Vi mạch công suất thấp HCMUTE trong chế độ lưu trữ dữ liệu với công nghệ submicrometter

Khám phá vi mạch công suất thấp trong chế độ lưu trữ dữ liệu với công nghệ submicrometter tại HCMUTE, nâng cao hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

Chuyên ngành

Điện - Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài KH&CN cấp trường

2018

54
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

1.2. Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước

1.3. Mục đích của đề tài

1.4. Nhiệm vụ đề tài và giới hạn của đề tài

1.4.1. Nhiệm vụ của đề tài

1.4.2. Giới hạn của đề tài

1.5. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Transistor MOSFET

2.1.1. Cấu tạo của MOSFET

2.1.2. Nguyên lý hoạt động của MOSFET

2.2. Mạch Benchmark

2.2.1. Benchmark C432

2.2.2. Benchmark C499

2.2.3. Benchmark C880

2.3. Công suất tiêu thụ của transistor CMOS

3. CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT THIẾT KẾ MẠCH GIẢM CÔNG SUẤT RÒ TRONG VI MẠCH SỐ DÙNG CÔNG NGHỆ 45 nm

3.1. Power Gating NMOS đơn

3.2. Kỹ thuật CPG với chế độ giữ

3.3. Kỹ thuật CRPG với chế độ giữ

3.4. Kỹ thuật Dual-Switch Power Gating

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

4.1. Kết quả mô phỏng áp dụng trên mạch cộng 32 bit

4.2. Kết quả mô phỏng áp dụng trên các mạch Benchmark

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Vi mạch công suất thấp HCMUTE và công nghệ Submicrometter

Bài viết tập trung phân tích vi mạch công suất thấp được nghiên cứu và phát triển tại HCMUTE, đặc biệt trong ứng dụng chế độ lưu trữ dữ liệu dựa trên công nghệ submicrometter. Công trình nghiên cứu này giải quyết vấn đề tiêu thụ năng lượng trong các thiết bị điện tử, đặc biệt là trong các ứng dụng đòi hỏi thời gian hoạt động dài như thiết bị di động và các thiết bị Internet vạn vật (IoT). Mục tiêu chính là giảm tiêu thụ điện năng vi mạch đồng thời duy trì khả năng lưu trữ dữ liệu hiệu suất cao. Công nghệ submicrometter đóng vai trò quan trọng trong việc thu nhỏ kích thước vi mạch, dẫn đến mật độ tích hợp cao hơn nhưng cũng đặt ra thách thức về tiết kiệm năng lượng. Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa thiết kế vi mạch để giảm thiểu công suất rò trong chế độ lưu trữ dữ liệu, một yếu tố then chốt trong việc kéo dài thời gian sử dụng pin.

1.1 Tổng quan về công nghệ vi mạch và xu hướng nghiên cứu vi mạch HCMUTE

Nghiên cứu vi mạch công suất thấp tại HCMUTE phản ánh xu hướng toàn cầu trong lĩnh vực công nghệ vi mạch, hướng đến việc giảm năng lượng thấp và tăng mật độ tích hợp cao. Các ứng dụng của vi mạch công suất thấp HCMUTE ứng dụng ngày càng đa dạng, bao gồm thiết bị điện tử di động, ứng dụng công nghiệpinternet vạn vật (IoT). Công nghệ submicrometter cho phép tạo ra các vi mạch với kích thước nhỏ hơn, hiệu suất cao hơn, và khả năng tích hợp nhiều chức năng hơn. Tuy nhiên, việc giảm kích thước vi mạch cũng dẫn đến tăng công suất rò, đòi hỏi các giải pháp tối ưu hóa thiết kế vi mạch để giảm thiểu tiêu thụ điện năng vi mạch. Các nghiên cứu khoa học tại HCMUTE tập trung vào việc phát triển các kỹ thuật mới để giải quyết vấn đề này, ví dụ như kỹ thuật thiết kế mạch tích hợptối ưu hóa năng lượng. Việc giảm công suất tiêu thụ đóng vai trò quan trọng trong việc tăng thời gian hoạt động của pin và giảm chi phí vận hành. Nghiên cứu vi mạch HCMUTE hướng đến mục tiêu phát triển các vi mạch có hiệu suất cao, kích thước nhỏ gọn và thân thiện với môi trường.

