Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học được khảo sát là Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục của tác giả Trần Mậu Chung, chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục (mã số: 914 01 02), được bảo vệ tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng vào năm 2022. Đề tài luận án mang tên: "Vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội hiện nay", dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Xuân Phú và TS. Đặng Đức Thắng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) và Nghị quyết số 86/NQ-ĐUQSTW của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương) về việc đẩy mạnh phương pháp dạy học hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và năng lực thực tiễn của người học, đặc biệt trong giảng dạy các môn khoa học xã hội và nhân văn (KHXH&NV).

Văn bản luận án chỉ ra rằng, trong thực tiễn đào tạo tại các trường sĩ quan quân đội (TSQQĐ), các môn KHXH&NV giữ vai trò hình thành thế giới quan, nhân sinh quan, bản lĩnh chính trị và phẩm chất nhân cách của người sĩ quan tương lai. Tuy nhiên, quá trình dạy học vẫn tồn tại những hạn chế:

  • Phương pháp dạy học chậm đổi mới, nặng về thuyết trình độc thoại một chiều;
  • Sự tương tác giữa giảng viên với học viên và giữa học viên với nhau còn hạn chế, không khí học tập trầm lắng, người học ít có cơ hội thảo luận, tranh biện;
  • Một bộ phận giảng viên chưa chú trọng đúng mức đến khâu thiết kế kế hoạch bài dạy, quy trình tương tác và kiểm tra đánh giá theo định hướng phản hồi; việc sử dụng công nghệ hay kỹ thuật đặt câu hỏi đôi khi chỉ mang tính thủ thuật bề ngoài chứ chưa phản ánh đúng bản chất của quan điểm sư phạm tương tác (QĐSPTT).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Mặc dù lý luận về QĐSPTT đã được nghiên cứu ở nhiều bậc học (tiểu học, phổ thông, đại học sư phạm), nhưng chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về việc vận dụng QĐSPTT trong dạy học các môn KHXH&NV tại các trường sĩ quan quân đội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là: Trên cơ sở luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp vận dụng QĐSPTT trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 5 nhiệm vụ cụ thể được đánh số trong văn bản:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, rút ra giá trị của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục nghiên cứu.
  2. Luận giải những vấn đề lý luận về QĐSPTT, vận dụng QĐSPTT trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học các môn KHXH&NV và thực trạng vận dụng QĐSPTT trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
  4. Đề xuất các biện pháp vận dụng QĐSPTT trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ hiện nay.
  5. Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khoa học, khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học các môn KHXH&NV ở trường sĩ quan quân đội.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vận dụng QĐSPTT trong dạy học các môn KHXH&NV ở trường sĩ quan quân đội hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Bám sát các thành tố của quá trình dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ; tập trung vào hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của học viên; vận dụng trong hai hình thức tổ chức dạy học cơ bản là bài giảng và xêmina; đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), kỹ thuật dạy học (KTDH) và kiểm tra đánh giá đối với đối tượng học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội, trình độ đại học.
    • Không gian khảo sát: 4 trường sĩ quan quân đội đại diện cho các chuyên ngành, binh chủng chiến đấu, binh chủng bảo đảm ở các miền: Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Sĩ quan Công binh. Không gian thực nghiệm sư phạm tiến hành tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Chính trị.
    • Thời gian: Khảo sát thực tiễn từ tháng 09/2020 đến tháng 01/2021; thực nghiệm sư phạm từ tháng 06/2021 đến tháng 12/2021; số liệu tài liệu sử dụng từ năm 2018 đến thời điểm nghiên cứu.
    • Đối tượng khảo sát: Giảng viên, học viên, cán bộ quản lý (cán bộ bộ môn, cán bộ khoa giáo viên) và chuyên gia chuyên ngành Giáo dục học quân sự.

Giả thuyết khoa học

Chất lượng dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố người dạy, người học, môi trường và mối quan hệ tương tác giữa chúng. Nếu chủ thể vận dụng xác định được các biện pháp tác động vào nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng, xây dựng quy trình tổ chức dạy học; tổ chức vận dụng trong một số hình thức dạy học cơ bản; sử dụng các PPDH, KTDH tích cực và đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập thì sẽ phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ hiện nay.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã thực hiện tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề chính:

                               TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Nghiên cứu về lý luận Sư phạm tương tác         2. Nghiên cứu về vận dụng Sư phạm tương tác
   - Nước ngoài: Khổng Tử, Socrates, Comenius,       - Nước ngoài: Moyles et al. (2003), McQuoid-Mason
     Locke, Rousseau, Dewey, Vygotsky,                 (2007), Denommé & Roy (2009), Tan Ni Lu (2010),
     Brousseau, Savin, Singh (1991), Jean (1993),      Abishova & Bostanova (2014)...
     Margolinas (1996), Denommé & Roy (2000),        - Trong nước: Nguyễn Thị Bích Hạnh (2006),
     Thurmond & Wambach (2004), Ridley (2007)...       Vũ Lệ Hoa (2008), Nguyễn Thành Vinh (2006),
   - Trong nước: Lê Khánh Bằng (1993), Đỗ Ngọc         Phạm Quang Tiệp (2013), Đỗ Thị Hồng Minh (2015),
     Đạt (1997), Đặng Vũ Hoạt, Thái Duy Tuyên,         Nguyễn Thị Ninh (2018), Lê Minh Vụ (2007),
     Đặng Thành Hưng (2002), Phan Trọng Ngọ (2005)...  Trần Hữu Thanh (2020)...

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn đã điểm lại

  1. Lý luận về quan điểm sư phạm tương tác:

    • Tác giả quốc tế: Tư tưởng tương tác khởi nguồn từ thời cổ đại với Khổng Tử (551-479 TCN) qua quan điểm "Giáo học tương trưởng"; Socrates (469-399 TCN) với "phương pháp Socrates" (hỏi - đáp truy vấn biện chứng). Đến thời kỳ cận - hiện đại có J.A. Comensky (1592-1670), John Locke (1632-1704), J.J. Rousseau (1712-1778). J. Dewey (1859-1952) phát triển thuyết tương tác xã hội và học qua hành động. L.S. Vygotsky (1896-1934) đưa ra luận điểm về tương tác xã hội và "vùng phát triển gần nhất". Guy Brousseau (1970s, 1995) và Claire Margolinas (1996) phát triển lý thuyết tình huống dạy học (didactic). Savin và Xêrê-Bri-an-ni-cốp nghiên cứu cấu trúc tam giác sư phạm. Raija Roy Singh (1991), Vial Jean (1993), Thurmond & Wambach (2004), Ridley (2007), Keen E-Rhinehart & McCormack (2009), Olena Pometun (2009) tiếp tục mở rộng khái niệm dạy học tương tác. Đặc biệt, Jean-Marc Denommé & Madeleine Roy (2000, 2009) đã xây dựng trọn vẹn mô hình sư phạm tương tác dựa trên bộ ba: Người dạy - Người học - Môi trường cùng tiếp cận khoa học thần kinh.
    • Tác giả trong nước: Lê Khánh Bằng (1993), Đỗ Ngọc Đạt (1997), Đặng Vũ Hoạt, Thái Duy Tuyên, Đặng Thành Hưng (2002), Nguyễn Cảnh Toàn, Trần Bá Hoành, Phan Trọng Ngọ (2005), Bernd Meier & Nguyễn Văn Cường (2011), Phó Đức Hòa & Ngô Quang Sơn (2016), Nguyễn Xuân Lạc (2017). Các tác giả này khẳng định tương tác là nguyên tắc cốt lõi của quá trình dạy học hiện đại.
  2. Các nghiên cứu vận dụng sư phạm tương tác vào dạy học:

