Chương 1 THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CỦA NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY 1. Những nhân tố tác động đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh Thanh Hóa 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa 1. Điều kiện tự nhiên * Vị trí địa lý kinh tế Thanh Hóa cách Thủ đô Hà Nội 153 km về phía Nam theo QL 1A, vị trí tọa độ ở vào 19018’- 20000’ độ Vĩ Bắc và 104022’ - 106004’ độ Kinh Đông.
Phía Bắc giáp các tỉnh Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình; Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An; Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ với đường bờ biển dài hơn 102 km. Phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với 192 km đường biên giới Việt - Lào. Thanh Hóa nằm ở trung tâm kết nối các khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên hải Miền Trung, Miền núi Tây Bắc, Đông Bắc Lào và Vịnh Bắc Bộ. Là đầu mối giao lưu giữa Bắc Bộ và Trung Bộ, đồng thời là cửa ngõ thông thương ra biển gần nhất của khu vực phía Tây Bắc Tổ quốc và Đông Bắc Lào.
Trong chiến lược phát triển của đất nước và khu vực hiện nay, Thanh Hóa có vị trí địa kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh trọng yếu, lợi thế giao lưu nhiều hướng với nhiều vùng miền trong cả nước và quốc tế. Thanh Hóa có diện tích tự nhiên 11.129,48 km2, dân số (2013) hơn 3,47 triệu người chiếm 3,36% diện tích và 3,9% dân số cả nước, đứng thứ 5 về diện tích (sau các tỉnh Sơn La, Nghệ An, Gia Lai, Đắk Lắk,) và thứ 3 về dân số sau các địa phương (sau Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh). Thanh Hóa có phạm vi lãnh thổ trải rộng từ tiếp giáp miền núi Tây Bắc xuống duyên hải Bắc Trung Bộ, vùng đồng bằng ven biển Thanh Hóa điều kiện vị trí thuận lợi, vùng miền núi Tây Thanh Hóa nhất là khu vực các huyện núi cao, biên giới nằm xa các trung tâm kinh tế trong, ngoài tỉnh (huyện xa nhất cách thành phố Thanh Hóa 240 km) điều kiện đi lại giao lưu với bên ngoài còn hạn chế. * Khí hậu 10 z Với mùa hè nóng, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình 27- 280C, lượng mưa trung bình 1600- 1650 mm.
Mùa đông lạnh, ít mưa từ tháng 11 đến tháng 4, nhiệt độ trung bình 19- 200C, lượng mưa 250- 300 mm. Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10, bão mạnh nhất lên tới cấp 12- 13. Những năm gần đây, Thanh Hóa chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu khá rõ, thiên tai, thời tiết diễn biến phức tạp. Mùa khô, lưu lượng dòng chảy các sông xuống thấp cộng với triều dâng gây xâm nhập mặn theo nước sông vào sâu trong đất liền có nơi trên 30 km, ảnh hưởng mạnh đến sản xuất nông nghiệp.
Cường độ mưa, bão cũng tăng lên gây ngập úng, lũ qu t làm sạt lở đất, thiệt hại sản xuất. * Các tài nguyên chính - Tài nguyên đất: Thanh Hóa có diện tích rộng nhưng dân số lớn, mật độ dân cư năm 2013 đã tăng lên 312 người/km2 cao gấp 1,17 lần bình quân cả nước (267 người/km2). Điều kiện quĩ đất cho phát triển kinh tế - xã hội không có nhiều lợi thế so với các địa phương khác. Toàn tỉnh, điều kiện thổ nhưỡng phần lớn là đất nâu vàng đến đỏ vàng trên các đồi núi thấp và đất đồng bằng sa bồi thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp.
Vùng trung du miền núi đất thích hợp cho trồng nhiều loại cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả. Vùng đồng bằng đất có thể trồng nhiều loại cây trồng nhiệt đới, cây công nghiệp dài ngày. Hạn chế, vùng trung du miền núi phần lớn là đất dốc ít thuận lợi cho thâm canh nông nghiệp, khả năng giữ nước của đất k m phải đầu tư nhiều cho thủy lợi. - Tài nguyên rừng: Đến hết năm 2013, theo số liệu điều tra toàn tỉnh có 567.346,68 ha rừng, gồm 392.583,1 ha rừng tự nhiên và 174.763,58 ha rừng trồng.
Độ che phủ rừng đạt 51%. Với hơn 1/2 diện tích tự nhiên là rừng, diện tích đất lâm nghiệp dành cho rừng sản xuất hơn 350.000 ha, Thanh Hóa có lợi thế trong phát triển kinh tế rừng, phát triển công nghiệp gỗ quy mô lớn từ sản xuất cung cấp nguyên liệu đến chế biến, phát triển các làng nghề sản xuất chế biến lâm sản không phải gỗ. - Tài nguyên nước: Mạng lưới sông ngòi tương đối dày, từ Bắc vào Nam có 04 hệ thống sông chính gồm sông Mã, sông Hoạt, sông Yên, sông Bạng chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, tổng chiều dài 881 km, tổng diện tích lưu vực 39.756 11 z km2, ngoài ra còn có nhiều sông suối nhỏ, mật độ sông suối bình quân 0,5 - 0,6 km/km2. Hệ thống hồ có 610 hồ chứa và 1.023 đập dâng, trong đó có một số hồ chứa quan trọng cấp quốc gia, cấp tỉnh (hồ Cửa Đặt, hồ sông Mực, hồ Yên Mỹ) - Tài nguyên biển: Thanh Hoá có bờ biển dài 102 km (từ cửa Càn, Nga Sơn đến Hà Nẫm, Tĩnh Gia); vùng lãnh hải rộng hơn 1,7 vạn km2.
