CHƯƠNG 1. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 1. Khảo sảt hiệ n trả ng 1. Xả c đinh yệu cảu 1.
Xảy dựng kiện tru c hệ thong 1. Tải liệ u khảo sảt, hiệ n trảng – yệ u cảu 1. Sự du ng Powệr Dệsignệr mo tả yệ u cảu 1. Trảo đoi thảo luả n 1.
Thu thả p so liệ u, biệu mả u CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH BPM MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ 1. Use case là gì? Một kỹ thuật thường được sử dụng trong hệ thống và kỹ thuật phần mềm để các đối tượng người dùng có thể nắm rõ được các yêu cầu chức năng của hệ thống. Ngoài ra, Use Case còn là một kỹ thuật có khả năng mô tả sự tương tác giữa hệ thống và người dùng trong cùng một môi trường và vì cùng một mục đích cụ thể. Sự tương tác này có thể là một trong hai trường hợp sau: Cách thức các đối tượng người dùng bên ngoài tương tác với hệ thống.
Cách thức hệ thống này tương tác với những hệ thống khác. Tên của Use Case phải rõ ràng, ngắn gọn và miêu tả một cách đầy đủ nhất về đối tượng người dùng bởi người dùng sẽ sử dụng Use Case để làm đại diện cho các nghiệp vụ của hệ thống. Khi thực hiện mô tả Use Case, thay vì sử dụng các thuật ngữ kỹ thuật thì người ta sẽ thường sử dụng ngôn ngữ của người dùng cuối hoặc của những chuyên gia thuộc về lĩnh vực đó. Muốn tạo được một người dùng tốt thì Use Case cần phải có được sự hợp tác chặt chẽ giữa người dùng cuối và người phân tích hệ thống.
Business Process Model (BPM) 2. Business Process Model là gì? Mô hình hóa quy trình kinh doanh nói đơn giản để hiểu và tối ưu hóa quy trình làm việc bằng cách tạo các biểu diễn trực quan dựa trên dữ liệu của các quy trình kinh doanh. Mô hình hóa quy trình cung cấp một đại diện phân tích của các quy trình 'nguyên trạng' trong một tổ chức và đối chiếu nó với các quy trình 'sắp tới' để làm cho chúng hiệu quả hơn. Business Process Model tạo ra các sơ đồ hoạt động toàn diện, định lượng và sơ đồ chứa các chức năng của một quy trình nhất định, bao gồm: Các sự kiện trong quy trình làm việc.
Thuộc về ai? Các đối tượng tham gia. Các mốc thời gian của quy trình tổng thể. Tỷ lệ thành công và thất bại của quá trình. Các Business Process Model thường được hiển thị bằng cách sử dụng một trong hai kiểu ký hiệu quy trình kinh doanh đồ họa được tiêu chuẩn hóa: Business Process Model and Notation (BPMN).
Unified Modeling Language (UML). Lợi ích của việc dùng Business Process Model Cung cấp cho mọi người một sự hiểu biết rõ ràng về cách thức hoạt động của quy trình Cung cấp tính nhất quán và kiểm soát quá trình Xác định và loại bỏ sự dư thừa và thiếu hiệu quả Đặt khởi đầu và kết thúc rõ ràng cho quá trình 3. Kỹ thuật Business Process Model 3.Chuẩn hóa quy trình nhờ mô hình BPM Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra lợi ích và công thức xây dựng mô hình BPM Life Cycle. Bao gồm 5 giai đoạn: 1.
Design: Giai đoạn thiết kế quy trình công việc trong doanh nghiệp 2. Modeling: Mô hình hóa quy trình hoạt động 3. Execution: Ứng dụng công cụ quản lý quy trình 4. Monitoring: Đánh giá hiệu quả hoạt động của quy trình và phần mềm quản lý quy trình từ chất lượng đầu ra 5.
Optimization: Hiệu chỉnh và tối ưu hóa quy trình quản lý Trong đó, giai đoạn thiết kế được xem là quan trọng nhất. Đây là tiền đề giúp các hoạt động sau sớm hoàn thiện và chuẩn mực hơn.Chi tiết từng giai đoạn như sau Giai đoạn 1: DESIGN - XÂY DỰNG QUY TRÌNH Xác định các quy trình hiện có cũng như các khía cạnh cần cải tiến. Liên kết luồng công việc giữa con người và hệ thống. Đánh giá các sự phụ thuộc.
Việc xây dựng quy trình trong doanh nghiệp cần tuân thủ 5 nội dung chủ đạo, bao gồm: Giai đoạn 2: MODEL - MÔ HÌNH HÓA QUY TRÌNH Các nội dung mang tính lý thuyết ở giai đoạn đầu được minh họa lại thành hình ảnh, bao gồm các bước định tuyến (vạch đường đi) với công việc và người tham gia được xác định rõ ràng. Mục đích của hoạt động mô hình hóa là để: Làm tài liệu đầy đủ giúp nhân viên hiểu được cách thức hoạt động của quy trình, đặc biệt là nhân viên mới (có bao nhiêu bước, cần sử dụng công cụ gì, cần hỗ trợ từ ai.) Nhìn vào quy trình vận hành tiêu chuẩn, có thể phần nào đánh giá chất lượng sản phẩm đầu ra. Làm bản tham chiếu cho tái thiết kế quy trình. Nhờ đó có thể nhận ra đâu là công đoạn cần loại bỏ hoặc cải tiến thêm.