1.2 Thách thức và cơ hội của công nghệ submicrometter trong lưu trữ dữ liệu

Công nghệ submicrometter mang lại nhiều cơ hội trong việc tăng giải pháp lưu trữ dữ liệu, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức. Việc giảm kích thước vi mạch dẫn đến tăng dòng rò, làm giảm thời gian lưu trữ dữ liệu và tăng tiêu thụ điện năng vi mạch. Nghiên cứu này tập trung vào việc giải quyết vấn đề này bằng cách phát triển các kỹ thuật thiết kế vi mạch mới nhằm giảm thiểu công suất rò trong chế độ lưu trữ dữ liệu. Công nghệ lưu trữ dữ liệu cần được tối ưu để đảm bảo sự ổn định và độ tin cậy của dữ liệu trong thời gian dài. Vi mạch công suất thấp HCMUTE được thiết kế để hoạt động hiệu quả trong chế độ lưu trữ dữ liệu, giúp giảm thiểu tiêu hao năng lượng và kéo dài thời gian hoạt động của thiết bị. Việc sử dụng công nghệ submicrometter đòi hỏi những kiến thức và kỹ thuật tiên tiến trong thiết kế mạch tích hợp. Những thành tựu trong nghiên cứu khoa học về công nghệ lưu trữ dữ liệu sẽ có tác động to lớn đến nhiều lĩnh vực, bao gồm điện tử tiêu dùng, công nghiệp và y tế.

II. Phương pháp thiết kế vi mạch và giảm công suất rò

Phần này trình bày các phương pháp thiết kế vi mạch được sử dụng trong nghiên cứu, tập trung vào việc giảm thiểu công suất rò trong chế độ lưu trữ dữ liệu. Các kỹ thuật Power Gating, bao gồm Conventional Power Gating (CPG), Charge Recycling Power Gating (CRPG)Dual-Switch Power Gating (DSPG), được phân tích và so sánh. Mô phỏng vi mạch được thực hiện bằng phần mềm Cadence để đánh giá hiệu quả của các kỹ thuật này. Các kết quả mô phỏng cho thấy khả năng giảm công suất rò đáng kể so với các phương pháp truyền thống. Thiết kế mạch tích hợp tối ưu hóa cho chế độ lưu trữ dữ liệu nhằm đảm bảo dữ liệu không bị mất trong thời gian dài. Các kỹ thuật được đề xuất hướng đến việc giảm thiểu công suất tiêu thụ mà vẫn duy trì hiệu suất lưu trữ dữ liệu cao.

2.1 So sánh các kỹ thuật Power Gating

Ba kỹ thuật Power Gating chính, CPG, CRPG, và DSPG, được so sánh dựa trên hiệu quả giảm công suất ròđộ trễ. CPG sử dụng một MOSFET để điều khiển nguồn điện, CRPG tái sử dụng điện tích để giảm năng lượng tiêu thụ, và DSPG sử dụng cả PMOSNMOS để kiểm soát nguồn điện một cách hiệu quả hơn. Kết quả mô phỏng cho thấy DSPG mang lại hiệu quả cao nhất trong việc giảm công suất rò trong khi vẫn duy trì độ trễ chấp nhận được. Việc lựa chọn kỹ thuật Power Gating phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của ứng dụng, cân bằng giữa hiệu quả giảm tiêu thụ điện năng vi mạchhiệu suất hoạt động. Thiết kế vi mạch được tối ưu để phù hợp với từng kỹ thuật Power Gating, đảm bảo tính hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống.

2.2 Kết quả mô phỏng và phân tích

Kết quả mô phỏng trên phần mềm Cadence cho thấy các kỹ thuật Power Gating đề xuất có hiệu quả đáng kể trong việc giảm công suất rò. DSPG cho thấy hiệu quả tốt nhất, giảm công suất rò hơn 50% so với các phương pháp truyền thống. Phân tích chi tiết về công suất tiêu thụ ở các nhiệt độ khác nhau và các điều kiện hoạt động khác nhau được trình bày. So sánh vi mạch được thực hiện giữa các kỹ thuật Power Gating khác nhau, dựa trên các chỉ số như công suất rò, độ trễ, và diện tích chip. Kết quả mô phỏng hỗ trợ cho việc lựa chọn kỹ thuật Power Gating tối ưu cho ứng dụng lưu trữ dữ liệu trong vi mạch công suất thấp. Đánh giá hiệu năng vi mạch được thực hiện dựa trên các chỉ số khách quan, giúp đánh giá hiệu quả của các giải pháp được đề xuất.

