Việt Nam gia nhập WTO: Thực trạng và Giải pháp thúc đẩy (Luận văn Nguyễn Văn Thủy, ĐH Mở TPHCM)

Nghiên cứu sâu về thực trạng Việt Nam gia nhập WTO, phân tích các cơ hội, thách thức và đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững sau khi gia nhập.

2004

70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới

Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ngày 11 tháng 1 năm 2007, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. WTO là tổ chức quốc tế đa phương duy nhất quy định các nguyên tắc thương mại toàn cầu, với 164 thành viên tính đến nay. Tổ chức này hoạt động dựa trên các nguyên tắc cốt lõi gồm: đối xử tối huệ quốc, đối xử quốc gia, tự do hóa thương mại, minh bạch và cạnh tranh công bằng. Việt Nam bắt đầu quá trình đàm phán gia nhập WTO từ năm 1995, kéo dài hơn 11 năm với nhiều vòng đàm phán phức tạp. Quá trình này đòi hỏi Việt Nam phải thực hiện cải cách toàn diện hệ thống pháp luật, chính sách thương mại và cơ chế quản lý kinh tế. Mục tiêu chính của việc gia nhập WTO là tiếp cận thị trường rộng lớn, thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế. Đây được xấp xỉ là cam kết hội nhập sâu rộng nhất của Việt Nam kể từ công cuộc Đổi Mới năm 1986.

1.1. Lịch sử hình thành và vai trò của WTO trong nền kinh tế toàn cầu

WTO được thành lập ngày 1 tháng 1 năm 1995, kế thừa Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) ký năm 1947. Tổ chức có trụ sở tại Geneva, Thụy Sĩ, với cơ cấu bao gồm Bộ trưởng, Đại hội đồng, các ủy ban chuyên ngành và Ban Thư ký. WTO quản lý thương mại hàng hóa qua Hiệp định GATT, thương mại dịch vụ qua Hiệp định GATS và quyền sở hữu trí tuệ qua Hiệp định TRIPS. Các nguyên tắc cơ bản gồm đối xử tối huệ quốc, đối xử quốc gia, tự do hóa thương mại dần dần và minh bạch hóa. WTO đóng vai trò trung tâm trong việc thúc đẩy thương mại tự do, giải quyết tranh chấp thương mại giữa các quốc gia và tạo khuôn khổ pháp lý cho thương mại quốc tế.

1.2. Mục đích và lợi ích của Việt Nam khi gia nhập WTO

Việt Nam gia nhập WTO nhằm đạt được nhiều mục tiêu chiến lược. Thứ nhất, tiếp cận thị trường của các nước thành viên với thuế quan ưu đãi, mở rộng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Thứ hai, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhờ môi trường kinh doanh minh bạch, ổn định theo chuẩn quốc tế. Thứ ba, thúc đẩy cải cách thể chế kinh tế trong nước, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Thứ tư, đa phương hóa quan hệ thương mại, giảm phụ thuộc vào thị trường đơn lẻ. Ngoài ra, việc trở thành thành viên WTO giúp Việt Nam có tiếng nói trong quá trình xây dựng luật chơi thương mại toàn cầu, bảo vệ lợi ích quốc gia trong các tranh chấp thương mại quốc tế.

II. Phân tích thực trạng Việt Nam sau khi gia nhập WTO

Sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể nhưng cũng đối mặt nhiều thách thức nghiêm trọng. Về mặt tích cực, kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh, FDI đổ vào Việt Nam ngày càng nhiều, GDP tăng trưởng ổn định ở mức cao. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy nhiều vấn đề tồn tại. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa còn yếu, phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa với trình độ quản lý và công nghệ lạc hậu. Ngành công nghiệp phụ trợ phát triển chậm, tỷ lệ nội địa hóa trong sản xuất thấp. Nông nghiệp chịu áp lực cạnh tranh lớn từ hàng nhập khẩu giá rẻ. Hệ thống pháp luật tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ với thông lệ quốc tế. Tình trạng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ vẫn phổ biến, cơ chế thực thi bảo hộ thương hiệu còn yếu kém. Nhiều doanh nghiệp chưa hiểu biết đầy đủ về cam kết WTO và thiếu chiến lược hội nhập bài bản, dẫn đến thiệt thòi trong cạnh tranh quốc tế.