Giai đoạn 3: EXECUTION - TRIỂN KHAI QUY TRÌNH Đây là giai đoạn doanh nghiệp đưa quy trình đã xây dựng và mô hình hóa áp dụng triển khai vào thực tế. Hoạt động triển khai này có thể được thực hiện theo 2 cách: (1) Áp dụng quy trình trên giấy tờ hay (2) Sử dụng các phần mềm công nghệ. Tuy nhiên, thay vì lựa chọn phương án (1) với hàng tá quy trình phức tạp được tổng hợp và thủ công, đồng thời cũng không thể kiểm soát được tiến trình thực tế của nhân viên, thì các nhà quản lý ngày nay đều đồng tình với việc sử dụng phương án (2). Việc sử dụng phần mềm triển khai và quản lý quy trình BPM tự động có nhiều ưu điểm so với phương thức tự “quy trình hóa” truyền thống của doanh nghiệp như: Tiết kiệm không gian/dung lượng lưu trữ văn bản hướng dẫn quy trình đáng kể.
Tính tương tác cao, dễ hiểu do đó tiết kiệm thời gian hướng dẫn. Tính năng phân luồng công việc và thiết lập trật tự ưu tiên cho công việc. Có khả năng lưu trữ các tác vụ quy trình cùng các file tác vụ trên hệ thống. Có khả năng thống kê, đo lường hiệu quả công việc của nhân viên để tiếp tục nâng cao chất lượng quy trình.
Giai đoạn 4: MONITORING - THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH Giai đoạn Monitoring chính là nền tảng cho việc cải tiến và phát triển của không chỉ một quy trình cụ thể, mà còn là của toàn bộ hoạt động vận hành của doanh nghiệp. Thử nghĩ mà xem, bạn sẽ cải thiện quy trình của mình như thế nào, nếu còn không biết chúng đang thực tế diễn biến ra sao? Giai đoạn 5: OPTIMIZATION - ĐIỀU CHỈNH, TỐI ƯU QUY TRÌNH Dựa vào những chỉ số được đánh giá trong giai đoạn 4, doanh nghiệp sẽ xác định được những thiếu sót và hạn chế trong những quy trình hiện tại, nhờ vậy có thể thiết kế, điều chỉnh (Quay lại giai đoạn 1) chúng để đạt được những kết quả tốt hơn trong tương lai. CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC QUAN NIỆM CDM 1. Canonical Data Model (CDM) là gì? Mô hình dữ liệu chính tắc (CDM) là một loại mô hình dữ liệu trình bày các thực thể và mối quan hệ dữ liệu ở dạng đơn giản nhất có thể.
Nó thường được sử dụng trong các quy trình tích hợp hệ thống / cơ sở dữ liệu nơi dữ liệu được trao đổi giữa các hệ thống khác nhau, bất kể công nghệ được sử dụng. Một mô hình dữ liệu chính tắc còn được gọi là mô hình dữ liệu phổ biến. Một mô hình dữ liệu chính tắc chủ yếu cho phép một tổ chức tạo và phân phối một định nghĩa chung về toàn bộ đơn vị dữ liệu của nó. Thiết kế của CDM yêu cầu xác định tất cả các thực thể, thuộc tính của chúng và các mối quan hệ giữa chúng.
Tầm quan trọng của CDM đặc biệt rõ ràng trong các quy trình tích hợp nơi các đơn vị dữ liệu được chia sẻ giữa các nền tảng hệ thống thông tin khác nhau. Nó sử dụng một định dạng dữ liệu tổng quát để trình bày / xác định dữ liệu giúp việc chia sẻ dữ liệu giữa nhiều ứng dụng trở nên đơn giản. Các bước xây dựng mô hình CDM: 1. Xác định và tạo các thực thể (Entity) và các thuộc tính của nó, cần phải xác định thuộc tính phân biệt identifier (thuộc tính khóa) 2.
Xác định và tạo các quan hệ (Relation / Association) và các thuộc tính của nó (không xác định thuộc tính khóa) 3. Xác định các đường giữa quan hệ và thực thể (Association Link), thiết lập các bản số là trường hợp (min, max) của mối quan hệ. Kiểm tra Mô hình 5. Chuyển sang Mô hình PDM, LDM.
Chú ý: • Tên thực thể phải là danh từ, tên quan hệ phải là động từ hoặc vị từ • Các thuộc tính không được trùng Code, và nên có tên ở Name là khác nhau. • Chỉ xác định thuộc tính theo đúng thực thể hoặc quan hệ, không quan tâm đến thuộc tính quan hệ của chúng. • Mô hình CDM là một minh họa tương đương cho sơ đồ ERD • Mô hình LDM là một bổ sung của CDM • Mô hình PDM cần phải lược bỏ các thuộc tính thừa, Cuối cùng PDM là mô hình có thể đưa vào cài đặt vật lý cho CSDL. Physical Data Model (PDM) là gì? Mô hình Physical Data Model (PDM) là một biểu diễn cụ thể về cách dữ liệu được tổ chức và lưu trữ trong hệ thống cơ sở dữ liệu thực tế.
Nó thể hiện cấu trúc cụ thể của cơ sở dữ liệu bằng cách mô tả các bảng, cột, ràng buộc, chỉ mục, và các đối tượng lưu trữ khác trong môi trường cụ thể của hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu. PDM thường được tạo ra trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu và là bước quan trọng để chuyển đổi mô hình dữ liệu logic trừu tượng thành cấu trúc cụ thể có thể triển khai trong môi trường cơ sở dữ liệu thực tế. Chuyển từ CDM sang PDM Tiến hành chuyển mô hình dữ liệu CDM to PDM thường thực hiện từng bước theo các quy tắc sau: Quy tắc 1: các thực thể (Entity) trong mô hình CDM sẽ chuyển thành các bảng (table) trong mô hình PDM Các thực thể (Entity) bao gồm các thực thể yếu (Weak Entity) sẽ chuyển thành các table. Các thuộc tính đơn trị (Single-valued attribute) sẽ được bổ sung thêm các Kiểu dữ liệu thực tế trong database.