chương 1, chương 2, chương 3, chương 4, mục 5.7 chương 5 và mục 7. - ThS Hoàng Thị Tuyết viết mục 5.8 chương 5, chương 6, mục 7.1 chương 7, chương 8 và mục 10. - Th§ Bài Văn Phú viết chương 9 và mục 10. - Th§ Hoàng Hải Long viết mục 10.
Đọc duyệt giáo trình: ThS Nguyễn Xuân Hoan, trưởng Bộ môn Hình họa và Vẽ kỹ thuật, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, trường Đại học Xây dựng. Môn Vẽ kỹ thuật là môn học mang tính thực hành cao, vì vậy bên cạnh cuốn giáo trình Vẽ kỹ thuật Công trình, chúng tôi còn biên soạn cuốn bài tập Vẽ kỹ thuật VKTCT*ä3 Công trình để sinh viên rèn luyện kiến thức về xây dựng bản vẽ và thực hành kỹ năng vẽ bằng tay, vẽ bằng dụng cụ truyền thống và vẽ bằng máy tính điện từ. Trong quá trình biên soạn cuốn giáo trình Vẽ kỹ thuật Công trình, các tác giả đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu từ các đồng nghiệp trong bộ môn Hình họa - Vẽ kỹ thuật, khoa Khoa học cơ bản, trường Đại học Giao thông vận tải và đặc biệt là ThS Nguyễn Xuân Hoan. Để cuốn giáo trình được hoàn thiện hơn, nhóm tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các độc giả.
Các tác giả 4*VKTCT Chuong 1 VAT LIEU VA DUNG CU VE 1.1, VAT LIEU VE Vật liệu vẽ gồm có giấy vẽ, chì đen, mực đen và tẩy. Giấy vẽ Có 3 loại giấy vẽ: Giấy vẽ tinh, giấy kẻ ô li và giấy can. Giấy vẽ tỉnh: Là loại giấy trắng, hơi dày, một mặt nhẫn và một mặt hơi ráp, khi vẽ dùng mặt nhẫn. Giấy này dùng để vẽ các bản vẽ bằng chì hoặc bằng mực.
Giấy ké 6 li: Là loại giấy dày, một mặt màu nhạt có kẻ ô vuông theo đơn vị là centimet và milimet. Giây kẻ ô lí dùng đê vẽ phác, vẽ biêu đô, các bản vẽ bê mặt địa hình và mặt cặt địa hình. GiẤy can: Là loại giấy bóng mờ dùng để can lại các bản vẽ bằng mực. Chì Có 3 loại: chì cứng, chì trung bình và chì mềm.
9H §H 7H 6H 5H4H 3H2HHFHBB 2B 3B 4B 5B 6B 7B Cứng Trung bình Mềm Độ cứng giảm dần và độ đậm tăng dẫn từ trái sang phải. Trong vẽ kỹ thuật, người ta thường dùng các loại chi HB để vẽ nét mảnh, B và 2B đẻ vẽ nét đậm hoặc viết chữ. Tẩy Có hai loại tẩy: Tẩy chì và tây mực. Tẩy chì thường dùng loại mềm, tẩy mực cứng hơn.
Cũng có thể dùng lưỡi dao sắc mong | để cạo xoá các nét vẽ bằng mực, sau khi cạo nên dùng tdy nhe trén vét cao để mặt giấy được nhẫn, vẽ lại không bị nhòe. Mực đen Ngày nay mực đen thường ở dạng pha chế sẵn dùng rất thuận lợi. DỤNG CỤ VẼ Một trong những yếu tố quan trọng để vẽ nhanh, vẽ đẹp là biết lựa chọn và sử dụng thành thạo dụng cụ vẽ. Van vé Ván vẽ làm bằng gỗ mềm; bề mặt ván vẽ phải phẳng, nhẫn; hai bên mép trái Ì và phải của ván vẽ ghép bằng 86 cứng để ván vẽ không bị cong vênh và dùng để CA trượt thước chữ T (Hình 1.
Thước chữ T Thước chữ T gồm có thân ngang và đầu T, làm bằng nhựa hoặc bằng gỗ. Đầu T có thể gắn chặt và vuông góc với thân Hình 1. Ván vẽ ngang hoặc vặn bằng bu lông để khi cần thiết có thể điều chỉnh góc độ giữa thân ngang và đầu T. Khi vẽ, đầu T trượt trên 4 IIỀ mép trái của ván vẽ và thường phối hợp +] lo Ì với ê ke để vẽ các đường thing song song f (Hinh 1.
Thước kẻ Thước kẻ dùng để vẽ với khổ giấy Hình 1. Ván vẽ và thước chữ T A3 thường là loại thước nhựa dài 30 cm như Hình 1. TT TTT 5 ánh see px ofOu£ CƠ. Thước kẻ 1.
Thước đo độ Thước đo độ dùng để xác định độ lớn của góc và vẽ các góc bất kỳ mà nếu dùng Êke không thể vẽ được. Thước đo độ thường dùng là loại thước nhựa trong như Hình 1. Ê ke Một bộ ê ke gồm hai cái: Một cái vuông cân và một cái có XIN TIIH4 THIỢE d0. S0 góc nhọn bằng 30” và 60”, Khi vẽ thường phối hợp hai ê ke, ê ke với thước T (Hình 1.02), hayê ke với thước thẳng (Hình 1.
Thước cong 1. Thước cong Thước cong dùng để vẽ các aang cong có bán kính cong thay đổi như các đường elip, parabôn, hypebôn v. Để vẽ được đường cong loại này, trước hết cần phải xác định một số điểm thuộc đường cong (thường không ít hơn 5 điểm), rồi nối chúng lại bằng tay, sau đó chọn một cung cong trên thước cong sao cho cung cong đó phải đi qua không ít hơn ba điểm thuộc đường cong và dat sao cho thước cong trùng với đường cong chì đã vẽ rôi tô đậm đường cong (Hình 1. Thước lỗ ._ Thước lỗ là một tắm nhựa mỏng có khoét lỗ tròn, lỗ elip hoặc các kí hiệu khác nhằm giúp người vẽ nâng cao hiệu suất vẽ (Hình 1.
Cách vẽ đường tròn hay elip bằng thước lỗ được trình bày trén Hinh 1. OQ OOO) eievelene X XS X9 {XX GGO Hình 1. Thước lỗ VKTCT *7 1. Compa Trong hép compa (Hình 1.08a) thường có các dụng cụ sau: compa vẽ vòng tròn lớn, compa vẽ vòng tròn nhỏ, compa đo, đầu chì, đầu mực, bút kẻ mực và cần nối để vẽ đường tròn lớn hơn 150mm.
Khi sử dụng compa (#ình1.08b) vẽ vòng tròn đường kính lớn hơn 12 mm, ta giữ cho đầu kim và đầu chì thay đầu mực) cân nhau và vuông góc với mặt giấy vẽ, dùng ngón cái và ngón trỏ để quay núm compa (Hinh!. Khi vẽ đường tròn có đường kính lớn hơn 150 mm thì dùng thêm cân nói. Cách sử đụng compa 8*VKTCT Khi sử dụng compa vẽ vòng tròn nhỏ (đường kính nhỏ hơn12 mm) ta dùng 3 ngón tay, ngón cái ân nhẹ lên đầu trên của cán kim, dùng ngón cái và ngón giữa quay compa. Độ lớn của bán kính quay được điều chỉnh bằng vít (Hình 1.
Compa đo dùng để xác định chiều dài đoạn thẳng. Ta đặt hai đầu kim vào hai mút đoạn thang cân đo hoặc hai vạch của thước kẻ li, rồi đưa đoạn đó lên giấy vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống mặt giấy (Hình 1. Bút vẽ Bút vẽ gồm có bút chì và bút mực. Bút chì Bút chì có hai loại: — Bút chì gỗ (inh1.10a) thường được vót theo hình lưỡi đục hay vót nhọn (Hình 1.
— Bút chì kim (Hinh 1.10b) duge str dụng rộng rãi. Bút chì kim có nhiều loại, mỗi loại ứng với một cỡ đường kính lõi chì (#ình 1. Kích thước lõi chì được chọn phù hợp với từng loại nét vẽ: 0,3; 0,5; 0,7; 1,2mm. Khi sử dụng bút chì gỗ, bút chì kim phải chọn loại lõi có độ cứng thích hợp cho từng loại nét vẽ như đã nêu ở mục 1.
aii ae Sc ĐEN 3 3 et QSTAEDTLERT O8mm mm a CET See 9ST4EDTLER~ 97mm Ta Hình 1. Bút mực Bút mực có hai loại: — Bút mực điều chỉnh bề dày nét vẽ bằng vặn ốc điều chỉnh (Hình 1. Voi loại này, mực được cho vào giữa hai mép của bút. Khi vẽ cần phải giữ cho cả hai mép của đầu bút chạm vào mặt giấy, cán bút hơi nghiêng theo hướng đi chuyển của ngòi bút.