Vùng biển và ven biển Thanh Hoá có tài nguyên khá phong phú, đa dạng, trong đó nổi bật là tài nguyên thuỷ sản, tài nguyên du lịch biển và tiềm năng xây dựng cảng và dịch vụ hàng hải. Vùng biển Thanh Hóa có đầy đủ chủng loại, thành phần các loài cá trong Vịnh Bắc Bộ với hơn 120 loài thuộc 82 giống, 58 họ, trong đó có 53 loài cá nổi, 69 loài cá đáy, tôm biển 12 loài với nhiều loài đặc thủy sản (tôm hùm, cá song, cá mú, v. Hiện tại trữ lượng hải sản đang có xu hướng giảm dần, tổng trữ lượng còn khoảng 140– 165 nghìn tấn, khả năng cho khai thác hàng năm 60- 70 nghìn tấn trong đó cá nổi chiếm 60% và cá đáy chiếm 40%. Ven bờ biển Thanh Hóa có nhiều bãi bồi thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản, tại các cửa lạch có những bãi bồi rộng hàng trăm ha có thể phát triển nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô lớn ở Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương.
Diện tích đất cho nuôi trồng thủy sản mặn, lợ hiện có hơn 8.000 ha, khai thác tổ chức nuôi có thể đạt 40- 50 nghìn tấn năm. Dọc vùng nước ven bờ và tại các đảo (Hòn Mê, Hòn Nẹ) có hơn 5.000 ha mặt nước mặn có thể nuôi biển, nuôi thủy sản lồng bè các loài hải sản có giá trị kinh tế cao (cá song, cá mú, tôm hùm, v. - Tài nguyên du lịch: Thanh Hóa có tài nguyên du lịch tự nhiên. Trong đó, tài nguyên du lịch biển, đảo là thế mạnh của tỉnh; tài nguyên du lịch sinh thái núi rừng, hang động, suối nước kể cả suối khoáng; tài nguyên du lịch sông, hồ là điểm mạnh của Thanh Hóa, tại các hồ lớn (hồ Cửa Đạt, hồ sông Mực, hồ Yên Mỹ) có thể hình thành các khu, điểm du lịch sinh thái; tài nguyên du lịch đa dạng sinh học có thể khai thác các khu bảo tồn thiên nhiên (Bến En, Pù Luông, Pù Hu, Xuân Liên).
Bên cạnh du lịch sinh thái, Thanh Hóa có tiềm năng du lịch nhân văn, kết hợp thăm quan di tích lịch sử với du lịch sinh thái tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội * Tốc độ tăng trưởng Gần 30 năm đổi mới, cùng với xu thế phát triển chung của cả nước, kinh tế của tỉnh Thanh Hoá đã từng bước ổn định và đang trên đà phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Đặc biệt từ năm 2001 trở lại đây, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, XVI và XVII, kế hoạch phát KT-XH các giai đoạn 2001 - 2005, 2006 - 2010 và 2010 - 2015, kinh tế của tỉnh có bước phát triển khả quan. Tốc độ tăng trưởng bình quân 2001 - 2005 là 9,1%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 11,3%/năm, giai đoạn 2010 - 2014; trong đó nông lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,5%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 15,6%/năm và dịch vụ tăng 10,2%/năm.
Điều đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh có xu hướng tăng dần vào các năm cuối kỳ của kế hoạch 5 năm, tạo đà tăng trưởng thuận lợi cho thời kỳ tiếp theo. * Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cùng với tốc độ tăng trưởng, cơ cấu kinh tế của Thanh Hoá cũng từng bước chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong tổng GDP ngày càng tăng lên. Năm 2014, cơ cấu giữa 3 khối ngành nông lâm nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ trong tổng GDP của tỉnh là 18,6% - 41,5% - 39,9% so với 27% - 38,5% - 34,5 năm 2010 và 31,6% - 35,1% - 33,3% năm 2005. Nền kinh tế của tỉnh đang hình thành rõ n t cơ cấu kinh tế: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp.
Đây là một kết quả đáng khích lệ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Với xu hướng này Thanh Hóa có khả năng thực hiện được mục tiêu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh giai đoạn 2010 - 2020 và nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII. Nhìn chung, cơ cấu kinh tế của Thanh Hoá thời gian qua có sự chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với lợi thế của tỉnh, góp phần bảo đảm cho nền kinh tế phát triển nhanh phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh tiến trình CNH, HĐH. Tuy nhiên, tỉnh cần có những chính sách và giải pháp tích cực để tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm dần mức chênh lệch bảo đảm phát triển bền vững giữa các vùng miền trong tỉnh.
13 z * Dân cư và nguồn nhân lực Dân số, dân số toàn tỉnh năm 2013 trung bình có 3.476 nghìn người, ước năm 2014 có 3.483 nghìn người trong đó dân số thành thị khoảng 627 nghìn người chiếm tỷ lệ 18%, dân số nông thôn có 2.856 nghìn người chiếm 82% dân số. Giai đoạn 2011 - 2014, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh bình quân hàng năm gần 0,8%, tuy nhiên quy mô dân số chỉ tăng bình quân 0,56%/năm do có một bộ phận nhất là thanh niên di chuyển ra ngoài học tập, lao động. Nguồn nhân lực, Thanh Hóa có nguồn nhân lực trong tuổi lao động dồi dào do quy mô dân số lớn, từ 2010 đến 2014, nhân lực trong tuổi lao động từ 15 tuổi trở lên tăng từ 2.115 nghìn người lên 2.234 nghìn người chiếm 64,1% dân số.