    • Quốc tế: Moyles, Hargreaves & Merry (2003) tại tiểu học; David McQuoid-Mason (2007); Tan Ni Lu, Cowie & Jones (2010) ở môn Sinh học; Gulzhan Abishova & Ardak Bostanova (2014) trong giáo dục đại học.
    • Trong nước (dân sự): Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Bích Hạnh (2006), Vũ Lệ Hoa (2008), Nguyễn Thành Vinh (2006), Nguyễn Thị Thanh Hằng (2010), Phạm Quang Tiệp (2013), Đỗ Thị Hồng Minh (2015), Trần Văn Thế (2017), Nguyễn Thị Ninh (2018); cùng các nghiên cứu của Trịnh Lê Hồng Phương (2011), Nguyễn Thị Hương Lan & Trần Trung Tình (2012), Dương Thị Kim Oanh (2013), Cao Thị Thanh Xuân & Cao Thị Nga (2019), Phó Đức Hòa & Phạm Thị Thúy Hồng (2016).
    • Trong môi trường quân sự: Các công trình của Lê Minh Vụ (2007), Nguyễn Đình Minh & Nguyễn Văn Chung (2010); các luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Phán (2000), Phan Văn Tỵ (2010), Bùi Hồng Thái (2011), Trần Xuân Phú (2012), Đỗ Đình Dũng (2015), Hà Minh Phương (2016), Trần Hữu Thanh (2020).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu lý luận chung hoặc vận dụng vào từng môn học biệt lập trong hệ thống trường dân sự (tiểu học, phổ thông, đại học sư phạm) hoặc nghiên cứu từng phương pháp riêng lẻ (sơ đồ hóa, tình huống, dạy học hợp tác) trong trường quân đội. Luận án của tác giả Trần Mậu Chung lựa chọn giải quyết khoảng trống: Nghiên cứu một cách hệ thống, đồng bộ cả về lý luận, khảo sát thực trạng và xây dựng hệ thống biện pháp thực nghiệm hoàn chỉnh cho việc vận dụng QĐSPTT vào khối các môn KHXH&NV tại các trường sĩ quan quân đội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp thu mô hình sư phạm tương tác của Jean-Marc Denommé & Madeleine Roy, đồng thời xác định các cơ sở khoa học chuyên ngành:

  • Khái niệm trung tâm:
    • Sư phạm tương tác: Là cách tiếp cận hoạt động dạy, hoạt động học dựa trên sự tác động, ảnh hưởng lẫn nhau giữa ba nhân tố người học, người dạy và môi trường trong quá trình dạy học.
    • Quan điểm sư phạm tương tác: Là một quan điểm, tư tưởng dạy học định hướng, xem xét hoạt động dạy học dựa trên sự tác động qua lại giữa ba nhân tố người học, người dạy và môi trường nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ dạy học.
  • Cấu trúc 3 nhân tố:
    1. Người học: Là nhân tố chính của hoạt động học, trung tâm của quá trình dạy học; là "người thợ" trực tiếp kiến tạo tri thức bằng tiềm năng, vốn kinh nghiệm và hoạt động nhận thức của bản thân.
    2. Người dạy: Giữ vai trò chủ đạo, là người hướng dẫn, tổ chức, điều khiển, hỗ trợ, kích thích động cơ và tháo gỡ rào cản nhận thức cho người học.
    3. Môi trường: Là tác nhân cấu trúc không tách rời (bao gồm môi trường vật chất, tinh thần, môi trường bên ngoài và bên trong lớp học; các tình huống dạy học, điều kiện, phương tiện hỗ trợ).
  • Các dạng tương tác: Tương tác người dạy - người học (quan hệ cộng tác hai chiều); Tương tác người học - người học (thảo luận nhóm, chia sẻ kinh nghiệm, tương tác nội tâm/tự phản tư); Tương tác người dạy - người học - môi trường.
  • Cơ sở khoa học đa ngành:
    • Triết học Mác - Lênin: Mối liên hệ phổ biến và sự phát triển; giải quyết mâu thuẫn nội tại giữa các thành tố.
    • Sinh lý học: Cơ chế vận hành của "bộ máy học" gồm hệ thần kinh và giác quan. Thông tin tiếp nhận qua giác quan phải vượt qua hai rào cản: Rào cản thứ nhất tại vùng limbic (trung tâm hứng thú); nếu được tiếp nhận, thông tin vào bán cầu não phải (chứa dữ liệu hỗn hợp và trải nghiệm cũ) và phải vượt qua rào cản thứ hai là trạng thái T (liên tưởng giữa kiến thức mới và kinh nghiệm cũ) để sang bán cầu não trái xử lý, hình thành khái niệm khoa học mới.
    • Tâm lý học: Lý thuyết "vùng phát triển gần nhất" của L.S. Vygotsky và Lý thuyết tâm lý học hoạt động của A.N. Leontiev.
    • Giáo dục học: Quy luật thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học.
                      CƠ CHẾ TIẾP NHẬN THEO "BỘ MÁY HỌC"
                              [Các giác quan]
                       [Rào cản 1: Vùng Limbic]
                         (Trung tâm hứng thú)
                            [Bán cầu não phải]
                      (Tiếp nhận thông tin hỗn hợp)
                        [Rào cản 2: Trạng thái T]
                     (Liên tưởng với kinh nghiệm cũ)
                            [Bán cầu não trái]
                   (Xử lý thông tin & kiến tạo tri thức)

