CHƯƠNG I TỒNG QUAN TÀI LIỆU Ll. Tình hình viêm nhiễm dường sinh đục trên Thé giới và Việt Nam l.l Tinh hình trên thê giới Viêm nhiễm đường sinh dục (VNĐSD) luôn là vấn để toàn cầu dai dẳng, là một vấn dể y tế công cộng lớn. Tỏ chức y tê' thế giới (TCYTTG) ước tính chỉ riêng các bệnh lây truyền qua đường lình dục hàng nảm có 333 triệu người mắc mới [37]. Ở phần lớn các nước phát triển số trường hợp mắc mới các bênh VNĐSD như lâu và giang mai giảm mạnh trong thập kỷ 1980 tại các khu vực có điều kiên kinh tế xã hội ở mức irung bình trở lên.
Viêm nhiễm do Chlamydia trở thành bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTĐ) có số ca hiện mắc cao nhất. Ở một tỉnh nồng thôn Canada qua một cuộc điểu tra cho thấy tỷ lệ mắc Chlamydia gấp 3 lần lậu. Tại Bắc Mỹ sô' trường hợp mắc mới VNĐSD giữ ở mức ổn định hoặc tăng hơn ở nhóm trẻ, nhóm thu nhập thấp, nhóm người thiểu số [34]. Ở các nước đang phát triển, VNĐSD là một trong 5 nguyên nhân hàng đầu làm người dản đến với dịch vụ y té ở Camaroon.
Ở Zimbabue có đến 10% dân sô' dược khăng định là mắc VNĐSD. Những nghiên cứu sâu về phụ nữ Ấn Độ, Bangladesh, Ai Cập cho thấy tỷ lộ mắc VNĐSD lừ khoảng 52% - 92%. TCYTTG ước tính có đẻn 170 triệu trường hợp mắc mới Trichomonas ở người lớn trên toàn the giới và dặc biệt cao ở những nước đang phát triển [34], Các BLTQĐTD ờ các nước đang phái triển cũng khá phổ biến, đặc biệt là ở Châu Phi và sa mạc cận Sahara, Mức độ mắc các VNĐSD nội sinh ờ phụ nữ tại các nước đang phát triển thâm chí còn cao hơn BLTQĐTD. Viêm nhiễm nội sinh thường gặp là nấm và vi khuẩn [34] Về tác nhân gây bệnh, nãm 1987 Ronald Meltre điều tra 2,5 triệu phụ nữ mắc các bệnh lảy nhiễm qua dường tình dục thấy tỷ lệ mắc Trichomonas ỉà 5% - 10% ở các 5 phòng khám lư, ở các bệnh viện phụ khoa; 18% - 32% [39|.
Theo Thaiooth Chíntama năm 1999 nghiên cứu trên I 197 phụ nữ chọn ngầu nhiên tại 2 bệnh viện lớn lại Thái Lan thấy tỷ lệ nhiêm Trichomonas 15,5% [42] 1.2 Tinh hình VNĐSD tại Việt Nam Tại Việt Nam, theo tác giả Phan Thị Kim Anh và Dương Thị Cương, với số người khám phụ khoa 7. số người điều trị phụ khoa 2.338 nữ, tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục là 35% - 69%. Có 60% sớ bệnh nhân đến khám ở bệnh viện có VNĐSD [1] Năm 1976, khi tổng kết số liệu tình hình khám phụ khoa tại Viện phụ sản trung ương, Vũ Nhật Thăng và cộng sự dưa ra tỷ lệ mắc khá Cáo: 57,4%. Cũng tại viện trôn, Dương Thị Cương, Phan Thị Kim Anh năm 1995 đã xác định được trên 50% phụ nữ đến khám bệnh bị VNĐSD [1].
Năm 1999, Nguyễn Vượng và cộng sự lấy mẫu khí hư và xét nghiệm soi tươi đã xác dịnh tỷ lệ VNĐSD ở 95,11% số bệnh phẩm, trong đó có 62,2% bệnh nhân cần điều trị đặc hiệu Theo tác giả Vương Tiến Hoà và cộng sự năm 1994-1995, khi khám phụ khoa ở phụ nữ tuổi sinh đẻ, đã xác dinh được tỷ lệ VNĐSD ở Thanh Trì - Hà Nội là 35% - 36% [17], ở Kim Bảng là 46. Tỷ lệ VNDSD ở phụ nữ cởng nhấn nông trường Đổng Giao theo Phan Văn Quý và cộng sự năm 1999 là 24,2%. Một nghiên cứu điều tra tại 4 xả thuộc hai tỉnh Hà Bắc và Sông Bé ở 600 phụ nữ 15-49 tuổi, tỷ lệ VNĐSD 69%. Nghiên cứu tỳ lệ VNDSD ở một huyện tỉnh Thái Bình 33%[18].
