CHƯƠNG 1: TONG Q U A N V E N Ư Ớ C M 3 H E I 1. NUGC VÀ VAI TRÒ CUA NƯỚC TRONG SINH QUYEN 1. Nước trong sinh quyển Nước là một chất quen thuộc và can thiết dé duy trì sự sông trong tự nhiên và trong các hệ sinh thái. Cấu trúc của nước gồm một phân tử oxi và hai phân tử hidro.
Nước tồn tại ở thê lỏng khi nhiệt độ lớn hơn 0°C và nhỏ hơn 100°C. Nước sôi khi nhiệt độ lớn hon 100°C. Khi nhiệt độ giảm xuống ÓC và thấp hơn (khi áp suất là 1 atm) thì nước đóng băng và ở thê rắn. Như vậy nước có ở tất cả mọi nơi trên hệ sinh thái, nhiều nhất là thể lỏng trong các đại dương, sông, hồ, trong các lớp đất đá, trong cơ thé sinh vật sống, sau đó là thé ran như băng ở các cực và thê hơi như hơi nước có trong khí quyền của trái đất.
Nước nguyên chất là một chất không màu, không mùi, không vị và có nhiệt dung riêng rất lớn. Khi được đốt nóng thì nước hấp thụ nhiệt và khi nguội thì tỏa ra nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhờ tính chất này mà các khối nước trong các hồ lớn có khả năng điều hòa nhiệt độ và tạo ra khí hậu dịu mát tại các vùng hò. Vai trò của nước trong sinh quyền 1.
Vai trò của nước với sự sống của các sinh vật và con người Nước là thành phần cơ bản của sự sống, thiếu nó thì sinh vật và con người không thê tôn tại và phát trién được. Nước chiém từ 80% - 90% khói lượng cơ thê của thực vật và khoảng 70% khói lượng cơ thê động vật. Đôi với con người nước đóng vai trò rât quan trọng. Trong cơ thê người trưởng thành nước chiếm khoảng 65% và trong cơ thể trẻ em nước chiếm khoảng 75%.
Nước có trong tat cả các cơ quan và tế bào của con người, thậm Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Tran Thị Lộc chí ở các mô cứng như xương cũng chứa 20% nước. Nước là chất tham gia vào các quá trình sinh hóa trong mô cơ và ảnh hưởng rất nhạy với trạng thái sức khoe của con người. Đối với cơ thé sông, thiểu nước nguy hiểm hơn nhiều so với thiểu thức ăn và thiếu nước có thé dẫn đến tử vong. Mỗi ngày mỗi người cần cung cấp khoảng 2,5 lít nước cho cơ thé dé duy trì các hoạt động bình thường, nhưng tùy theo điều kiện nhiệt độ và cường độ lao động mà nhu cầu nước cũng có thê thay đôi.
Ảnh hưởng của nước đến khí hậu Nước quyết định vai trò của đại dương về khí hậu bởi nước có nhiệt dung riêng lớn. Các đại dương và biên tích lũy nhiệt lượng của bức xạ mặt trời vào mùa hè và dùng lượng nhiệt đó dé sưởi ấm khí quyền vào mùa đông. Các dòng hải lưu mang nhiệt năng từ các vùng nhiệt đới lên các biên phía bắc, làm địu và cân bang khí hậu của nhiều vùng trên trai đất. Ví dụ như khí hậu vùng Tây Âu dịu mát nhờ có vai trò của dòng hải lưu nóng không lồ Gulf-stream chảy từ vịnh Mexico qua Dai Tây Dương vòng qua bờ biên Anh và Nauy.
Đại đương cùng với gió đóng vai trò điều hoà thành phần không khí, hòa tan các chất khí của khí quyên, còn các dòng hải lưu thì chuyên chúng đi £ ral Xa. Vai trò của nước đối với sự phát triển kinh tế xã hội Nước dap ứng nhu cầu đa dang của con người như sử dụng trong sinh hoạt như tắm rửa, giặt, nau ăn.Tùy theo trình độ phát triển xã hội và khả năng cung cấp mà lượng nước cần cung cấp cho mỗi người một ngày trong các vùng d6 thị có thê đạt từ 100-300 lít hoặc lớn hơn. SVTH: Lê Tran Tuan Anh Trang 1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Tran Thị Lộc Trong nông nghiệp, nước là yếu tố vô cùng quan trọng đề tạo ra năng suất và sản lượng cây trồng. Nước có vai trò hòa tan các loại muối khoáng trong đất và giúp cho rễ cây có thé hút được các chất đinh dưỡng can thiết dé nuôi cây.
Nước, không khí, các chất khoáng là những nguyên liệu cần thiết dé cây trồng tông hợp nên các chất hữu cơ trong cây, nhưng nước là yếu tố mà cây trồng phải sử dụng một khối lượng lớn nhất. Lượng nước này 99.8% được sử dụng vào quá trình bay hơi mặt lá và chỉ có từ 0.3% là dé xây dựng các bộ phận của cây. Lượng nước chứa trong các bộ phận của cây luôn luôn thay đồi, chính vì vậy mà mỗi ngày trên một diện tích | ha cây trồng như lúa, ngô, rau phải cần từ 30 đến 60 mỶ nước và mỗi vụ cây trồng cân 3000-6000 mỶ nước tùy theo loại cây trồng và thời vụ canh tác, điều kiện bức xạ, nhiệt độ, độ âm, mưa của từng nơi. Trong công nghiệp.
bất kì nghành sản xuất công nghiệp nào cũng cần sử dụng nước đặc biệt như công nghiệp chế biến thực phẩm. Ví dụ dé sản xuất một tan vải cần 4000 đến 6000 mỶ nước. Ngoài ra, nước còn dùng dé tạo ra năng lượng. Thí dụ chạy bằng sức nước, các nhà máy thủy điện hiện nay sản xuất hàng tỷ kW giờ điện cho con người mỗi ngày.
Vậy nước là đầu vào của bất kì hoạt động sản xuất nào của con người, tạo ra sản phâm cho xã hội. Tính thiết yếu còn thê hiện ở chỗ không thê dùng loại tài nguyên nào khác thay thế nước trong quá trình chế biến, sản xuất ra sản phâm cho con người. CHU TRÌNH NƯỚC TOAN CÀU( chu trình thủy văn) Khối lượng toàn bộ nguồn nước trên Trái Dat ước tính 1. Diện tích mặt nước chiếm đến 70% diện tích bề mặt Trái Dat.
Hơn 97% lượng nước toàn SVTH: Lê Tran Tuan Anh Trang 2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Tran Thị Lộc cầu là nước mặn. Còn khoảng 3% nước ngọt lai tập trung ở hai cực và trong lòng đất chỉ khoảng 1%. Nguồn nước trong tự nhiên luôn được luân hỏi theo một chu trình. Theo chu trình này, lượng nước được bảo toàn, chỉ chuyên từ đạng này sang dạng khác (lỏng, khí, rắn) hoặc từ nơi nay sang nơi khác.
Tuy theo loại nguồn nước (đại dương, ho, song, hơi am đất.) thời gian luân hỏi có the rất ngắn(§ ngày đối với hơi ẩm không khí ) hoặc có thé kéo dai hang năm, hang ngan năm (đại dương 1400 năm) Trong chu trình thủy văn nguồn nước ngọt được luân hôi qua quá trình bốc hơi và mưa ( thời gian luân hỏi thường là ngắn theo hằng năm). Hiện nay hàng năm toàn thé giới mới sử dụng khoảng 4000 km” nước ngọt. chiếm khoảng hơn 40% tông lượng nước ngọt có thê khai thác. Tuy nhiên nguồn nước mưa và nước ngọt phân bố rat không đều, trong khi có nhiều vùng bị ngập lụt thì các vùng khác lại thiểu nước ngọt.
PHAN LOẠI NƯỚC”"# 1.1 Nude mặt Đây là khái niệm chung chỉ các nguồn nước trên mặt đất, bao gồm các dạng động (chảy) như sông, suối, kênh, rạch và dạng tĩnh hoặc dạng chảy chậm như ao, ho, đầm, phá.Nước mặt có nguồn gốc chính là nước chảy tran do mưa hoặc cũng có thé từ nước ngầm chảy ra do áp suất cao hay dư thừa độ âm trong đất cũng như dư thừa sô lượng trong các tâng nước. Nước chảy tràn vào các sông luôn ở trạng thái động, phụ thuộc vào lưu lượng và mủa trong năm. Chất lượng nước phụ thuộc nhiều vào các lưu vực. Nước qua vùng núi đá vôi, đá phan thì nước trong và cứng.
Nước chảy qua cùng đất có tính thấm kém thì nước đục và mềm. Các hạt mịn hữu cơ và vô cơ bị cuốn theo khó sa lắng. Nước chảy qua rừng rậm thì nước trong và nhiều chất hữu cơ hòa tan. Nạn phá rừng làm cho nước cuốn trôi hau hết các thành phân trong dat.
SVTH: Lê Tran Tuan Anh Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th§ Trần Thị Lộc Bang 1. Tiêu chuẩn chat lượng nước mat-TCVN 5942 - 1995 E———— _ GL„ kì i Ld akc| m [dg[ _ TỊẠ_ | m mm. Oxy hòa tan SVTH: Lê Tran Tuan Anh Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th§ Trần Thị Lộc Li | m Ịw[ TT bed Ll ala m[) a nnminnn Phenol(tông sô) a a[vn] xe| me Tông hóa chât bảo vệ thực vật Pfr por 0. Cột B áp dụng đối với nước mặt dùng cho các mục đích khác.
Nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản có quy định riêng.32 Nước ngầm Nước ngầm tôn tại ở các tầng hoặc túi trong lòng đất. Chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào một loạt các yếu tố: chất lượng nước mưa, thời gian tồn tại, ban chất lớp đất đá nước thấm qua hoặc chứa tầng nước. Thông thưởng nước ngầm chứa ít SVTH: Lê Trần Tuần Anh Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th§ Trần Thị Lộc tạp chat hữu co và vi sinh vật, giàu các ion vô cơ. Nước ngâm 6 các vùng khác nhau có thành phần khác nhau, như ở vùng núi đá, vùng ven đô thị, vùng công nghiệp.
Nước ngam là nguồn tài nguyên quý giá cung cấp cho các vùng đô thị, công nghiệp, tưới tiêu thủy lợi, đặc biệt là các vùng trông cây công nghiệp tập trung như cây cà phê ở Tây Nguyên. Tiêu chuẩn chất lượng nước ngam- TCVN 5944-1995 mm————T_ | mm— H—mwơnu mm. 4 | Chat ran tông số 750-1500 Asen 0,05 Cadimi 85| 7 |Clorua 3 đã > Chi Crom(V]) Xianua 3|5 m g/l Kã mm (a | eer | = | * | SVTH: Lé Tran Tuan Anh Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th§ Trần Thị Lộc LÝ. Mot số đặc điểm khác nhau giữa nước ngâm Và Hước mat Nhiệt độ Tương đôi ôn định Thay đôi theo mùa Chit rắn lơ lim Rat thấp, hau nhứ không | Thường cao và thay đôi k có theo mùa Chất khoáng hòa tan It thay đôi, cao hơn so với | Thay đôi tùy thuộc chat È nước mặt lượng đất, lượng mưa.
2š > 2+ Thường xuyên có trong Rat thập, chi có khi nước Khí CO; hòa tan Có nông độ cao Rât thâp hoặc băng 0 Khí O› hòa tan Thưởng không tôn tại Gan như bão hòa | Có khi nguồn nước bị nhiễm bản Thường có ở nông độ cao | Có ở nông độ trung bình Có ở nông độ cao, do bị nhiễm bởi phân bón hóa _ | Thường rất thấp học SVTH: Lê Trần Tuần Anh Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Tran Thị Lộc Viwsinh vật R CHỦ hủ YÊU yeu làa các cácvi trùng trùn do Biểu đoại Nhiều loại viMũNG vi trùng, vi rut sat gây ra gây bệnh và tao biên được gọi là nước mặn. Khoảng 3⁄4 bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi nước biển.