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc; Tiếp cận lịch sử - lôgíc; Tiếp cận thực tiễn; Tiếp cận hoạt động; Tiếp cận năng lực.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn bản, tài liệu.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát hoạt động dạy học.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ, giảng viên, học viên.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (anketa) với hai bộ mẫu (dành cho giảng viên/cán bộ quản lý và dành cho học viên).
    • Phương pháp tổng kết thực tiễn và tổng kết kinh nghiệm đào tạo.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động (giáo án, bài giảng, kết quả học tập).
    • Phương pháp chuyên gia.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
  3. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng toán thống kê, thang đo khoảng, bảng phân tích tương quan Hopkins và kiểm định $T\text{-Test}$ độc lập/cặp đôi thông qua phần mềm xử lý dữ liệu SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc tổng thể của luận án gồm Phần mở đầu, 5 Chương (19 tiết), Kết luận, Khuyến nghị, Danh mục công trình khoa học của tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.

Chương Tên chương trong văn bản Nội dung cốt lõi
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Hệ thống hóa công trình trong và ngoài nước; xác định khoảng trống nghiên cứu.
Chương 2 Những vấn đề lý luận về quan điểm sư phạm tương tác và vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội hiện nay Xác lập cơ sở khái niệm, cấu trúc 3 nhân tố, cơ sở sinh lý, tâm lý, giáo dục học và mô hình vận dụng.
Chương 3 Thực trạng quá trình dạy học và vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội hiện nay Khảo sát thực trạng tại 4 TSQQĐ; đánh giá mục tiêu, nội dung, PPDH, hình thức, KTĐG, hứng thú và các yếu tố ảnh hưởng.
Chương 4 Biện pháp vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội Đề xuất hệ thống 05 biện pháp sư phạm đồng bộ từ nhận thức, quy trình, hình thức, phương pháp/kỹ thuật đến KTĐG.
Chương 5 Thực nghiệm sư phạm Tổ chức thực nghiệm 2 đợt trên môn Giáo dục học quân sự tại 2 trường sĩ quan; kiểm định $T\text{-Test}$ qua SPSS.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này gồm 3 tiết (từ trang 13 đến 30):

  • Tiết 1.1 trình bày các công trình nghiên cứu về QĐSPTT của các tác giả nước ngoài và trong nước.
  • Tiết 1.2 phân tích các công trình nghiên cứu về vận dụng QĐSPTT trong dạy học ở các cấp học và các môn học.
  • Tiết 1.3 rút ra giá trị khoa học kế thừa từ các công trình đã công bố, chỉ ra điểm hạn chế trong việc áp dụng vào đặc thù các môn KHXH&NV tại các trường sĩ quan quân đội và xác định 4 vấn đề trọng tâm luận án cần giải quyết.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về quan điểm sư phạm tương tác và vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội hiện nay