III. Kết luận và hướng phát triển

Nghiên cứu đã thành công trong việc thiết kế và mô phỏng vi mạchcông suất thấp sử dụng công nghệ submicrometter cho ứng dụng lưu trữ dữ liệu. Các kỹ thuật Power Gating đề xuất cho thấy hiệu quả đáng kể trong việc giảm tiêu thụ điện năng vi mạch. Nghiên cứu này đóng góp vào sự phát triển của công nghệ vi mạch tại Việt Nam. Các hướng phát triển trong tương lai bao gồm việc nghiên cứu các kỹ thuật tối ưu hóa năng lượng tiên tiến hơn, ứng dụng trong các thiết bị điện tử khác nhau, và mở rộng quy mô sản xuất. Việc tích hợp các kỹ thuật này vào các hệ thống nhúng sẽ góp phần nâng cao hiệu suất và tuổi thọ pin của các thiết bị điện tử. Nghiên cứu khoa học tiếp tục được khuyến khích để cải thiện hiệu năng vi mạch và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

3.1 Ứng dụng thực tiễn và triển vọng

Các kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong thiết bị điện tử di động, internet vạn vật (IoT)ứng dụng công nghiệp. Việc giảm công suất rò đáng kể sẽ giúp kéo dài thời gian sử dụng pin, giảm chi phí năng lượng và cải thiện hiệu suất hoạt động của các thiết bị. Vi mạch công suất thấp HCMUTE có tiềm năng lớn để thương mại hóa và ứng dụng rộng rãi trong thực tế. Triển vọng phát triển công nghệ vi mạch tại Việt Nam rất khả quan, với sự đầu tư ngày càng tăng vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ. Việc hợp tác quốc tế sẽ giúp thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ và phát triển sản phẩm.

3.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các hướng nghiên cứu trong tương lai tập trung vào việc tối ưu hóa các kỹ thuật Power Gating, nghiên cứu các công nghệ submicrometter tiên tiến hơn, và ứng dụng trong các hệ thống nhúng phức tạp hơn. Việc phát triển các mô hình dự đoán chính xác hơn về công suất rò sẽ giúp quá trình thiết kế vi mạch hiệu quả hơn. So sánh vi mạch với các thiết kế khác trên thế giới sẽ giúp đánh giá vị trí của nghiên cứu này và định hướng phát triển trong tương lai. Sự phát triển của kỹ thuật điện tửkỹ thuật máy tính sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ vi mạch tiên tiến.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG VI MẠCH CÔNG SUẤT THẤP TRONG CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ DỮ LIỆU DÙNG CÔNG NGHỆ SUBMICROMETTER MÃ SỐ: T2017-76TĐ SKC 0 0 6 4 6 9 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 02/2018 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƢỜNG TRỌNG ĐIỂM VI MẠCH CÔNG SUẤT THẤP TRONG CHẾ ĐỘ LƢU TRỮ DỮ LIỆU DÙNG CÔNG NGHỆ SUBMICROMETTER Mã số: T2017-76TĐ Chủ nhiệm đề tài: TS. Võ Minh Huân TP. HCM, 2/2018 i Luan van TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƢỜNG TRỌNG ĐIỂM VI MẠCH CÔNG SUẤT THẤP TRONG CHẾ ĐỘ LƢU TRỮ DỮ LIỆU DÙNG CÔNG NGHỆ SUBMICROMETTER Mã số: T2017-76TĐ Chủ nhiệm đề tài: TS.

Võ Minh Huân TP. HCM, 2/2018 ii Luan van MỤC LỤC Trang MỤC LỤC. iii LIỆT KÊ HÌNH. v LIỆT KÊ BẢNG.

v LIỆT KÊ CÁC TỪ VIẾT TẮT .vii THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 1 INFORMATION ON RESEARCH RESULTS .1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu ------------------------------------------------3 1.2 Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ------------------------------------3 1.3 Mục đích của đề tài ------------------------------------------------------------------4 1.4 Nhiệm vụ đề tài và giới hạn của đề tài--------------------------------------------5 1.1 Nhiệm vụ của đề tài .2 Giới hạn của đề tài.5 Phƣơng pháp nghiên cứu -----------------------------------------------------------5 CHƢƠNG 2 .1 Cấu tạo của MOSFET .2 Nguyên lý hoạt động của MOSFET .2 Mạch cộng 32 bit (32 bit Carry Look Ahead Adder_CLA 32 bit) ----------Error! Bookmark not defined.4 Công suất tiêu thụ của transistor CMOS --------------------------------------------- 11 2.1 Dòng rò tiếp giáp (IREV) .2 Dòng rò kênh đƣợc gây ra bởi cổng (IGIDL) .3 Dòng rò đƣờng hầm đến cổng (Gate Direct Tunneling Leakage (IG)) .4 Dòng rò dƣới ngƣỡng (ISUB) .5 Công nghệ Low Power ----------------------------------------------------------------- 14 2.2 Tại sao phải sử dụng Low power .3 Các công nghệ Low power .15 iii Luan van 2.6 Công nghệ Power-gating --------------------------------------------------------------- 16 2.7 Công nghệ 45 nm------------------------------------------------------------------------ 17 CHƢƠNG 3. 19 KỸ THUẬT THIẾT KẾ MẠCH GIẢM CÔNG SUẤT RÒ TRONG VI MẠCH SỐ DÙNG CÔNG NGHỆ 45 nm.1 Power Gating NMOS đơn -------------------------------------------------------------- 19 3.2 Kỹ thuật CPG với chế độ giữ ---------------------------------------------------------- 20 3.3 Kỹ thuật CRPG với chế độ giữ -------------------------------------------------------- 21 3.4 Kỹ thuật Dual-Switch Power Gating ------------------------------------------------- 22 CHƢƠNG 4. 24 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG .1 Kết quả mô phỏng áp dụng trên mạch cộng 32 bit --------------------------------- 24 4.2 Kết quả mô phỏng áp dụng trên các mạch Benchmark ---------------------------- 38 CHƢƠNG 5.

43 KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN. 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO. i iv Luan van LIỆT KÊ HÌNH Trang Hình 2.1: Cấu tạo của MOSFET có sẵn kênh loại P .2: Sơ đồ nguyên lý của MOSFET .3: Sơ đồ khối mạch Benchmark C432.4: Sơ đồ khối mạch Benchmark C499.5: Sơ đồ khối mạch Benchmark C880.6: Các thành phần công suất tiêu thụ của transistor .7: Xu hƣớng tiêu thụ công suất động và rò của tổng chip theo ITRS .8: Các thành phần dòng rò trong một transistor NMOS .9: Quá trình phát triển của công nghệ Low power .1: Power Gating NMOS đơn (a) Mạch Power Gating NMOS đơn; (b) Dạng sóng tín hiệu của mạch Power Gating NMOS đơn .2: Kỹ thuật Convensional Power Gating .3: Kỹ thuật Charge Recycling Power Gating .4: Kỹ thuật Dual-Switch Power Gating.1: So sánh độ trễ của ba mạch sử dụng kỹ thuật CPG, CRPG và DSPG .2: Công suất tiêu thụ của mạch sử dụng kỹ thuật CPG, CRPG và DSPG tại 270C với công nghệ 45 nm .3: Công suất tiêu thụ của mạch sử dụng kỹ thuật CPG, CRPG và DSPG tại 750C với công nghệ 45 nm .4: Công suất tiêu thụ của mạch sử dụng kỹ thuật CPG, CRPG và DSPG tại 270C với công nghệ 32 nm .5: Công suất tiêu thụ của mạch sử dụng kỹ thuật CPG, CRPG và DSPG tại 750C với công nghệ 32 nm .6: Công suất tiêu thụ của mạch sử dụng kỹ thuật CPG, CRPG và DSPG tại 270C với công nghệ 22 nm .7: Công suất tiêu thụ của mạch sử dụng kỹ thuật CPG, CRPG và DSPG tại 750C với công nghệ 22 nm .8: Công suất tiêu thụ của mạch sử dụng kỹ thuật CPG, CRPG và DSPG tại 270C với công nghệ 16 nm .9: Công suất tiêu thụ của mạch sử dụng kỹ thuật CPG, CRPG và DSPG tại 750C với công nghệ 16 nm .37 Công suất tiêu thụ của mạch sử dụng kỹ thuật CPG, CRPG và DSPG tại 270C với công nghệ 45 nm áp dụng trên mạch Benchmark C432. Công suất tiêu thụ của mạch sử dụng kỹ thuật CPG, CRPG và DSPG tại 270C với công nghệ 45 nm áp dụng trên mạch Benchmark C499.