Kết quả nghiên cứu này cho thấy mặc dù địa bàn nghiên cứu là một xã nông thôn nhưng người la cũng phát hiện được một vài trường hợp bị lậu (một bệnh lây truyền qua đường tình dục) Một điều tra cát ngang nãm 2000 do trường Đại học Y tê' công cộng tiến hành với 378 phụ nữ tại huyện Chí Linh lỉnh Hài Dương cho thấy tỷ lệ VNĐS dựa trên chẩn doán lâm sàng là 42,6% [13]. Tỷ lệ hiên mắc VNĐSD ờ một xã Thuần Nông huyện Yên Phong tỉnh Bẩc Ninh là 67,4% với 361 đối tượng [30].2 Khái niệm, tác nhân gây bệnh VNĐSS 1.1 Khái niệm: Viêm nhiễm đường sinh sản bao gồm ba loại: - Các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường Lình đục như Chlamydia, lậu, giang mai, sùi mào gà sinh dục, trùng roi ầm đạo, hạ cam, ec-pét sinh dục, ĩ irv. - Các viêm nhiễm do thủ thuật y tế không vỏ khuẩn ( như khám, sau phá thai, dặt vòng tránh thai.): liên cầu, tụ cầu, E. nấm - Nhiễm khuẩn nội sính do tăng quá mức cấc vi sinh vật có trong dường sinh dục của người phụ nữ bình thường như viêm ảm đạo do vi khuẩn và viêm ãm đạo do nâ'm men.2 Các tác nhân gãy bệnh - Vi khuần: Gram âm, Gram dương như: Gardnella Vaginalis, Chlamydia trachomatis.
Neisseria gonorrhae, xoắn khuẩn giang mai, Haemophilus Duc - creyi. - Vi rus: Human papilloma. Herpes simplex, Vì rút viêm gan B. - Ký sinh trùng: Trichomas vaginalis.
- Vi nấm: candida. Có nhiều loại tác nhân gây VNĐSD, nhìn chung các tác giả đểu cho rầng 2 loại tác nhân gãy viêm thường gặp nhất là vi khuẩn và nấm (Candida Albicans). Ngoài ra còn một số ký sinh trùng và tạp trùng khác gây VNĐSD ở phụ nữ. Dưới đây, là các kết quả nghiên cứu cưa các tác giả khác nhau về loại tác nhân gây VNĐSD thường gặp: 1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán: (Theo chuẩn quốc gia vé các dịch vụ chăm sóc SKSSf năm 2003) 1.1 Viêm ám dạo do trùng roi: - Khí hư; Sô' lượng nhiều, loãng có bọt, màu vàng xanh mùi hôi.
- Có thể kèm theo ngứa, đi tiểu khó vả đau khi giao hợp - Khám: Viêm âm hộ , am đạo, cổ từ cung viêm đỏ, phù nề, có nhiều khí hư màu vàng xanh loãng và có bọt ờ cùng dồ - Xéi nghiệm: 7 + Lẩy dịch khí hư cho vào nước muối sinh lý soi tươi thấy trùng roi hình hạt chanh di động. + Test Sniff: nhỏ một giọt KOH 10% vào dịch khí hư thấy mùi cá ươn mất đi nhanh.2 Viêm âm đạo đo nám: (Chủ yếu ỉà Candida albicans) - Triệu chứng'. Bệnh nhan ngứa nhiều, do vậy bệnh nhân thường phải gãi làm xây xước âm hộ và làm nấm lan rộng cả tầng sinh môn, bẹn. Khí hư có màu trắng đục như váng sữa.
không hòi, có thề nhiều hoặc ít. Có thể kèm theo đi tiểu khó, đau khi giao hợp. - Khám: Âm hộ - ảm đạo viêm đỏ, có thể bị xây xước nhiễm khuẩn do gãi, trường hợp nặng bị viêm cả tầng sinh môn và đùi bẹn. Khí hư thường nhiêu, màu tráng như váng sữa, thành mảng dẩy dính vào thành âm đạo.
ở dưới có vết trợt đỏ. - Xét nghiệm: + Soi tươi hoặc nhuộm gram tìm nấm men. Nuôi cây ở môi trường Sabouraud + Test Sniff (-) 4- Đo pH <= 4,5 4.3 Viêm âm đạo do vi khuẩn: - Triệu chứng'. Ra nhiều khí hư, mùi hôi.