Chương này gồm 3 tiết (từ trang 31 đến 67):

  • Tiết 2.1 làm rõ khái niệm sư phạm tương tác, QĐSPTT; phân tích cấu trúc 3 nhân tố (người dạy, người học, môi trường); luận giải cơ sở triết học, sinh lý học ("bộ máy học", cơ chế rào cản limbic và trạng thái T), tâm lý học (Vygotsky, Leontiev) và giáo dục học; nêu 4 đặc trưng cơ bản và mô hình logic hoạt động học tập (giai đoạn hình thành động cơ và giai đoạn hành động nhận thức).
  • Tiết 2.2 xác định khái niệm vận dụng QĐSPTT, mục tiêu, nội dung, chủ thể, đối tượng, hình thức, điều kiện vận dụng vào khối môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
  • Tiết 2.3 phân tích các yếu tố tác động chủ quan và khách quan đến quá trình vận dụng QĐSPTT trong môi trường quân sự.

Chương 3: Thực trạng quá trình dạy học và vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội hiện nay

Chương này gồm 5 tiết (từ trang 68 đến 94), trình bày kết quả khảo sát tại 4 trường sĩ quan quân đội:

  • Tiết 3.1 mô tả tổ chức nghiên cứu thực trạng, thang đo khoảng và Bảng Hopkins (Bảng 3.1, Bảng 3.2) phân tích mối quan hệ tương quan.
  • Tiết 3.2 phản ánh thực trạng quá trình dạy học các môn KHXH&NV về thực hiện mục tiêu (Bảng 3.3), nội dung (Bảng 3.4), phương pháp (Bảng 3.5), hình thức tổ chức (Bảng 3.6), và kiểm tra đánh giá (Bảng 3.7).
  • Tiết 3.3 đánh giá thực trạng vận dụng QĐSPTT: Mức độ nhận thức về khái niệm (Bảng 3.8), tính cần thiết (Bảng 3.9, Biểu đồ 3.1), vai trò (Bảng 3.10), thiết kế kế hoạch dạy học (Bảng 3.11), tổ chức hoạt động dạy học (Bảng 3.12), lựa chọn biện pháp và kỹ thuật (Bảng 3.13), hứng thú học tập của học viên (Bảng 3.14, Biểu đồ 3.2), phương pháp học tập của học viên (Bảng 3.15), mức độ lĩnh hội kiến thức (Bảng 3.16, Biểu đồ 3.3) và các điều kiện bảo đảm (Bảng 3.17).
  • Tiết 3.4 và 3.5 phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động (Bảng 3.18), đồng thời đánh giá nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế.

Chương 4: Biện pháp vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội

Chương này gồm 5 tiết (từ trang 95 đến 127), đề xuất 5 biện pháp cụ thể:

  1. Biện pháp 1 (Tiết 4.1): Giáo dục nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng cho chủ thể vận dụng về quan điểm sư phạm tương tác và vận dụng quan điểm này trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn.
  2. Biện pháp 2 (Tiết 4.2): Xây dựng quy trình tổ chức dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội theo quan điểm sư phạm tương tác.
  3. Biện pháp 3 (Tiết 4.3): Tổ chức vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong một số hình thức tổ chức dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn (tập trung vào bài giảng và xêmina).
  4. Biện pháp 4 (Tiết 4.4): Sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực nhận thức của học viên trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn.
  5. Biện pháp 5 (Tiết 4.5): Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội theo quan điểm sư phạm tương tác.