2.1. Cơ hội và thành tựu đạt được trong thương mại quốc tế

Việc gia nhập WTO mở ra cơ hội lớn cho Việt Nam trong thương mại quốc tế. Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh, từ 39,8 tỷ USD năm 2006 lên hơn 365 tỷ USD năm 2022. FDI tăng đáng kể, các tập đoàn đa quốc gia đầu tư vào Việt Nam trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, công nghệ và dịch vụ. Hiệp định TRIMS tạo thêm đảm bảo quốc tế, khuyến khích đầu tư nước ngoài. Độc quyền trong một số ngành dịch vụ bị bãi bỏ, buộc doanh nghiệp cải thiện chất lượng và hạ giá thành. Cải thiện cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại giúp bảo vệ lợi ích doanh nghiệp tốt hơn.

2.2. Thách thức đối với sản xuất công nghiệp và nông nghiệp

Thách thức lớn nhất nằm ở sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. Ngành công nghiệp Việt Nam chủ yếu gia công, thiếu công nghiệp phụ trợ, tỷ lệ nội địa hóa thấp. Nhiều doanh nghiệp công nghiệp không đủ sức cạnh tranh khi thuế quan giảm theo cam kết WTO. Đối với nông nghiệp, thách thức còn nghiêm trọng hơn. Nông dân Việt Nam canh tác nhỏ lẻ, năng suất thấp, chi phí cao. Hàng nông sản nhập khẩu từ các nước có công nghệ tiên tiến đe dọa sản xuất trong nước. Chất lượng sản phẩm nông nghiệp chưa đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc. Giá trị gia tăng trong chuỗi nông sản còn thấp.

III. Các giải pháp thúc đẩy hội nhập WTO hiệu quả

Để tận dụng tối đa cơ hội từ WTO và vượt qua thách thức, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp từ phía Nhà nước và doanh nghiệp. Phía Nhà nước, cải cách thể chế là nhiệm vụ trọng tâm, bao gồm hoàn thiện hệ thống pháp luật theo thông lệ quốc tế, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý ngành tài chính. Chính sách thuế cần điều chỉnh phù hợp cam kết WTO, giảm thuế quan theo lộ trình nhưng kết hợp hỗ trợ doanh nghiệp trong nước chuyển đổi. Phát triển thị trường vốn và dịch vụ tài chính tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững. Phía doanh nghiệp, cổ phần hóa là giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả quản trị. Việc bảo vệ và phát triển nhãn hiệu hàng hóa cần được chú trọng, xây dựng chiến lược thương hiệu bài bản. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, am hiểu luật thương mại quốc tế là yếu tố then chốt. Hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ quan nghiên cứu giúp nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

3.1. Giải pháp cải cách thể chế và chính sách từ phía Nhà nước

Nhà nước cần triển khai giải pháp cải cách tổng thể trên nhiều lĩnh vực. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống pháp luật theo thông lệ quốc tế, đảm bảo tính minh bạch, dự đoán được. Thứ hai, cải cách chính sách thuế phù hợp cam kết WTO, điều chỉnh thuế nhập khẩu theo lộ trình. Thứ ba, phát triển thị trường vốn và dịch vụ tài chính, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn. Thứ tư, tăng cường năng lực và hiệu lực quản lý ngành tài chính. Thứ năm, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu rào cản gia nhập thị trường. Chính sách ngân sách cần ưu tiên đầu tư hạ tầng, giáo dục và khoa học công nghệ.

3.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua nhiều giải pháp. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là bước đi quan trọng, giúp minh bạch hóa quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động. Bảo vệ và phát triển nhãn hiệu hàng hóa là yếu tố sống còn trong cạnh tranh quốc tế. Doanh nghiệp cần đầu tư xây dựng thương hiệu mạnh, đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ tại thị trường trong nước và quốc tế. Đào tạo nguồn nhân lực am hiểu luật thương mại quốc tế, kỹ năng đàm phán và quản trị hiện đại. Hợp tác liên kết trong chuỗi giá trị để tăng quy mô và sức cạnh tranh.