Công suất tiêu thụ của mạch sử dụng kỹ thuật CPG, CRPG và DSPG tại 270C với công nghệ 45 nm áp dụng trên mạch Benchmark C880 .41 v Luan van LIỆT KÊ BẢNG Trang Bảng 4.1: Bảng kết quả so sánh độ trễ của kỹ thuật CPG, CRPG và DSPG khi thay đổi kích thƣớc cổng công tắc NMOS .2: Bảng kết quả công suất tiêu thụ P1, P2 và P3 trong thời gian ngủ ở nhiệt độ 270C .3: Bảng kết quả công suất tiêu thụ P1, P2 và P3 trong thời gian ngủ ở nhiệt độ 750C .4: Bảng so sánh kết quả của mạch sử dụng kỹ thuật DSPG với mạch CPG và CRPG tại 27oC, 45 nm PTM.5: Bảng so sánh kết quả của mạch sử dụng kỹ thuật DSPG với mạch CPG và CRPG tại 75oC, 45 nm PTM.6: Bảng so sánh kết quả của mạch sử dụng kỹ thuật DSPG với mạch CPG và CRPG tại 27oC, 32 nm PTM.7: Bảng so sánh kết quả của mạch sử dụng kỹ thuật DSPG với mạch CPG và CRPG tại 75oC, 32 nm PTM.8: Bảng so sánh kết quả của mạch sử dụng kỹ thuật DSPG với CPG và CRPG tại 27oC, 22 nm PTM.9: Bảng so sánh kết quả của mạch sử dụng kỹ thuật DSPG với mạch CPG và CRPG tại 75oC, 22 nm PTM.10: Bảng so sánh kết quả của mạch sử dụng kỹ thuật DSPG với CPG và o CRPG tại 27 C, 16 nm PTM.11: Bảng so sánh kết quả của mạch sử dụng kỹ thuật DSPG với CPG và o CRPG tại 75 C, 16 nm PTM.12: Bảng so sánh kích thƣớc các mạch sử dụng các kỹ thuật Power Gating đƣợc mô phỏng .13: Bảng so sánh kết quả của mạch sử dụng kỹ thuật DSPG với CPG và o CRPG tại 27 C, 45 nm áp dụng trên các mạch Benchmark. 41 vi Luan van LIỆT KÊ CÁC TỪ VIẾT TẮT ALU Arithmetic logic unit CLA Carry Look Ahead CMOS Complementary Metal-Oxide Semiconductor CPG Conventional Power Gating CRPG Charge recycling Power Gating CPU Central Processing Unit DSP Digital Signal Processing DSPG Dual-Switch Power Gating MOS Metal-Oxide Semiconductor MOSFET Metal-Oxide Semiconductor Field-Effect Transistor IC Integrated Circuit ITRS International Technology Roadmap for Semiconductors GIDL Gate Induced Drain Leakage PG Power Gating PTM Predictive Technology Model VGND Virtual Power/ Virtual Ground VRC Virtual Power/Ground rails Clamp vii Luan van TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN VỊ: ĐIỆN- ĐIỆN TỬ Tp. HCM, Ngày 20 tháng 3 năm 2018 THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Thông tin chung: - Tên đề tài: VI MẠCH CÔNG SUẤT THẤP TRONG CHẾ ĐỘ LƢU TRỮ DỮ LIỆU DÙNG CÔNG NGHỆ SUBMICROMETTER - Mã số: T2017-76TĐ - Chủ nhiệm: Võ Minh Huân - Cơ quan chủ trì: Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP.

HCM - Thời gian thực hiện: 1/2017 đến 12/2017 2. Mục tiêu:  Giảm công suất rò rỉ tiêu thụ trong mạch số VLSI  Lƣu trữ dữ liệu trong chế độ công suất thấp 3. Tính mới và sáng tạo:  Đƣa ra giải pháp khác cải tiến cho các ứng dụng vi mạch có kích thƣớc submicro, giúp tiết kiệm công suất rò rỉ và lƣu trữ dữ liệu. Kết quả nghiên cứu:  Công suất rò rỉ giảm với hơn 50% so với các kết quả nghiên cứu trƣớc đó và có khả năng lƣu trữ dữ liệu.