Chương 5: Thực nghiệm sư phạm

Chương này gồm 3 tiết (từ trang 128 đến 155):

  • Tiết 5.1 và 5.2 xác định mục đích, nội dung, đối tượng, địa bàn (Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Chính trị), quy trình thực nghiệm trên môn Giáo dục học quân sự.
  • Tiết 5.3 xử lý và phân tích số liệu thực nghiệm qua 2 vòng thực nghiệm (Lớp thực nghiệm 1 - Lớp đối chứng 1; Lớp thực nghiệm 2 - Lớp đối chứng 2) trước và sau tác động:
    • Bảng 5.1, 5.2, 5.3 và Biểu đồ 5.1: Kết quả đo tiêu chí, kiểm định $T\text{-Test}$ kiến thức, kỹ năng, tính tích cực tham gia tương tác sư phạm và ảnh hưởng môi trường tâm lý trước thực nghiệm lần 1.
    • Bảng 5.4, 5.5, 5.6 và Biểu đồ 5.2, 5.3: Kết quả đo các tiêu chí và kiểm định $T\text{-Test}$ sau thực nghiệm lần 1.
    • Bảng 5.7, 5.8, 5.9 và Biểu đồ 5.4: Kết quả đo các tiêu chí trước thực nghiệm lần 2.
    • Bảng 5.10, 5.11, 5.12 và Biểu đồ 5.5, 5.6: Kết quả đo các tiêu chí và kiểm định $T\text{-Test}$ sau thực nghiệm lần 2.
    • Bảng 5.13 và Biểu đồ 5.7: Tổng hợp tính tích cực và mức độ lĩnh hội tri thức, kỹ năng của học viên lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và khái quát hóa cơ sở lý luận về quan điểm sư phạm tương tác, khẳng định tương tác giữa ba nhân tố (người dạy, người học, môi trường) là bản chất thúc đẩy quá trình dạy học vận động và phát triển.
  2. Phân tích, làm rõ nội hàm khái niệm vận dụng QĐSPTT trong dạy học các môn KHXH&NV ở trường sĩ quan quân đội; chỉ ra mục tiêu, nội dung, chủ thể, đối tượng, hình thức, điều kiện và các yếu tố tác động đặc thù trong môi trường đào tạo quân sự.
  3. Luận giải sâu sắc cơ sở sinh lý học (vận hành của bộ máy học, rào cản limbic, trạng thái T) và tâm lý học (vùng phát triển gần nhất, tâm lý học hoạt động) làm căn cứ khoa học cho các tác động sư phạm tương tác.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về quá trình dạy học các môn KHXH&NV và mức độ vận dụng QĐSPTT tại 4 trường sĩ quan đại diện cho các quân binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
  2. Xây dựng hệ thống 05 biện pháp vận dụng QĐSPTT mang tính khả thi, tác động đồng bộ vào nhận thức, quy trình dạy học, hình thức bài giảng/xêmina, PPDH/KTDH tích cực và khâu kiểm tra đánh giá.
  3. Kiểm chứng hiệu quả thông qua thực nghiệm sư phạm trên môn Giáo dục học quân sự với các dữ liệu định lượng (xử lý qua SPSS, kiểm định $T\text{-Test}$), chứng minh các biện pháp đề xuất nâng cao rõ rệt tính tích cực nhận thức và kết quả học tập của học viên.