Khí hư màu xám trắng, đổng nhất như kem phết đều vào thành âm dạo một lớp mỏng. - Xét nghiệm: Soi tươi hoặc nhuộm gram có tế bào âm đạo dính các ví khuẩn, đó là đám tế bào Clue cells + Test Sniff (+) + pH âm dạo > 4,5 4.4 Viêm âm đạo do vi khuẩn lậu: - Triệu chứng'. Khí hư nhiều, đặc trẳng hoặc xanh dục, đái buốt. - Khám bằng mồ vịt: Thầnh âm đạo đỏ.
- Xét nghiệm: Nhuộm Gram, hoặc nuôi cấy tìm thấy song cầu lậu hình hạt cà phê L3.5 Viêm cổ tử cung: 8 Mầm bệnh có thể là Trichomonas, vi khuẩn, nấm, vi khuẩn lậu, Chlamydia. Có thể khỏng có triệu chứng lâm sàng nhưng phần lớn làm cho CTC tiẾ't rất nhiều chất nhầy dặc, quánh và hơi xanh. Nhiễm khuẩn Chlamydia Trachomatis có thể gây huỷ hoại biổu mô và gây loét CTC. Vì mẩm bệnh sống ký sinh trong tế bào nội mạc trong buông tử cung nên chỉ phát hiện dược bệnh khi chẩn đoán phản ứng huyết thanh bằng phượng pháp miển dịch huỳnh quang.6 Lộ tuyến cổ tử cung - Cổ tử cung có nhiều khí hư, đặc, quánh bám vào vùng lổn thương cổ tử cung, lau rất khó và khi lau mạnh có thể chảy máu.
- Soi cổ tử cung sau khi bôi acid axctìc 3% thấy rõ các tuyến hình tròn hay bầu dục giống như "chùm nho" và không bắt màu Lugol 1.4 Ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh sản dối với sức khoẻ của người phụ nữ VNĐSS ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của người phụ nữ, VNĐSS nếu không dược phát hiện điều LỘ sớm sẽ cố các biến chứng nguy hiổm như: - Viêm tiểu khung hay vìém phần phụ (PID): Thường do Chlamydia, vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí xâm nhập lừ âm đạo lèn. Ở các nước đang phát triển, lậu cầu được tìm thấy ở 80% sô' phụ nữ dược chẩn đoán là PỈD [34]. - Vô sinh: Phụ nữ có tiền sử bi P1D thường dề bị vô sinh do tắc vòi trứng hơn phụ nữ không bị mác. Một nghiên cứu của tổ chức Y tế thế giới về các cập vô sinh cho thấy 4/5 cấc cặp vợ chổng vô sinh ở Châu Phi có nguyên nhân do viêm nhiễm so với 2/5 các cặp vợ chổng vô sinh ở các nước đang phát triển khác và 1/5 các cặp vợ chồng tìm kiếm dịch vụ díểu trị vô sinh ở các nưóc đang phát triển.
[34] - Chửa ngoài tử cung: Tắc vòi trứng do viêm nhiễm dần đến trứng làm tổ ở ngoài buổng lử cung. - ỉ lậu quả thai nghén của VNĐSS: Đa sỏ' phụ nữ bị lậu. Chlamydia có thể đẻ non, vỡ ối sớm, hay viêm kết mạc mát trẻ sơ sinh. Giang mai có thể truyền cho thai nhi gây giang mai bẩm sinh, sảy thai hoặc thai lưu, HIV, viêm gan B cũng lây truyền cho thai nhi.
9 - Ung thư: Sự có mật của Papilloma vi rus là yêu tố nguy cơ cửa ung thư cổ từ cung 1.5 Các phương pháp diều tri vỉèm nhiêm đường sinh dục 1. Phương pháp đặt thuốc âm đạo Việc điều trị VNDSD từ trước dê'n nay được thực hiện theo phương pháp diều trị đặc hiệu tuỳ thuộc từng nguyên nhân gây bệnh dựa trên chẩn đoán lâm sàng và kêì quả xét nghiêm. Nguyên nhân gây bênh viêm âm đạo, cổ tử cung rất nhiêu nhưng chủ yếu 3 nguyên nhân sau: Do tạp khuẩn chủ yếu là Garnerella Vaginalis, do nấm Candida Albicans và do Trichomonas Vaginalis [7,29] Theo Harrison (1987) và nhiều tác giả khác cũng thống nhất với phương pháp diễu trị theo nguyên nhân - Do nấm Candida Albicans: Dùng các thuốc Mycostatine (Nystatine), Myconazole, Chlotrimazol. - Do Trichomonas Vaginalis: Dùng Flagyl ( Metronidazole), prolostat.
- Do tạp khuẩn: Dùng Biseptol,Metronidazo!c,Chlorocide,Amphocyline, Col phoseptìne.