Sản phẩm:  Tài liệu cơ bản về vi mạch CMOS  Bài báo đăng trên tạp chí quốc tế. Hiệu quả, phƣơng thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng: Tài liệu dùng trong giảng dạy trong Thiết kế vi mạch VLSI Trƣởng Đơn vị Chủ nhiệm đề tài (ký, họ và tên) (ký, họ và tên) viii Luan van INFORMATION ON RESEARCH RESULTS 1. General information: Project title: Low power circuit in retaintion mode in submicrometter VLSI desgin. Code number: T2017-76TĐ Coordinator: Minh-Huan Vo Implementing institution: HCMC Univerisy of Technology and Education Duration: from Jan/2017 to Dec/2017 2.

Objective(s):  Applying power gating technique for reducing leakage power consumption in VLSI design in retaintion mode 3. Creativeness and innovativeness:  The proposed power gating technique for saving power consumptin  Keeping data in low power circuit 4. Research results:  Saving more than 50% leakage compared to previous techniques 5. Products:  Basic material of VLSI design couse  Paper proposed on internation journal 6.

Effects, transfer alternatives of research results and applicability:  Reference material for VLSI design. 2 Luan van CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Công suất tiêu thụ là một trong ba yếu tố quyết định đến hiệu quả của thiết kế vi mạch bên cạnh hai yếu tố khác là chi phí và tốc độ chip. Các công nghệ trên micrometer, nhà nghiên cứu không quan tâm tới công suất rò tiêu thụ vì nó đóng góp một lƣợng rất nhỏ tới tổng công suất tiêu thụ. Tuy nhiên, khi kích thƣớc các transistor nhỏ lại vì mật độ transistor tăng lên, làm nó trở thành một yếu tố đáng kể ảnh hƣởng tới tổng công suất tiêu thụ của vi mạch.

Khi kích thƣớc các transistor giảm nhiều hơn, dòng rò trở nên nghiêm trọng hơn. Dòng rò ảnh hƣởng trực tiếp tới tổng công suất tiêu thụ của vi mạch. Đặc biệt, dòng rò trở nên nghiêm trọng trong các thiết bị di động và thiết bị cầm tay, ở đó thời gian sống của pin đƣợc xác định bằng tổng số dòng rò trong suốt thời gian OFF. Power Gating là một trong số các kỹ thuật đƣợc phát triển để giảm dòng rò khi mạch ở chế độ Sleep bằng cách tắt các PMOS hoặc NMOS đƣợc cấu hình với điện áp ngƣỡng cao.

Rò rỉ cao trong vi mạch số ảnh hƣởng nghiêm trọng đến mạch CMOS, làm tiêu tốn rất nhiều năng lƣợng. Dòng rò đã trở thành một trong những yếu tố quan trọng nhất của thiết kế Low Power. Dòng rò làm dữ liệu lƣu trữ trong các mạch CMOS bị mất đi do điện tích đƣợc lƣu trong các tụ điện của mạch rò rỉ và xả ra ngoài xuống đất thông qua mạng NMOS transistor. Vì vậy, để mạch vừa đƣợc giảm công suất tiêu thụ trong khi vẫn giữ đƣợc dữ liệu không bị mất đi theo thời gian, mạch công suất thấp ở chế độ lƣu trữ cần đƣợc nghiên cứu và thực hiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Vi mạch công suất thấp HCMUTE cho chế độ lưu trữ dữ liệu submicrometter" trình bày những nghiên cứu và phát triển mới nhất về vi mạch công suất thấp, đặc biệt là trong lĩnh vực lưu trữ dữ liệu với độ chính xác submicrometter. Những điểm nổi bật của bài viết bao gồm công nghệ tiên tiến được áp dụng, khả năng tiết kiệm năng lượng và hiệu suất cao, giúp nâng cao khả năng lưu trữ và xử lý dữ liệu trong các ứng dụng hiện đại. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà vi mạch này có thể cải thiện hiệu suất của các hệ thống điện tử, từ đó mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu và ứng dụng mới.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng và công nghệ liên quan, hãy tham khảo bài viết Đồ án hcmute thiết kế và mô phỏng bộ nhớ sram công suất thấp trong công nghệ 45nm, nơi bạn có thể khám phá thêm về thiết kế bộ nhớ hiệu quả. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng máy thu tín hiệu số dựa trên vi mạch tms320c6713 sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc thu thập và xử lý tín hiệu số. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ hcmute kỹ thuật thiết kế mạch giảm công suất rò trong vi mạch số dùng công nghệ 45nm, giúp bạn nắm bắt thêm về các kỹ thuật giảm thiểu công suất trong thiết kế vi mạch. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các xu hướng công nghệ hiện nay.