CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Với xu thế hiện nay, mọi mặt về đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, Với những thao tác đơn giản trên máy tính hoặc điện thoại smartphone có kết nối mạng Internet là đã có thể đặt tận tay những gì mình cần qua trang dịch vụ thương mại điện tử mà không phải mất nhiều thời gian và công sức mua tại các cửa hàng. Hơn nữa trước sự phát triển ngày càng nhanh chóng của lĩnh vực công nghệ thông tin, cụ thể hơn là lĩnh vực Mạng và Truyền Thông đang phát triển mạnh mẽ và đi kèm với các dịch vụ tiện ích để phục vụ đời sống công việc, giải trí… và đặc biệt du lịch là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay. Trong đó, sử dụng dịch vụ đặt tour “trực tuyến” qua mạng đang trở nên cấp thiết.
Đối với những địa điểm du lịch thì việc sử dụng Internet để quảng bá các tour du lịch sẽ trở nên rất cần thiết, thứ nhất là có thế quảng bá được địa điểm du lịch đến gần hơn với khách du lịch và thứ hai là trợ giúp khách du lịch tìm kiếm, đặt tour du lịch trong nước và ngoài nước một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trước tác động mạnh mẽ của cách mạng công nghiệp phát triển, việc ứng dụng công nghệ thông tin để nhằm thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội là điều tất yếu. Đặc biệt trong sự phát triển ngành du lịch, nó được coi là giải pháp đột phá để tạo lợi thế thu hút du khách, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế. Nắm bắt được xu thế đó và tận dụng ưu điểm về đa dạng các loại hình dịch vụ du lịch Lào, em quyết định sử dụng các công nghệ thiết kế Website để tạo ra một trang web giúp người dùng có thể tiếp cận và đặt những chuyến du lịch một cách dễ dàng hơn qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch của nước Lào hiện nay.
Vì vậy em đã quyết định xây dựng Website đặt và quản lý tour du lịch này. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Lý thuyết - Nắm vững vô hình MVC trong việc thiết kế website. - Nắm được các mô hình kinh doanh du lịch.
- Nắm được các phương thức thanh toán website trực tuyến. Công nghệ - Áp dụng được công nghệ PHP vào trong lập trình website. - Kết nối được cơ sở dữ liệu và quản lý được CSDL bằng công nghệ MySQL. - Nắm được công nghệ gửi email bằng thư hiện PHPMailer.
- Tạo được bản in hóa đơn đặt tour và in danh sách đặt tour bằng thư viện TCPDF. - Sử dụng được github để quản lý source code. Ứng dụng Xây dựng được một “Website quản lý đặt tour du lịch” với những chức năng của một website quản lý đặt tour và trển khai được vào hoạt động thực tế. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.
Khảo sát thực tế - Trải nghiệm thực tế các tour du lịch có sẵn trong nước Việt nam và tìm hiểu quy trình đặt tour của họ. - Khảo sát những người quản lý tour xem có mong muốn sử dụng một website giúp quản lý đặt tour và có những khó khăn gì khi quản lý tour. - Khảo sát khách hàng đặt tour có muốn sử dụng website đặt tour không và cần có gì trong website. Lý thuyết - Nghiên cứu cách hoạt động mô hình MVC.
- Tìm hiểu các mô hình thương mại điện tử. - Tìm hiểu các mô hình kinh doanh tour du lịch phổ biến tại Việt Nam. Tìm ra một loại hình kinh doanh phù hợp nhất 1. Công nghệ - Ứng dụng các công nghệ HTML, CSS, JavaScript và thiết kế website thân thiện, dễ sử dụng, cho phép người dùng có thể dễ dàng thực hiện book các tour du lịch.
- Nắm bắt công nghệ PHP dùng trong việc xây dựng backend. - Nắm bắt công cụ Xampp để host server PHP và MySQL. - Tiếp thu và lĩnh hội các kiến thức về database (MySQL). PHẠM VI ỨNG DỤNG - Vấn đề nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những công nghệ và kĩ thuật cần thiết để xây dựng nên một website với đầy đủ các tính năng nhằm phục vụ các tour du lịch.
- Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu giới hạn trên phạm vi Internet và môi trường du lịch thực tế. - Về mặt thời gian: Việc nghiên cứu được bắt đầu từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 3 năm 2022. 2 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Website Website, còn gọi là trang web hoặc trang mạng, là một tập hợp trang web, thường chỉ nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ trên World Wide Web của Internet.
Một trang web là tập tin HTML hoặc XHTML có thể truy nhập dùng giao thức HTTP. Một website gồm nhiều webpage (trang con), đó là các tập tin dạng html hoặc xhtml, được lưu trữ tại một máy tính có chức năng là máy chủ. Thông tin trên đó có nhiều dạng: văn bản, âm thanh, hình ảnh, video. Mô hình MVC MVC là từ viết tắt bởi 3 từ Model – View – Controller.
Đây là mô hình thiết kế sử dụng trong kỹ thuật phần mềm. Mô hình source code thành 3 phần, tương ứng mỗi từ. Mỗi từ tương ứng với một hoạt động tách biệt trong một mô hình[1].1: Mô hình MVC a. Model (M) Là bộ phận có chức năng lưu trữ toàn bộ dữ liệu của ứng dụng.