IV. Kết luận và triển vọng hội nhập WTO của Việt Nam

Việt Nam gia nhập WTO là quyết định chiến lược đúng đắn, mang lại nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Qua quá trình hội nhập, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những tiến bộ đáng kể về thương mại, đầu tư và cải cách thể chế. Tuy nhiên, để khai thác tối đa lợi ích từ WTO, cần tiếp tục nỗ lực cải cách đồng bộ cả về thể chế lẫn năng lực doanh nghiệp. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch và công bằng. Doanh nghiệp phải tự đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Nguồn nhân lực chất lượng cao, am hiểu quy tắc thương mại quốc tế là yếu tố quyết định thành công. Triển vọng hội nhập của Việt Nam khả quan khi đất nước đã ký nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP. Những hiệp định này mở ra không gian hợp tác rộng lớn hơn, đòi hỏi Việt Nam phải không ngừng nâng cao nội lực để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường toàn cầu.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Quá trình hội nhập WTO của Việt Nam rút ra nhiều bài học quý giá. Bài học đầu tiên là cải cách thể chế phải đi trước, tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho hội nhập. Bài học thứ hai là doanh nghiệp phải là chủ thể chính trong quá trình hội nhập, Nhà nước đóng vai trò hỗ trợ và kiến tạo. Bài học thứ ba là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt, quyết định khả năng cạnh tranh quốc gia. Bài học thứ tư là cần có chiến lược hội nhập tổng thể, cân bằng giữa mở cửa thị trường và bảo vệ lợi ích nội địa. Cuối cùng, hợp tác quốc tế và đa dạng hóa quan hệ thương mại giúp giảm rủi ro và tăng sức đàm phán.

4.2. Triển vọng và định hướng phát triển trong bối cảnh mới

Triển vọng hội nhập của Việt Nam rất khả quan trong bối cảnh mới. Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP mở ra cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn với thuế quan ưu đãi. Việt Nam cần tận dụng lợi thế nhân khẩu học, chi phí lao động cạnh tranh và vị trí địa lý chiến lược. Định hướng phát triển bao gồm chuyển dịch mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa. Đầu tư vào khoa học công nghệ, chuyển đổi số và phát triển bền vững là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao năng lực thể chế và chất lượng nguồn nhân lực sẽ tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững trong dài hạn.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

