phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, các phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng hình thức dạy học ngoài thiên nhiên môn tự nhiên và xã hội ở lớp 3. Chƣơng 2: Một số biện pháp vận dụng hình thức dạy học ngoài thiên nhiên trong dạy học môn tự nhiên và xã hội ở lớp 3. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HÌNH THỨC DẠY HỌC NGOÀI THIÊN NHIÊN TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 1.
Cơ sở lý luận về vận dụng hình thức dạy học ngoài thiên nhiên trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 1. Dạy học môn Tự nhiên và Xã hội 1.1 Mục đích (yêu cầu cần đạt) Để đáp ứng yêu cầu về đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục hiện nay, chất lƣợng giáo dục đã đƣợc nâng cao về mọi mặt từ đội ngũ giáo viên đến nội dung, hình thức, phƣơng pháp dạy học. Tuy nhiên, với một bộ phận GV vẫn quen lối dạy truyền thống, đó là thầy giảng trò nghe, thầy truyền đạt cho học sinh ghi nhớ. HS chƣa tích cực trong việc tiếp thu kiến thức một cách thụ động và khó hình thành các kĩ năng, hành vi cho học sinh.
Ngoài ra, hình thức học tập thƣờng diễn ra trên lớp học, trong bốn bức tƣờng, ngăn cách với môi trƣờng bên ngoài làm cho nội dung học tập ít gắn liền với thực tế, hạn chế cơ hội quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tƣợng trong môi trƣờng TN&XH vốn đã rất phong phú, đa dạng. Hơn nữa, việc đó còn làm cho GV khó nắm bắt đƣợc năng lực thực của học sinh, dẫn tới gây khó khăn cho việc hƣớng dẫn, bồi dƣỡng cho các em học sinh. Đảng và nhà nƣớc đã có những định hƣớng rất sát thực nhằm thực hiện đổi mới nội dung chƣơng trình và thể hiện rõ nhất trong chƣơng trình giáo dục phổ thong 2018, hiện tại đang đƣợc áp dụng với cấp tiểu học. Mục tiêu đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa đã đƣợc thông qua tại Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo quy định: “Đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lƣợng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy ngƣời và định hƣớng nghề nghiệp; 10 góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.” Chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018 đƣợc xây dựng theo định hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trƣờng học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành ngƣời học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phƣơng pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành ngƣời công dân có trách nhiệm, ngƣời lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nƣớc trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung Môn Tự nhiên và Xã hội hình thành, phát triển ở học sinh phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã đƣợc quy định. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù Môn Tự nhiên và Xã hội hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học, tìm hiểu môi trƣờng tự nhiên và xã hội xung quanh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Mục tiêu môn học góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con ngƣời, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trƣờng sống; các năng lực chung và năng lực khoa học. Môn Tự nhiên và Xã hội có nhiệm vụ hình thành và phát triển các năng lực chung cho học sinh là năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Môn Tự nhiên và Xã hội hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học, tìm hiểu môi trƣờng tự nhiên và xã hội xung quanh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Những biểu hiện của năng lực khoa học trong môn Tự nhiên và Xã hội Thành phần Biểu hiện năng lực - Nêu, nhận biết đƣợc mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tƣợng và mối quan hệ thƣờng gặp trong môi trƣờng tự nhiên xã hội xung quanh các vấn đề nhƣ: sức khoẻ và sự an toàn trong cuộc sống, mối quan hệ của học sinh với gia đình, nhà trƣờng, cộng đồng và thế giới tự nhiên… Nhận thức - Mô tả đƣợc một số sự vật, hiện tƣợng tự nhiên và xã hội xung khoa học quanh bằng các hình thức biểu đạt nhƣ nói, viết, vẽ… - Trình bày đƣợc một số đặc điểm, vai trò của một số sự vật, hiện tƣợng thƣờng gặp trong môi trƣờng tự nhiên và xã hội xung quanh. So sánh, lựa chọn, phân loại đƣợc các sự vật, hiện tƣợng đơn giản trong tự nhiên và xã hội theo một số tiêu chí. - Đặt đƣợc các câu hỏi đơn giản về một số sự vật, hiện tƣợng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh.