Bộ phận này là một cầu nối giữa 2 thành phần bên dưới là View và Controller. Model thể hiện dưới hình thức là một cơ sở dữ liệu hoặc có khi chỉ đơn giản là một file XML bình thường. Model thể hiện rõ các thao tác với cơ sở dữ liệu như cho phép xem, truy xuất, xử lý dữ liệu. View (V) Đây là phần giao diện (theme) dành cho người sử dụng.
Nơi mà người dùng có thể lấy được thông tin dữ liệu của MVC thông qua các thao tác truy vấn như tìm kiếm hoặc sử dụng thông qua các website. Thông thường, các ứng dụng web sử dụng MVC View như một phần của hệ thống, nơi các thành phần HTML được tạo ra. Bên cạnh đó, View cũng có chức năng ghi nhận hoạt động của người dùng để tương tác với Controller. Tuy nhiên, View không có mối quan hệ trực tiếp với Controller, cũng không được lấy dữ liệu từ Controller mà chỉ hiển thị yêu cầu chuyển cho Controller mà thôi.
Controller (C) Bộ phận có nhiệm vụ xử lý các yêu cầu người dùng đưa đến thông qua view. Từ đó, C đưa ra dữ liệu phù hợp với người dùng. Bên cạnh đó, Controller còn có chức năng kết nối với model. Mô hình thương mại điện tử B2C B2C là viết tắt của cụm từ Business To Consumer (Doanh nghiệp - Người tiêu dùng).
B2C là thuật ngữ mô tả giao dịch giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùng. Đây là quá trình bán sản phẩm và dịch vụ trực tiếp giữa những người tiêu dùng là người cuối cùng mua sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Hầu hết các doanh nghiệp bán trực tiếp cho người tiêu dùng có thể được gọi là các doanh nghiệp B2C[5]. CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG 2.
HTML HTML là chữ viết tắt của Hypertext Markup Language. Nó giúp người dùng tạo và cấu trúc các thành phần trong trang web hoặc ứng dụng, phân chia các đoạn văn, heading, links, blockquotes… Khi làm việc với HTML, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc code đơn giản (tags và attributes) để đánh dấu lên trang web. HTML documents là files kết thúc với đuôi. Bạn có thể xem chúng bằng cách sử dụng bất kỳ trình duyệt web nào (như Google Chrome, Safari, hay Mozilla Firefox).
Trình duyệt đọc các files HTML này và xuất bản nội dung lên internet sao cho người đọc có thể xem được nó[12].3: Ngôn ngữ HTML b. CSS CSS là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web – Cascading Style Sheet language. Nó dùng để tạo phong cách và định kiểu cho những yếu tố được viết dưới dạng ngôn ngữ đánh dấu, như là HTML. Nó có thể điều khiển định dạng của nhiều trang web cùn lúc để tiết kiệm công sức cho người viết web.
Nó phân biệt cách hiển thị của trang web với nội dung chính của trang bằng cách điều khiển bố cục, màu sắc, và font chữ[13]. Mối tương quan giữa HTML và CSS rất mật thiết. HTML là ngôn ngữ markup (nền tảng của site) và CSS định hình phong cách (tất cả những gì tạo nên giao diện website), chúng là không thể tách rời.4: Ngôn ngữ CSS c. JavaScript JavaScript là một ngôn ngữ lập trình được sử dụng để tạo ra những trang web tương tác.
Nó được tích hợp và nhúng trong HTML. JavaScript cho phép kiểm soát các hành vi của trang web tốt hơn so với khi chỉ có một mình HTML. JavaScript kết hợp vào HTML, chạy trên Windows, Macintosh và các hệ thống hỗ trợ Netscape khác[14]. JavaScript có rất nhiều ưu điểm khiến nó vượt trội hơn so với các đối thủ, đặc biệt trong các trường hợp thực tế.
Nó không cần một compiler vì web browser có thể biên dịch nó bằng HTML, dễ học hơn các ngôn ngữ lập trình khác, lỗi dễ phát hiện hơn và vì vậy dễ sửa hơn. Nó có thể được gắn trên một số element của trang web hoặc event của trang web như là thông qua click chuột hoặc di chuột tới, hoạt động trên nhiều trình duyệt, nền tảng. Nó giúp kiểm tra input và giảm thiểu việc kiểm tra thủ công khi truy 5 xuất qua database, giúp website tương tác tốt hơn với khách truy cập, nhanh hơn và nhẹ hơn các ngôn ngữ lập trình khác[15].5: Ngôn ngữ JavaScript d. Bootstrap Bootstrap cho phép quá trình thiết kế website diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn dựa trên những thành tố cơ bản sẵn có như typography, forms, buttons, tables, grids, navigation, image carousels…[15].
Bootstrap là một bộ sưu tập miễn phí của các mã nguồn mở và công cụ dùng để tạo ra một mẫu webiste hoàn chỉnh. Với các thuộc tính về giao diện được quy định sẵn như kích thước, màu sắc, độ cao, độ rộng…, các designer có thể sáng tạo nhiều sản phẩm mới mẻ nhưng vẫn tiết kiệm thời gian khi làm việc với framework này trong quá trình thiết kế giao diện website. Jquery JQuery là một thư viện Javascript rất nổi bật và được sử dụng phổ biến trong các lập trình web. Jquery ra đời bởi John Resig vào năm 2006 và trở thành một trong những phần quan trọng đối với website có sử dụng Javascript.
So với việc sử dụng Slogan thì JQuery đã giúp cho lập trình viên có thể tiết kiệm được nhiều công sức cũng như thời gian cho quá trình thiết kế website.