o o o o o o BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG - TPHCM KHOA ĐÔNG NAM Á HỌC S O ü JO g NGUYỄN VĂN THỦY VIỆT NAM GIA NHẬP T ổ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐAY (LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐÔNG NAM Á) trường đại học mở tp . hcm THƯ VIỆN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN PGS.TS ĐÀO DUY HUÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 30/09/2004 ¥ Muc • luc • Trang Lời mở đầu. 1 Chương 1: Quá trình hình thành tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và mục đích của n ó .lLịch sử hình thành.2 Cơ cấu tổ chức.3 Mục đích của W TO.1 Những nguyên tắc cơ bản.2 Thương mại hàng hóa.3 Thương mại dịch v ụ .4 Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương m ại.4 Xu hướng phát triển của WTO.14 Chương 2: Tiến trình Việt Nam đàm phán gia nhập WTO.1 Mục đích của Việt Nam gia nhập WTO.2 Các giai đọan đàm phán gia nhập WTO.3 Các bước tiếp theo trong quá trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam.1 Xây dựng lộ trình gia nhập W TO l.2Xây dựng đội ngũ đàm phán.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kỉnh tế đặc biệt của các doanh nghiệp.4 Cơ hội và thách thức cho Việt Nam.3 Thương mại.4 Những lọi ích từ việc cải thiện cơ chế giải quyết tranh chấp .5 Thúc đẩy cải cách kinh tế trong nước.2 Thách thức.1 Sản xuất công nghiệp.2 Sản xuất nông nghiệp.1 Thách thức đối với nông nghiệp .2 Thách thức đối với nông dân.3 Thương mại.36 Chương 3: Những giải pháp thúc đẩy gia nhập WTO.1 v ề Phía nhà nước.1 Cải cách giải pháp tổng thể.2 Chính sách ngân sách.3 Chính sách thuế.4 v ề phí, lệ phí.5 Chính sách tài chính doanh nghiệp.6 Phát triển thị trường vốn, dịch vụ tài chính.7 Tăng cường năng lực và hiệu lực quản lý của ngành tài chính.8 Đẩy mạnh cải cách thể chế.9 Hoàn thiện hệ thống pháp luật theo thông lệ quốc tế.2 Giải pháp của các doanh nghiệp.1 Cổ phần hóa giải pháp để hội nhập.2 Bảo vệ phát triển nhãn hiệu để cạnh tranh và hội nhập.3 Cơ chế xử lý vi phạm còn yếu.4 Năng lực hạn chế của cơ quan quản lý việc đăng ký và thực thi bảo hộ sở hữu trí tuệ.5 Hiểu biết về thương hiệu từ phía doanh nghiệp và thiếu vắng các chuyên gia giỏi về thương hiệu. 52 Tài liệu tham khảo. LỜI MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài: Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, nền kinh tế của các nước trên thế giới ngày càng có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Phạm vi họat động kinh tê không còn giới hạn trong biên giới một quốc gia, một khu vực mà là mở rộng trên toàn thê giới. Việt Nam ta sau bao năm bị chiến tranh tàn phá, hết chống Pháp rồi lại Đế quốc Mỹ xâm lươc, sau khi giành được độc lập Việt Nam đang từng bước hòa mình vào sự phát triển của nền kinh té thế giới. Sự gia nhập đó được thể hiện qua đường lối đúng đắn mà Đảng cộng sản Việt Nam đã đưa ra từ Đại Hội VI. Đưa Việt Nam từ một quốc gia có nền kinh tê bao cấp, sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Từ khi cải cách đến nay Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 7-8%/năm. Ngày nay, Việt Nam trở thành viên chính thức của ASEAN (tổ chức các nước Đông Nam Á) nhằm liên kêt các nước trong khu vực, cùng nhau hợp tác phát triên kinh tế, văn hóa, xã hội để hướng đến một khu vực ổn định có nên kinh tê phát triên cao. Xu hướng quốc tế hóa hiện nay, dẫn đến một môi trường cạnh tranh khốc liệt mà các nước đang trong xu hướng phát triển như Việt Nam, Campuchia. Đặc biệt là phải đối mặt với các nước Tư Bản Phương Tây và những nước có nền kinh tế phát triển như: Mĩ, Anh, Pháp. Bên cạnh đó, việc hai nước láng giềng Campuchia và Trung Quốc đã trở thành thành viên của WTO tạo cho chúng ta một áp lực cạnh tranh gay gắt khi phải đối mặt với hàng hóa của các nước là thành viên của WTO. Trước tình hình đó, đòi hỏi chúng ta phải nhanh chóng trở thành thành viên của WTO. Trải qua 8 vòng đàm phán từ khi nhập đơn gia nhập (1/1995) chúng ta đã đạt được một số thỏa thuận nhất định. Nhưng đó chỉ là điều kiện cần thiết nhưng chưa đủ để chúng ta gia nhập được WTO. Nhận thấy đây là vấn đề nóng bỏng mang tính thời sự và là mối quan tâm hàng đầu hiện nay nên em đã chọn đề tài “VIẸT NAM GIA NHẬP WTO THựC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY” làm luận văn tốt nghiệp. 