Quan sát, Tìm hiểu môi thực hành đơn giản để tìm hiểu đƣợc về sự vật, hiện tƣợng, mối trường tự nhiên quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh. và xã hội xung - Nhận xét đƣợc về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự quanh giống, khác nhau giữa các sự vật, hiện tƣợng xung quanh và sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông qua kết quả quan sát, thực hành. - Giải thích đƣợc ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tƣợng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh. Vận dụng kiến - Phân tích đƣợc tình huống liên quan đến vấn đề an toàn, sức thức, kĩ năng khoẻ của bản thân, ngƣời khác và môi trƣờng sống xung quanh.
đã học - Giải quyết đƣợc vấn đề, đƣa ra đƣợc cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan (ở mức độ đơn giản); trao đổi, chia sẻ với những ngƣời xung quanh để cùng thực hiện; nhận xét đƣợc cách ứng xử trong mỗi tình huống 12 Có thể thấy sự định hƣớng rất rõ trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp tiểu học đó là chú trọng nội dung kiến thức, kỹ năng và giá trị mang tính thực tiễn, liên quan đến cuộc sống hằng ngày của học sinh. Việc lựa chọn nội dung học tập thiết thực gần gũi với cuộc sống mang đến sự hứng thú, phát triển sự sáng tạo và trí tƣởng tƣợng cho HS. Trên cơ sở khám phá môi trƣờng tự nhiên và xã hội xung quanh. Định hƣớng này rất phù hợp đối với hình thức tổ chức dạy học ngoài thiên nhiên trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở lớp 3.
Môn Tự nhiên và Xã hội là môn học có nhiều nội dung gắn với tự nhiên, môi trƣờng và xã hội. Việc học tập môn Tự nhiên và Xã Hội sẽ giúp học sinh nắm đƣợc các vấn đề về tự nhiên, xã hội và cuộc sống đang diễn ra xung quanh các em. Các bài học trên lớp sẽ hình thành chủ yếu cho học sinh kiến thức về tự nhiên, cuộc sống, và cách giữ gìn và bảo vệ môi trƣờng. Qua việc học ngoài thiên nhiên, HS đƣợc tìm hiểu, khám phá những những điều mới lạ.
Giúp HS củng cố, mở rộng kiến thức về tự nhiên, về cuộc sống mà còn giúp hình thành ở học sinh tình yêu, sự gắn bó với thiên nhiên, biết yêu cái đẹp, bảo vệ cái đẹp. HS có kĩ năng và hành vi bảo vệ tự nhiên hay chính là bảo vệ cuộc sống của chính các em, một mục tiêu mà những buổi học trên lớp không thể đạt đƣợc. Nhƣ vậy, để nâng cao hiệu quả dạy học môn Tự nhiên và xã hội, giáo viên có thể áp dụng nhiều hình thức dạy học, trong đó, dạy học ngoài thiên nhiên là hình thức có tính trực quan cao, hiệu quả và thực sự cần thiết nhằm phát huy đạt mục tiêu dạy học đã đề ra. Nội dung dạy học môn Tự nhiên và Xã hội a/ Nội dung môn Tự nhiên và Xã hội Theo chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018, môn Tự nhiên và xã hội ở bậc tiểu học gồm 6 chủ đề: Gia đình, Trƣờng học, Cộng đồng địa phƣơng, Thực vật và động vật, Con ngƣời và sức khỏe, Trái Đất và bầu trời.
Mỗi chủ đề nêu trên đƣợc phát triển theo hƣớng mở rộng và nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3. Ví dụ: Chủ đề: Gia đình, ở lớp 1 học sinh học về các thành viên và mối quan hệ của các thành viên trong gia đình của mình, lớp 2 là các thế hệ 13 trong gia đình và lớp 3 là họ hàng nội, ngoại. Chủ đề: Trái Đất và bầu trời, ở lớp 1 học sinh học về bầu trời ban ngày, ban đêm và thời tiết; ở lớp 2 là các mùa trong năm và một số thiên tai thƣờng gặp; đến lớp 3 học sinh đƣợc học về phƣơng hƣớng, một số đặc điểm của Trái Đất và Trái Đất trong hệ Mặt Trời). Tuỳ theo từng chủ đề, nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống; giáo dục các vấn đề liên quan đến việc giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ cuộc sống an toàn của bản thân, gia đình và cộng đồng, bảo vệ môi trƣờng, phòng tránh thiên tai, giáo dục tài chính.
đƣợc thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp.