CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CHUNG .1 Tổng quan về quá trình khử mặn và lựa chọn công nghệ .1 Sự phân bố nguồn nước trên trái đất và sự cần thiết phải khử mặn nước biển 1 1.2 Tình hình khử mặn nước biển .3 Thành phần của nước biển .4 Các quá trình khử mặn hiện nay .5 Phương pháp nhiệt .6 Phương pháp lọc màng.7 Phân tích lựa chọn công nghệ khử muối .2 Vật liệu graphene .1 Giới thiệu về vật liệu graphene .2 Cơ sở lý thuyết của quá trình khử mặn bằng graphene.3 Các phương pháp tổng hợp graphene .3 Vật liệu than chì xốp Expanded Graphite (EG) .1 Cấu trúc và tính chất .2 Phương pháp tổng hợp .4 Vật liệu graphen oxit (GO) .1 Cấu trúc và tính chất của GO .2 Phương pháp tổng hợp GO .5 Vật liệu graphen oxit dạng khử rGO .1 Cấu trúc và tính chất của rGO.2 Các phương pháp tổng hợp rGO .6 Vật liệu PU (bọt xốp Polyurethane). THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHỬ MẶN BẰNG MÀNG LỌC DỰA TRÊN CƠ SỞ GRAPHENE .1 Mục đích nghiên cứu .2 Đối tượng nghiên cứu.3 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị.2 Dụng cụ và thiết bị .4 Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng vật liệu .5 Phương pháp chế tạo vật liệu lọc dựa trên cơ sở graphen .1 Phương pháp chế tạo EG từ graphite .2 Phương pháp chế tạo GO .3 Phương pháp chế tạo rGO .4 Phương pháp chế tạo vật liệu lọc composite PU –rGO .6 Sơ đồ hệ lọc muối. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Kết quả chế tạo graphite bông xốp EG .1 Khảo sát ảnh hưởng của lượng axit H2SO4 .2 Khảo sát ảnh hưởng của lượng (NH4)2S2O4.3 Khảo sát ảnh hưởng của kích thước hạt graphit.4 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian sốc nhiệt lò vi sóng đến KV 43 3.5 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ sốc nhiệt bằng lò nung đến KV 45 3.2 Kết quả khử muối .1 Kết quả khử muối bằng EG.2 Kết quả khử muối bằng rGO .3 Kết quả khử muối bằng EG và rGO .4 Kết quả khử muối bằng hệ PU và rGO .5 Kết quả phân tích vật liệu trước và sau khi khử muối.
66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ED Electro Dialysis - Điện thẩm tích MEE Multiple Effect Evaporation – Bay hơi đa bậc MSF Multiple Stage Flash – Bay hơi nhanh nhiều bậc MF Microfiltration – Vi lọc UF Utrafiltration – Siêu lọc NF Nanofiltration - Lọc nano RO Reverse Osmosis – Thẩm thấu ngược EG Expanded Graphite GO Graphen oxit rGO Reduced Graphene Oxide – Graphen dạng khử PU Polyurethane DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Biểu đồ phân bố nước trên trái đất .2 Thành phần của nước biển .3 Sơ đồ nguyên lý khử muối .4 Sơ đồ hệ thống khử mặn MSF .5 Sơ đồ nguyên tắc khử mặn MED .6 Sơ đồ quá trình điện thẩm tách .7 Qúa trình thẩm thấu ngược.8 Cơ chế lọc muối của màng RO .9 Dạng 3D của các tấm graphen trong mạng lưới graphit .10 Nguyên lý khử mặn của màng Graphene .11 Nguyên lý giữ muối của màng 2D Graphene .12 Phương pháp tách lớp graphene bằng băng dính .13 Sơ đồ mô tả quá trình tách hóa học graphit thành graphen.14 Tổng hợp graphen bằng phân tách pha lỏng LPE .15 Sự hình thành lớp màng graphen trên bề mặt đế Ni .16 Hình ảnh than chì xốp Expanded Graphite .17 Chế tạo EG bằng phương pháp xen chèn H2SO4/HNO3 [12] .18 Chế tạo EG bằng phương pháp sốc nhiệt [13] .19 Cấu trúc của GO .20 Qúa trình khử GO thành rGO.21 Phản ứng giữa các nhóm chức của GO với Axit ascobic .22 Phản ứng chính hình thành PU .1 PU được làm sạch và sấy .2 Nhúng PU vào dung dịch GO .3 Mặt cắt ngang của các tấm PU ngâm trong các nồng độ GO khác nhau .4 PU trước và sau nhúng GO .5 Khử hệ PU – GO bằng tác nhân axit ascorbic .6 Sơ đồ hệ lọc muối.1 Ảnh hưởng của lượng axit H2SO4 đến Kv .2 Ảnh hưởng của lượng (NH4)2S2O8 đến Kv .3 Ảnh hưởng của kích thước hạt graphite đến Kv.4 Ảnh hưởng của thời gian sốc nhiệt đến Kv .5 Ảnh hưởng của nhiệt độ lò nung đến Kv .6 Đồ thị biểu diễn độ dẫn điện của nước muối sau lọc bằng EG .7 Đồ thị biểu diễn độ dẫn điện của nước muối sau lọc bằng rGO .8 Đồ thị biểu diễn độ dẫn điện của nước muối sau lọc bằng EG+rGO .9 Đồ thị biểu diễn độ dẫn điện của nước muối sau lọc bằng PU-rGO.10 Đồ thị biểu diễn độ dẫn điện của nước muối sau lọc bằng PU-rGO với khối lượng rGO=5g .11 Đồ thị biểu diễn độ dẫn điện của nước khử ion sau khi tái sinh PU-rGO .12 Ảnh SEM bề mặt vật liệu sau khi lọc muối .13 Ảnh SEM với độ phóng đại 10.000 lần của các mẫu EG khi chế tạo bằng graphit kích thước khác nhau .14 XRD của graphite và 3 mẫu Graphite giãn nở .15 phổ Raman của mẫu Graphite, và 3 mẫu Graphite giãn nở có kích thước khác nhau.16 Ảnh SEM của GO ( hình a, b); Ảnh SEM của rGO ( hình c,d) .17 Ảnh SEM của Rgo trước khi ngâm tẩm PU .18 Hình ảnh TEM của mẫu rGO .19 Ảnh phân tích XRD của Rgo và GO .20 Ảnh phân tích Raman của GO và hệ rGO .21 Hình ảnh đo BET của vật liệu .22 Hình ảnh đo kích thước mao quản BET.23 Ảnh phân tích SEM của hệ PU-RGO. Kết quả phân tích XRD của PU- rGO. Kết quả phân tích EDX của PU- rGO .26 Diện tích bề mặt riêng của (chấm đỏ), PVA-rGO (ô vuông) .27: Kích thước mao quản của rGO (chấm đỏ), PU-rGO (ô vuông).
65 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Điều kiện làm việc và công suất lọc nước của công nghệ nhiệt và màng[13]. 14 Đặc tính của PU: .1 Danh mục các nguyên vật liệu sử dụng trong luận văn .2 Khảo sát thời gian nhúng PU trong GO.3 Khảo sát nồng độ GO .4 Khảo sát tác nhân khuấy .5 Khảo sát số lần nhúng .1 Khảo sát ảnh hưởng của lượng axit H2SO4 đến Kv .2 Khảo sát ảnh hưởng của lượng (NH4)2S2O8 đến Kv .3 Khảo sát ảnh hưởng của kích thước hạt graphite đến Kv. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian sốc nhiệt đến Kv. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lò nung đến Kv .6 Kết quả khử muối bằng EG .7 Kết quả khử muối bằng rGO .8 Kết quả khử muối bằng hệ EG và rGO.9 Kết quả khử muối bằng hệ PU-rGO .10: Diện tích bề mặt riêng cụ thể của vật liệu.
TỔNG QUAN CHUNG 1.1 Tổng quan về quá trình khử mặn và lựa chọn công nghệ 1.1 Sự phân bố nguồn nước trên trái đất và sự cần thiết phải khử mặn nước biển Khoảng 71% bề mặt trái đất được bao phủ bởi nước, nước không phải tài nguyên khan hiếm. Tuy nhiên, trong tổng lượng nước trên thế giới (bao phủ 71% bề mặt trái đất), chỉ có 3% là nước ngọt mà con người có thể sử dụng được [1].1 Biểu đồ phân bố nước trên trái đất Hiện nay do vấn đề gia tăng dân số, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu,… đã khiến cho nguồn nước ngọt sử dụng được càng khan hiếm trầm trọng. Theo Liên hợp quốc và Y tế thế giới hiện nay khoảng 0,7-1,2 tỷ người không có nước sử dụng [10]. Với tình trạng biến đổi khí hậu hiện nay, người ta ước tính rằng vào năm 2030, khoảng một nửa dân số thế giới sẽ sống trong tình trạng thiếu nước [10].