Kiến nghị và khuyến nghị

  • Cung cấp cơ sở khoa học để Đảng ủy, Ban Giám hiệu các trường sĩ quan quân đội chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và công tác quản lý đào tạo.
  • Khuyến nghị các khoa giáo viên, bộ môn KHXH&NV tăng cường tập huấn, bồi dưỡng kỹ thuật dạy học tương tác cho đội ngũ giảng viên.
  • Đề nghị bảo đảm tốt các điều kiện môi trường học tập, cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ tương tác đa chiều trong dạy học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu:
    • Khảo sát thực tiễn tập trung tại 4 trường sĩ quan quân đội (Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Sĩ quan Công binh) và đối tượng học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học;
    • Quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai kiểm chứng trực tiếp trên môn Giáo dục học quân sự tại 2 trường (Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Chính trị) trong hình thức bài giảng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và thực nghiệm đối với toàn bộ các môn học cụ thể khác trong khối KHXH&NV (Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng, Tâm lý học quân sự...);
    • Nghiên cứu mở rộng vận dụng QĐSPTT cho các đối tượng đào tạo khác nhau tại các học viện, viện nghiên cứu và nhà trường quân đội trên phạm vi toàn quân.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Khoa học giáo dục, Lý luận và PPDH: Tham khảo khung lý thuyết về sư phạm tương tác, cơ sở sinh lý thần kinh học của nhận thức và phương pháp thiết kế nghiên cứu thực nghiệm sư phạm (kiểm định thống kê $T\text{-Test}$, thang đo Hopkins).
  2. Giảng viên các môn KHXH&NV tại các học viện, trường đại học, trường sĩ quan quân đội: Sử dụng trực tiếp quy trình 5 bước tổ chức bài giảng và xêmina tương tác (Chương 4) để nâng cao chất lượng bài giảng, kỹ thuật nêu vấn đề và phương pháp đánh giá kết quả người học.
  3. Cán bộ quản lý giáo dục, cơ quan đào tạo các trường quân đội: Tham khảo để xây dựng tiêu chí đánh giá giờ giảng, quy hoạch môi trường sư phạm quân sự và tổ chức các chương trình tập huấn đổi mới phương pháp dạy học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc của quan điểm sư phạm tương tác gồm những nhân tố nào?

Cấu trúc QĐSPTT gồm ba nhân tố cốt lõi: Người dạy, Người học và Môi trường. Trong đó, Người học là trung tâm và là "người thợ chính" kiến tạo tri thức; Người dạy giữ vai trò chủ đạo, hướng dẫn, kích hoạt động cơ; Môi trường (vật chất, tinh thần, tình huống dạy học) là tác nhân tham gia trực tiếp tác động và làm thay đổi người dạy và người học.

2. "Bộ máy học" theo cơ sở sinh lý học trong luận án vận hành như thế nào?

"Bộ máy học" gồm hệ thần kinh và các giác quan. Thông tin thu nhận phải vượt qua rào cản thứ nhất tại vùng limbic (trung tâm hứng thú). Khi được chấp nhận, thông tin đến bán cầu não phải (chứa tri thức hỗn hợp và kinh nghiệm cũ), tiếp tục vượt qua rào cản thứ hai là trạng thái T (thiết lập mối liên hệ giữa cái mới và cái đã biết) để chuyển sang bán cầu não trái xử lý và hình thành tri thức mới.

3. Hệ thống biện pháp vận dụng do tác giả đề xuất gồm những nội dung gì?

Tác giả đề xuất 05 biện pháp ở Chương 4:

  1. Giáo dục nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng cho chủ thể vận dụng;
  2. Xây dựng quy trình tổ chức dạy học theo QĐSPTT;
  3. Tổ chức vận dụng trong hình thức bài giảng và xêmina;
  4. Sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực;
  5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học theo QĐSPTT.

4. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và trên môn học nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành từ tháng 06/2021 đến tháng 12/2021 tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Chính trị, áp dụng trực tiếp trên môn Giáo dục học quân sự thông qua 2 vòng thực nghiệm (so sánh các cặp lớp thực nghiệm LTN1/LTN2 và lớp đối chứng LĐC1/LĐC2 bằng kiểm định $T\text{-Test}$ trên phần mềm SPSS).


Kết luận

Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục của tác giả Trần Mậu Chung đã luận giải toàn diện cơ sở lý luận về quan điểm sư phạm tương tác dựa trên bộ ba "Người dạy - Người học - Môi trường" và cơ chế nhận thức sinh lý - tâm lý học. Thông qua khảo sát thực trạng tại 4 trường sĩ quan quân đội và tổ chức thực nghiệm sư phạm với môn Giáo dục học quân sự, luận án đã chứng minh tính khoa học, khả thi của 05 biện pháp sư phạm tương tác đề xuất. Công trình đóng góp thiết thực vào lý luận dạy học đại học quân sự và cung cấp giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo các môn khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.