ ăn cho duy trì là 6,7% CP và 11,0 MJ ME/kg với mức ăn là 1,78kg thức ăn/ngày. Tuy nhiên các nghiên cứu về khả năng tiêu hóa các chất dinh dƣỡng và khả năng hấp thu năng lƣợng trong thức ăn nuôi đà điểu chƣa đƣợc tiến hành ở Việt Nam. Vì vậy để tối ƣu hóa thức ăn cho đà điểu nuôi thịt tại Việt Nam, giảm chi phí thức ăn và giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng chúng tôi tiến hành đề tài: “Xác định nhu cầu dinh dưỡng phù hợp trong khẩu phần ăn nuôi đà điểu lấy thịt giai đoạn 8 - 14 tháng tuổi bằng phương pháp in vitro gas production” 2.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Xác định khẩu phần thức ăn nuôi đà điểu lấy thịt có tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, chất khô và khả năng sản sinh năng lƣợng tốt nhất, góp phần giảm chi phí thức ăn và ô nhiễm môi trƣờng mà không ảnh hƣởng đến năng suất của vật nuôi. Mục tiêu đề tài - Xác định lƣợng khí sinh ra khi lấy 200g thức ăn ủ với dịch manh tràng ở các thời điểm 3, 6, 9, 12, 24, 48h. - Xác định năng lƣợng trao đổi, năng lƣợng thô của các khẩu phần ăn. - Xác định khẩu phần ăn có khả năng tiêu hóa chất hữu cơ, chất khô và năng lƣợng trao đổi tốt nhất để nuôi đà điểu giai đoạn 8 – 12 tháng tuổi góp phần tối ƣu khả năng tiêu hóa các chất dinh dƣỡng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng, giảm chi phí thức ăn.
3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Nguồn gốc, vị trí phân loại và xu thế phát triển đà điểu Thông qua các mẫu hóa thạch đã khẳng định rằng đà điểu bắt nguồn từ loài chim chạy (Jroslawolaw Horrbanczuk, 2002) [90]. Có năm loài đà điểu hóa thạch đã đƣợc phát hiện, loài sớm nhất xuất hiện cách đây từ 50 - 60 triệu năm.
Khoảng vài nghìn năm trƣớc, đà điểu sinh sống tại các vùng đồng cỏ và bán sa mạc thuộc Cận Đông và châu Phi đến sát các nƣớc Châu Âu xung quanh bờ Địa Trung Hải. Trong tự nhiên, các loài chim chạy chỉ giới hạn ở Nam bán cầu, riêng đà điểu (Ostrich) có hoạt phổ thích nghi rộng hơn, chúng có mặt ở hai bán cầu. Ostrich cũng là loài to lớn nhất trong gia đình đà điểu đƣợc tìm thấy ở Pliocene đã tồn tại và ghi nhận vào khoảng 12 triệu năm trƣớc đây. Ngày nay gia đình đà điểu chỉ còn lại duy nhất một loài đƣợc gọi là đà điểu lạc đà (Struthio camelus) và đƣợc chia làm 4 phân loài (Brown và cs 1982) [33]; (Smith, 1963) [143] và (Swart, 1993e) [156] - Đà điểu Bắc Phi (Struthio camelus camelus) - Đà điểu Somali (Struthio camelusmolybdophan) - Đà điểu Massai (Struthio camelus massaicus) - Đà điểu Nam Phi (Struthio camelus Australis) Đà điểu bắc Phi (Struthio camelus camelus) phân bố tại phía Nam dãy Atlas bao gồm Senegal, Nigeria, Sudan và Ethiopia.
Trên đầu có lông tơ bao phủ tròng mắt nâu, cổ có một ít lông phủ phía dƣới và màu đỏ tƣơi. Chân và đùi con trống có màu đỏ tƣơi đến hồng sẫm với bộ lông màu đen. Đà điểu Massai (Struthio camelus massaicus) phân bố tại từ Kenya và một phần Tanzania. Đầu có lông màu trắng, tròng mắt nâu.
Cổ có lông tơ mọc ngƣợc và màu hồng nhạt hơn. Lông con trống có màu đen nâu. Đà điểu nam Phi (Struthio camelus Australis) phân bố tại từ phía Nam sông Zambezi bao gồm Namibia, Botswana, Zimbabuwe. Đỉnh đầu thƣờng có nhiều 4 lông hơn, tròng mắt nâu mỏ thƣờng không có vành đỏ, từ cẳng chân xuống ngón cái có màu đỏ phía trƣớc, cổ và đùi có màu xám tro nhạt (Kreibich A; Sommer M, 1995) [97].
Đà điểu Somali (Struthio camelus molybdophanes) phân bố tại ở Đông Phi chủ yếu ở Somali và Ethiopia, loài này nhỏ hơn so với loài Nam Phi, trên đầu có mảng trụi cứng, da màu sám và tròng mắt nâu. Mỏ có viền màu đỏ sáng, đùi và cổ con trống màu xanh xám (Holtzhausen A; Koetze M, 1995) [81]. Do sự lai tạp giữa các phân loài trên, hình thành loài thứ năm đƣợc gọi là đà điểu nhà (Struthio camelus Domesticus) hiện đƣợc nuôi rất rộng ở Nam Phi (Shanawany, M.