Ngân hàng thế giới cho rằng, trong tương lai không xa, nước sạch có thể là yếu tố gây mất ổn định chính trị, xung đột vũ trang hay giảm tăng trưởng kinh tế, nghèo đói, bệnh tật. Để đảm bảo khả năng cung cấp nước trong tương lai, bao gồm việc bảo vệ các nguồn nước ngọt tự nhiên sẵn có. Hai cách khả thi duy nhất để làm tăng khối lượng tài nguyên nước ngọt đó là khử mặn nước và tái sử dụng nước. Nước biển là nguồn nước dường như không giới hạn, có thể được sử dụng mà không làm suy giảm hệ sinh thái nước ngọt tự nhiên.
Kỹ thuật khử muối có thể cung cấp nước ở bất cứ nơi nào có nguồn nước mặn hoặc lợ. Bằng cách chuyển đổi chỉ một một phần nhỏ các nguồn nước mặn thành nước ngọt, đã đóng góp đáng kể vào việc giải quyết vấn đề khan hiếm nước. Do đó quá trình khử muối được coi là một cách tốt nhất để chống lại hoặc giảm thiểu tình trạng khan hiếm nước. Về mặt địa lý Việt Nam có ba mặt giáp biển.
Đông và Nam giáp biển Đông (thuộc Thái Bình Dương) với bờ biển kéo dài khoảng 3.260 km, kể từ Móng Cái ở phía bắc đến Hà Tiên ở phía tây Nam, và với hệ thống đảo ven bờ gồm có 2.773 1 hònđảo lớn nhỏ diện tích từ 0,001 km2 đến 100 km2, diện tích tổng cộng lên đến 1.720 km2, kèm theo đó là một lượng lớn dân cư sống tại đây. Việc đảm bảo những nhu cầu vật chất tối thiểu cho lượng dân cư sống tại đây là một yêu cầu cực kỳ quan trọng, nó ảnh hưởng sâu sắc tới tình hình an ninh, chính trị và quân sự. Hiện nay nhà nước ta đã dùng nhiều phương pháp nhằm cung cấp nước sạch đến các vùng này như đưa các xe nước sạch từ trong đất liền ra, xây dựng đường ống cung cấp nước từ các vùng lân cận… Tuy nhiên các phương pháp này rất tốn kém và không thể chủ động được cho người dân sống trong khu vực. Đó không thể là một phương pháp dùng để duy trì lâu dài và đòi hỏi phải có những phương pháp khác thay thế.
Đồng thời, đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá mạnh mẽ, các thành phố du lịch ven biển, các thành phố cảng sẽ mọc lên nhanh chóng và tại các đô thị này nguồn nước ngọt cũng không dễ dàng được cung cấp đầy đủ. Từ những nhìn nhận như vậy ta thấy khử mặn nước biển là việc làm cần thiếtđể giải quyết phần nào nguồn nước sinh hoạt cho một bộ phận dân cư nói trên.2 Tình hình khử mặn nước biển Kể từ đầu thế kỷ này, trên thế giới có khoảng 13.500 nhà máy khử muối đang hoạt động với công suất khoảng 26 tỷ m3/ngày, cung cấp nước cho khoảng 120 quốc gia. Công suất sản phẩm hiện nay gần như gấp đôi thập kỷ trước. Dự đoáncông suất khử mặn trên thị trường vượt 70 tỷ đô la trong 20 năm tới.
Khoảng 10 tỷ đô la sẽ được đầu tư cho việc lắp đặt các nhà máy khử mặn trên thế giới trong vòng 5 năm tới, sẽ tăng công suất lên 53 tỷ m3/ ngày. Năm 1996, các quốc gia vùng vịnh và Mỹ chiếm 65% sản lượng trên toàn thếgiới.