Sau khi dùng xong phải lau sạch mực và để hai mép của đầu bút mở cách xa nhau. — Bút mực kim với các đầu kim có cỡ nét khác nhau (Hinh 1. Hiện nay, loại này được dùng phô biên nhật. Máy tính điện tử, máy in.
Ngày nay với sự trợ giúp của các phần mềm, máy tính điện tử kết hợp với máy in đã trở thành một dụng cụ vẽ phổ biến. Phần mềm được sử dụng phổ biến nhất trong vẽ kỹ thuật là phần mềm Auto CAD. Sử dụng phần mềm Auto CAD giúp chúng ta tạo ra được những bản vẽ nhanh, đẹp và có độ chính xác cao so với các bản vẽ thao tác bằng tay. Hiện nay đã có nhiều tài liệu hướng dan sử dụng phần mềm Auto CAD nên chúng tôi không trình bày cách sử dụng phần mềm Auto CAD trong giáo trình này.
CAU HOI ON TAP 11. Để lập một bản vẽ kỹ thuật cần chọn các loại vật liệu vẽ nào? 1. Nêu tên và cách sử dụng các loại dụng cụ vẽ? 10* VKT CT Chuong 2 NHUNG TIEU CHUAN VE TRINH BAY BAN VE KY THUAT Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu quan trọng, dùng trong thiết kế, sản xuất và sử dụng sản phẩm, là phương tiện thông tin giữa những người làm công tác kỹ thuật. Vì vậy, bản vẽ kỹ thuật cân được thiết dập theo những quy định thống nhất của tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế.
Các Tiêu chuẩn Việt Nam là những văn bản kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công, nghệ ban hành. Các tiêu chuẩn thường, xuyên được bổ sung \ và sửa đổi cho phù hợp với thực tế sản xuất. Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng là cơ quan Nhà nước trực tiếp chỉ đạo công tác tiêu chuẩn hóa. Các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về bản vẽ kỹ thuật bao gồm các tiêu chuẩn vẻ trình bày bản vẽ, về các hình biểu diễn, các ký hiệu và quy ước.cần thiết cho việc thành lập bản vẽ kỹ thuật.
Trong chương này sẽ giới thiệu những tiêu chuẩn chung về trình bày bản vẽ áp dụng cho mọi ngành kỹ thuật. KHO GIAY Khổ giấy là kích thước mép ngoài của tờ giấy vẽ sau khi xén. TCVN 7285-2003 qui định ký hiệu và kích thước các loại khổ giấy. Khỗ giấy chính Có năm khổ chính, khổ lớn nhất có kích thước các cạnh là 841x1 189mm, diện tích băng 1mẺ và các khổ khác được chia từ khổ này (/finh 2.
Ký hiệu và kích thước các khổ giấy chính theo Bảng 2-01. Các khổ giấy VKT CT * 11 Bang 2.Kich thước các loại khổ giấy Ký hiệu khổ giấy A0 AI A2 A3 A4 Kích thước các cạnh x Ä ni 841 x 1189 | 594 x 841 |420 x 594 | 297 x 420 | 210 x 297 của khô giây (mm) 2. Các khỗ giấy kéo dài Khổ giấy kéo dài được tạo thành bằng cách tổ hợp hai kích thước: kích thước cạnh ngắn của một khổ giấy (ví dụ 297 của khổ A3) và kích thước cạnh dài của khổ giấy lớn hơn (ví dụ 841 của khổ A1). Kết quả được một khổ giấy mới được ký hiệu A3.1 kích thước 297x 841.
Cấu trúc của hệ thống khổ giấy này được thẻ hiện trên Hình 2. 841 2o 5s At Ar0 20 + 10 đó A] A27 20 297 — Khung lên Aq A42| A32 A31 A30 s \ 0 210 40 59 1 1189 Hình 2.