1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ử u Dựa vào phương pháp thông kê, tông hợp và phân tích. Nguồn tài liệu của Bộ ngọai giao, Thông tấn xã, các trang wed kinh tế xã hội của Việt Nam liên quan đến những khía cạnh mà Việt Nam phải thực hiện để gia nhập WTO: thuế, pháp luật, các văn bản cải cách hành chính, tiền lương, nguồn nhân lực v. GIỚI HAN CỦA ĐÊ TÀI Luận văn này em không đi sâu vào từng lĩnh vực riêng biệt mà chỉ đưa ra một cách tổng quan. Thu thập tài liệu và phân tích dựa vào nguồn dự liệu trên mạng Vì trình độ có giới hạn và thời gian làm luận văn không được nhiều nên chắc chắn không tránh khỏi sai xót rất mong được sự đóng góp cùa quý thầy cô các anh chị và các bạn. 2 CHƯƠNG 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH WTO VÀ MỤC ĐÍCH CỦA NÓ 1.1 LỊCH SỬ HỈNH THÀNH Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), được thành lập ngày 1 tháng 1 năm 1995, kế tục và mở rộng phạm vi điều tiết thương mại quốc tế của tô chức tiên thân của nó là Hiệp định chung về Thuế quan Thương mại (GATT) GATT ra đời sau Đại chiến thể giới lần thứ 2 trong trào lưu hình thành hàng loạt cơ chế đa biên điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế mà điển hình là Ngân hàng Quốc tể Tái thiết và Phát triển, thường được biết đến như là Ngân hàng Thế giới (World Bank) và quỹ tiền tệ Quốc té (IMF). Ngày nay, với ý tưởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ, luật chơi cho thương mại quốc tế điều tiết các lĩnh vực vê công ăn việc làm, vê thương mại hàng hóa, khăc phục tình trạng hạn chê, ràng buộc các hoạt động này phát triên, 23 nước sáng lập GATT đã cùng một sô nước khác tham gia Hội nghị về thương mại và việc làm và dự thảo Hiến chương La Havana để thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) với các tư cách là chuyên môn của liên Hiệp Quốc. Đồng thời, các nước này đã cùng nhau tiến hành các cuộc đàm phán về thuế quan và xử lý các biện pháp bảo hộ mậu dịch đang áp dụng tràn lan trong thương mại quốc tế từ đàu những năm 30, nhằm thực hiện mục tiêu tự do hóa mậu dịch, mở đường cho kinh tế và thương mại phát triển, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân các nước thành viên. Hiến chương thành lập Tổ chức thương mại Quốc tế (ITO) nói trên đã được thỏa thuận tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về thương mại và việc làm ở Havana từ 11/1947 đến 23/4/1948, nhưng do một số quốc gia gặp khó khăn trong phê chuẩn, nên việc hình thành lập Tổ chức thương mại Quốc tế (ITO) đã không thực hiện được. Mặc dù vậy, kiên trì mục tiêu đã định, và với kết quả đáng khích lệ đã đạt được ở vòng đàm phán thuế quan đầu tiên là 45.000 ưu đãi về thuế áp dụng giữa các bên tham gia đàm phám, chiếm khoảng 1/5 tổng lượng mậu dịch thế giới, 23 nước sáng lập đã cùng nhau ký hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), chính thức có hiệu lực vào 1/1948. Từ đó tới nay, GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán chù yếu về thuế quan. Tuy nhiên, từ thập kỷ 70 và đặc biệt từ hiệp định Uruguay (1986-1994) do thương mại quốc tế không ngừng phát triển, nên GATT đã mở rộng diện hoạt động, đàm phán không chỉ về thuế quan mà còn tập trung xây dựng các hiệp định hình thành các chuân mực, luật chơi điêu tiêt các hàng rào phi quan thuê, về thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp đầu tư có liên quan tới thương mại, về thương mại hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ chế giải quyết tranh chấp. Với diện điều tiết của hệ thống thương mại đa biên được mở rộng, nên Hiệp định chung về Thuế 3 quan và Thương mại (GATT) với tư cách là một sự thỏa thuận có nhiều nội dung ký kết mang tính chất tùy ý đã tỏ ra không thích hợp. Do đó, ngày 15/4/1994, tại Marrkesh (Marốc), kết thúc hiệp định thành lập Tổ chức thương mại Thê giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp GATT. Theo đó, WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên Họp Quốc và đi vào hoạt động từ 1/1/1995.2 C ơ CẤU TỎ CHỨC Tổ chức Thương mại Quốc tế là tổ chức quốc tế duy nhất quản lý luật lệ giữa các quốc gia trong thương mại quốc tế. Đó là các hiệp định đã ( và đang tiêp tục) được đàm phán và ký kết giữa các quốc gia hoặc lãnh thô quan thuê thành viên. Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng-nhóm họp ít nhât hai năm một lần. Hội nghị Bộ trưởng đầu tiên được tổ chức tại Singapore tháng 12/1996. Hội nghị Bộ trưởng lần thứ hai được tổ chức tại Geneva tháng 5/1998; và Hội nghị Bộ trưởng lần thứ 3 sẽ được tổ chức tại Seattle (Mỹ) vào cuối năm 1999. Giữa hai kỳ hội nghị, Đại hội đồng (Bao gồm đại diện có thẩm quyền của tất cả các thành viên) có chức năng thường trực và báo cáo lên Hội nghị Bộ trưởng. Đại hội đồng đồng thời đóng vai trò là một “cơ quan giải quyết tranh chấp” và “cơ quan rà soát chính sách” của WTO. Dưới Đại hội đồng là Hội đồng về thương mại hàng hoá, Hội đồng về thương mại dịch vụ, và Hội đồng về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyên sở hữu trí tuệ. Các Hội đông trên chịu trách nhiệm điêu hành việc thực thi hiệp định WTO về lĩnh vực thương mại tương ứng. Tham gia các Hội đồng là các đại diện của các thành viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